progesteron và đặc biệt andosteron tăng gây giữ muối và nước, tăng hormon tuyến giáp Tư thế tim thay đổi: bè ra do TC to chèn cơ hoành, các mạch máu bị chèn ép, tâm thất phải bị ch
Trang 1TIM và THAI NGHÉN
Lê Thị Thanh Vân
Trang 2Đại cương
Người phụ nữ mắc bệnh tim khi có thai
và sinh đẻ có nhiều biến chứng và dễ gây tử vong
Tỷ lệ : 2,4%.
Tỷ lệ tử vong giảm do đuợc điều trị và
phòng bệnh tốt hơn
Trang 3ẢNH HƯỞNG THAI NGHEN-TIM
Lưu lượng tim tăng: 3-5l/p, tăng dần, tối đa tháng
7(40-50%) Giảm dần vào tháng cuối, bình thường sau đẻ
Lưu lượng tim tăng: nhịp tim tăng, khả năng co bóp của
tim tăng chỉ số tim tăng (BT2,3l/p/m2).
Tốc độ tuần hoàn tăng: bình thường 7s tiểu tuần hoàn
và 14s đại tuần hoàn Tăng từ tháng 3 - 9, giảm dần
tuần cuối Tốc độ tuần hoàn tăng nhưng áp lực ngoại
biên hạ nên HA ĐM không tăng
Thay đổi lượng máu: Tăng nhanh vào tháng 4,5,6 song
song với lưu lượng tim tăng trung bình 34%, tăng huyết tương (hematocrit hạ 25-30%)
Do thay đổi nội tiết: estrogen progesteron và đặc biệt
andosteron tăng gây giữ muối và nước, tăng hormon
tuyến giáp
Tư thế tim thay đổi: bè ra do TC to chèn cơ hoành, các
mạch máu bị chèn ép, tâm thất phải bị chèn ép, tim khó hoạt động
Trang 4Khi chuyển dạ
Ảnh hưởng thai nghén lên hệ tim mạch vẫn còn,
nhưng xuất hiện thêm
Nhu cầu o xy tăng
Tăng HA trong chuyển dạ lên 10-20mmHg, hạ
xuống sau đẻ
Tăng áp lực trong buồng tim phải, đặc biệt nhĩ
phải ( trên 20cm H2O)
Tăng tần số co bóp , nhịp tim nhanh Bình
thường sau đẻ
Trang 5 Hiện tượng cầm máu sinh lý ở bánh rau thúc
đẩy cơ chế tăng đông và hình thành huyết khối sau đẻ ở vùng rau bám
Trang 6Ảnh hưởng của bệnh tim lên thai
Thai chậm phát triển trong tử cung
Suy thai mạn tính, dẫn đến suy thai cấp trong chuyển dạ
Có thể có dị tật
Trang 7Những bệnh tim thường gặp
1 Bệnh tim mắc phải: Hẹp van 2 lá, HH2
lá, hở van 3 lá, hở van ĐM chủ, phổi
Trong đó hẹp van hai lá nguy hiểm và nhiều biến cố nhất
2 Bệnh tim bẩm sinh: thông liên thất, liên nhĩ, còn ống ĐM, tứ chứng Fallot
3 Các tổn thương tim có thể đơn độc hay phối hợp
Trang 8 Nghe tim có tiếng bệnh lý
Dấu hiệu phù phổi cấp
Xét nghiệm : Chụp XQ, SÂ tim , Điện tâm đồ
Trang 9Những tai biến tim sản
Suy tim
Định nghĩa: là tình trạng bệnh lý do cơ tim
giảm hay mất khả năng cung cấp máu đi nuôi cơ thể theo nhu cầu cơ thể lúc gắng sức và sau đó là cả lúc nghỉ ngơi
Suy tim là cung lượng tim bị giảm xuống
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến cung
lượng tim
Trang 10Cơ chế suy tim
Sức co bóp cơ tim
▼
Tiền gánh tim Hậu gánh Cung lượng ◄ ►
Tiền gánh tim Hậu gánh Cung lượng ◄ ►
▲
Tần số tim
Trang 11Cơ chế bù trừ trong suy tim
Cơ chế bù trừ tại tim: Giãn tâm thất, phì đại tâm thất, hệ thống thần kinh giao cảm được kích
thích làm tăng tần số tim, tăng sức co bóp của tim Cơ chế bù trừ này chỉ đến một chừng mực nào đó, nếu lâu sẽ giảm đáp ứng
Cơ chế bù trừ ngoài tim: Hệ thống mạch ngoại vi được co lại để tăng cường thể tích tuần hoàn
hữu ích Hệ thống thần kinh giao cảm, hệ Angioténin-Aldosteron, hệ Arginin- Vasopressin
Trang 12Renin-Phân loại suy tim (Theo tiêu chuẩn
hội tim mạch New- York)
Loại A : Bệnh tim, Nhu cầu hoạt động thông thường không bị hạn chế, chưa suy tim
Loại B: Bệnh tim, mọi nhu cầu hoạt động thể lực thông thường đã bị hạn chế , được khuyên nên tránh mọi hoạt động gắng sức để bệnh tim không nặng thêm (suy tim
độ I)
Loại C: Bệnh tim, hoạt động thể lực thông thường đã bị hạn chế ở mức trung bình Khi gắng sức bị khó thở
( Suy tim độ II).
Loại D: Bệnh tim mọi hoạt động thể lực thông thường bị hạn chế đáng kể, Khó thở cả khi bình thường ( Suy tim
độ III)
Loại E Bệnh tim , khó thở nhiều khi nghỉ ngơi hoàn toàn (Suy tim độ IV).
Trang 13Phân loại mức độ suy tim
trên lâm sàng
Độ I: Bệnh nhân có thở nhẹ nhưng gan chưa sờ thấy
Độ II: Khó thở vừa, gan to dưới bờ sườn vài cm
Độ III: Bệnh nhân khó thở nhiều, gan to gần sát rốn nhưng khi được điều trị gan có thể nhỏ lại
Độ IV: Bệnh nhân khó thở thường xuyên, gan
luôn to nhiều mặc dù đã được điều trị
Trang 14Chẩn đoán nguyên nhân và những yếu tố
thuận lợi gây suy tim khi có thai
Nhiễm khuẩn đường hô hấp, viêm nội tâm mạc
do vi khuẩn
Ứ huyết : truyền dịch quá nhiều khi tiêm
truyền , ăn mặn , uống nhiều
Trang 15Chẩn đoán xác định suy tim
Lâm sàng : Khó thở, TM cổ nổi , gan to, HA động mạch giảm, HA tối thiểu bình thường nên chênh lệch HA giảm
Khám tim : Mỏn tim đập hơi lệch sang trái
Nghe tim tiếng tim bệnh lý
Suy thất trái có nhịp tim nhanh, có thể tiếng
ngựa phi, thổi tâm thu nhẹ ở mỏn do thất trái dãn gây hở hai lá cơ năng
Nghe phổi: ran rít, ran ngáy trong cơn hen tim, ran ẩm trong phù phổi cấp
Trang 16Chẩn đoán suy tim
X quang tim phổi hình ảnh tim to, nhất là buồng tim trái, 2 phổi mờ, nhất là vùng rốn phổi
Điện tâm đồ có dấu hiệu tăng gánh các buồng tim trái (trục trái, dày nhĩ trái, dày thất trái)
Siêu Âm tim: buồng tim trái dãn to
Suy tim phải : có hiện tượng ứ máu ngoại biên : gan to, đau vùng gan , TM cổ nổi, áp lực TM TW
và TM ngoại biên tăng cao Da và niêm mạc
tím Phù mền, đái ít
Trang 17Điều trị :
Nghỉ ngơi
Chế độ ăn giảm muối
Hạn chế lượng nước và dịch dùng cho bệnh nhân
Thở o xy.
An thần
Thuốc trợ tim
Trang 18Điều trị suy tim
Suy tim nhịp nhanh:
Liều tấn công Digoxin 1/4mg 2ống /ngày trong 1-2 tuần đầu tiên, hay 2viên/ ngày
Liều duy trì 1 viên /ngày trong 3 ngày sau đó
nghỉ 2 ngày, tiếp tục 1viên cách ngày hay dùng liền 1 viên / 5 ngày, nghỉ 2 ngày
Chống chỉ định: Nhịp tim dưới 90l/ phút, bloc nhĩ thất cấp 2 và cấp 3, rung nhĩ, rung thất, nhồi
máu cơ tim, kali máu thấp Nếu đang dùng
Digoxin mà xuất hiện ngoại tâm thu thì dừng
thuốc ngay do ngộ độc thuốc
Trang 19Điều trị suy tim
Suy tim nhịp chậm: Uabain 1/4mg+ 10ml dung dịch Glucosetieem TM chậm Liều lượng 2
ống /ngày
Thuốc lợi tiểu Lasix ống 20mg, viên 40mg Liều lượng tuìy theo tình trạng bệnh Uống kèm Kali Chống chỉ định: Bệnh não, xơ gan, bí tiểu, hạ thể tích máu, mất nước
Các thuốc dãn mạch trong điều trị suy tim :
Thuốc ức chế men chuyển
Thuốc chống đông
Điều trị nguyên nhân
Trang 20Phù phổi cấp
Định nghĩa : Phù phổi cấp xảy ra khi áp lực của mao mạch phổi tăng quá ngưỡng gây thoát dịch ra khỏi lòng mạch vào trong
khoang kẽ và phế nang Từ đó gây rối
loạn trầm trọng sự trao đổi khí
Tăng áp lực mao mạch phổi là do tình
trạng suy tim trái cấp và một số bệnh lý tắc nghẽn đường ra của tĩnh mạch phổi đặc biệt hẹp van 2 lá
Trang 22Điều trị
Biện pháp hỗ trợ ban đầu :
Cung cấp oxy đầy đủ
Đặt nội khí quản và thông khí nhân tạo nếu cần
Chạy thận nhân tạo cấp hay siêu lọc thận.
Theo dõi huyết động bằng bằng ống thông tim phải
phân biệt nguyên nhân gây OAPdo tim hay không do tim Giải quyết các nguyên nhân có thể
Trang 23Loạn nhịp tim
Phân loại:
Loạn nhịp đều
Loạn nhịp không đều
Loạn nhịp hoàn toàn
Chẩn đoán: Khó chịu, hồi hộp, mạch quay không đều, điện tim có mất sóng P ở các đạo trình, khoảng R-R không đều
Điều trị: Khó, cần hội chẩn tim mạch
Trang 24 Đề phòng : Khống chế tỷ lệ Prothombin dưới 60%bằng thuốc chống đông sintrom 4mg Liều dùng từ 1/4 viên tăng hay giảm tùy tỷ lệ prothombin
Heparin tiêm dưới da trước khi mổ lấy thai , sau mổ, sau
đẻ Liều dùng từ 5.000- 10.000 đv tùy thuộc tỷ lệ
prothombin
Trang 25Viêm nội tâm mạc bán cấp
Định nghĩa : Do viêm nhiễm gây tổn
thương ở lớp nội mạc của tim : Sùi, loét ở các van tim
Bệnh nặng, tỷ lệ tử vong cao
Nguyên nhân : do nhiễm khuẩn ở niêm
mạc tử cung , vi khuẩn vào máu gây viêm nội tâm mạc bán cấp
Trang 26Nguy cơ cao
Van nhân tạo
Tiền sử có viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn
Trang 30Sản khoa
Nguyên tắc : Bảo vệ mẹ là chính có chiếu cố đến con
Chưa Suy Tim
Con dạ: Phá thai ở bất kỳ tuổi thai nào
Nếu dủ tháng thì đợi chuyển dạ, đủ điều kiện đẻ Forceps
Con so: có thể giữ thai nhưng cần có sự
theo dõi của bác sĩ tim mạch và sản
khoa nằm viện theo dõi 1 tháng trước
khi đẻ
Trang 32Điều trị sản khoa
Suy tim độ I,II:
Nếu thai nhỏ nên phá thai
Thai trên 6 tháng : Nếu đáp ứng với điều trị thì
có thể giữ thai được đến đủ tháng , nếu không đáp ứng thì đình chỉ thai nghén cứu mẹ
Suy tim độ III: đình chỉ thai nghén ở bất kỳ tuổi thai nào, nhưng cần chọn thời điểm thích hợp , điều trị tim cho thể trạng tốt hơn
Trang 34Xử trí trong chuyển dạ
Phòng chống suy tim, OAP: Thuốc trợ
tim, giảm đau
Trang 35Phòng bệnh:
Phát hiện sớm xử trí ngoại khoa.
Chăm sóc quản lý thai nghén tốt.
Sinh đẻ kế hoạch
Chống chỉ định: Không dùng thuốc tránh thai, không đặt dụng cụ tử cung cho bệnh nhân có bệnh tim
Trang 36Tăng Huyết áp và thai nghén
Chẩn đoán tăng huyết áp: Đơn giản là đo HA
Bệnh nhân phải trong trạng thái nghỉ ngơi ( ít nhất 5 phút trước khi đo), không dùng chất kích thích
Bệnh nhân nên ở tư thế ngồi ghế tựa, tay để trên bàn sao cho nếp khủy ngang với mức tim
Nên dùng loại máy đo HA thủy ngân
Lấy HA cả 2 tay, lấy trị số bên có số đo cao hơn
Đo 2 lần cách nhau ít nhất 2ph, khi có sự khác biệt 5mmHg thì lấy trung bình cộng
Trang 37
Những lưu ý khi xác định HA:
Bệnh nhân phải trong trạng thái nghỉ ngơi ( ít nhất 5 phút trước khi đo), không dùng chất kích thích
Bệnh nhân nên ở tư thế ngồi ghế tựa , tay để trên bàn sao cho nếp khủyngang với mức tim
Nên dùng loại máy đo HA thủy ngân
Lấy HA cả 2 tay, lấy trị số bên có số đo cao hơn
Đo 2 lần cách nhau ít nhất 2ph, khi có sự khác biệt 5mmHg thì lấy trung bình cộng
Trang 39Cận lâm sàng
Phân tích nước tiểu
CTM
Sinh hóa máu
Điện tâm đồ 12 chuyển đạo
Siêu âm tim
Trang 40Nguyên nhân THA
Không rõ nguyên nhân
Trang 41Điều trị
Giảm cân nặng nếu thừa cân
Hạn chế rượu
Tăng cường luyện tập thể lực
Chế độ ăn: Giảm muối, Duy trì đủ lượng Kali(90mmol/ngày), đủ calcium và
magnesium , Giảm mỡ động vật bão hòa, hạn chế thức an giàu cholesterol
Trang 42Các thuốc điều trị cao HA
Thuốc chẹn beta giao cảm
Thuốc chẹn alpha giao cảm
Thuốc chẹn cả bêta và alpha
Thuốc tác động lên hệ thần kinh giao cảm TW
Thuốc lợi tiểu
Thuốc chẹn kênh calci
Thuốc ức chế men chuyển : ức chế men giúp chuyển từ angiotensin I thành II, làm dãn mạch
và giảm tiết Aldosterone gây hạ HA