1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

viêm gan virut mạn tính

27 611 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Định nghĩa: Viêm gan mạn tính được xác định là phản ứng viêm, hoại tử ở TB gan và bệnh diễn biến kéo dài trong thời gian trên 6 tháng • LS: Thường âm ỉ kín đáo và thường dễ bỏ qua.. Nh

Trang 1

Viªm gan virut m¹n tÝnh

Trang 2

1 ại cương Đ

• VGMT là tổn thương của gan từ viêm gan cấp đến

VGMT và cuối cùng đưa đến xơ gan và ung thư

gan Dù các NN gây viêm gan mạn tính có khác

nhau nhưng các biểu hiện về hỡnh thái học cơ bản

là giống nhau, cần phối hợp T/C LS và XN để chẩn

đoán chính xác

• Định nghĩa: Viêm gan mạn tính được xác định là phản ứng viêm, hoại tử ở TB gan và bệnh diễn biến kéo dài trong thời gian trên 6 tháng

• LS: Thường âm ỉ kín đáo và thường dễ bỏ qua Dấu

hiệu hay gặp nhất là mệt mỏi toàn thân Người

bệnh có cảm giác đau tức hạ sườn phải Nước tiểu sẫm màu, số lượng ít, chán n Tuy nhiên các biểu ăhiện này thường không đặc hiệu và hằng định

Trang 3

II Viêm gan virut B MẠN

2.1 Nét chung VGVR B mạn

• Theo WHO hiện nay có khoảng 400 triệu người

trên thế giới mang HBV mạn tính Nước có tỉ lệ lư

u hành HBV cao là châu Phi, ông Nam á Đ

Nhiễm virut viêm gan virut B mạn tính được xác

định sau 6 tháng hay lâu hơn n a HBsAg (+) trong ữhuyết thanh

Nhiễm HBV có thể chia làm 3 loại

• Mang HBsAg nhưng không có biểu hiện bệnh, trư

ớc kia gọi là “người lành mang virut”

• Viêm gan virut B mạn có HBeAg +

• Viêm gan virut B mạn HBeAg –

Trang 5

Ph©n bè genotype cña HBV trªn thÕ giíi

Trang 6

II Viêm gan virut B MẠN

• Mục tiêu của điều trị VG B mạn: là giảm hay mất

ADN HBV, ức chế lâu dài sự nhân lên của virut từ

đó làm:

gan )

Trang 7

II Viªm gan virut B MẠN

Yếu tố vật chủ

-Thói quen uống rượu

- Thói quen hút thuốc

-Phơi nhiễm với aflatoxin

- Đồng nhiễm HDV, HCV,

HIV

HBV liên quan đến bệnh gan tiến triển

Xơ gan và hoặc HCC

Trang 9

2.3 iÒu trÞ vg virut B m N Đ Ạ

Thuèc ®iÒu trÞ viªm gan B m¹n tÝnh

C¸c thuèc ®iÒu hoµ miÔn dÞch:

Trang 10

2.3 ĐiÒu trÞ vg virut B m N Ạ

Thuèc ®iÒu trÞ viªm gan B m¹n tÝnh

virut

α

Trang 11

ALT >10

5 copies/ml

> 2 x BT kh«ng ®iÒu trÞ >10

4 copies/ml ALT BT sinh thiÕt – n u H thì T ế Đ Đ ALT t ng thì ®iÒu trÞ ă

Trang 12

Khuyến cáo điều trị viêm gan virut B MẠN có HBeAg (+)

(Adapted from Liaw Y-F et al Liver International 2005 and Keeffe EB et al Clin Gastroenterol Hepatol 2006)

HBeAg (+)

HBV DNA < 200000 UI/ml

(< 10 5 copies/ml)

HBV DNA > 200000 UI/ml (≥ 10 5 copies/ml)

ALT bỡnh thường

ALT 1-2 bỡnh thường

ALT gấp 2 – 5 lần bỡnh thường

ALT bỡnh thường

ALT gấp 5 lần bỡnh thường

để tự chuyển đổi huyết thanh nếu viêm gan mất bù -Lamivudine hoặc entercavir,

có hiệu quả ức chế

và tác dụng nhanh đến sự hoạt động nếu liên quan đến viêm gan mất bù

- Chỉ định điều trị -Có thể theo dõi 3 tháng

để tự chuyển đổi huyết thanh nếu viêm gan mất bù -Lamivudine, Adefovir, -entercavir, Interferon là

Trang 13

Khuyến cáo điều trị Viêm gan virut B MẠN có HBeAg (-)

(Adapted from Liaw Y-F et al Liver International 2005 and Keeffe EB et al Clin Gastroenterol Hepatol 2006)

HBeAg (-)

HBV DNA < 20000 UI/ml

(< 10 4 copies/ml)

HBV DNA > 20000 UI/ml (≥ 10 4 copies/ml)

ALT bỡnh thường

ALT 1-2 bỡnh thường

ALT gấp 2 – 5 lần bỡnh thường

ALT bỡnh thường

ALT gấp 5 lần bỡnh thường

- Chỉ định điều trị

- B t bu c i u tr ắ ộ đ ề ị kộo dàii

- Adefovir, entercavir, Interferon là nh ng thu c ữ ố

c s d ng h n đượ ử ụ ơ Lamivudine vỡ t l ỷ ệ khỏng thu c cao ố

- Sinh thiết gan nếu có thể, nhất là người bệnh > 35 40 tuổi –

- Điều trị nếu nặng hoặc tiến triển viêm hoặc xơ trên sinh thiết Đỏp ứng Đỏp ứng

Theo dừi HBV DNA, ALT mừi 1 3 tháng – sau điều trị

Tiếp tục theo dừi để khẳng định chậm đỏp ứng Cõn nhắc chiến lược khỏc

Trang 14

Khuyến cáo điều trị XƠ GAN CềN BÙ

(HBeAg dương tớnh hoặc õm tớnh)

(Adapted from Liaw Y-F et al Liver International 2005 and Keeffe EB et al Clin Gastroenterol Hepatol 2006)

Xơ gan cũn bự (HBeAg dương tớnh hoặc õm tớnh

HBV DNA < 20000 UI/ml

(< 10 4 copies/ml)

HBV DNA > 20000 UI/ml (≥ 10 4 copies/ml)

- Theo dừi HBV DNA

ALT (HBeAg nếu HBeAg +)

mỗi 3 thỏng

- Chỉ định điều trị

- i u tr Đ ề ị kộo dài

- i u tr v i Lamivudine Adefovir, Đ ề ị ớ entercavir ho c Interferon ặ -Adefovir ho c Entercavir ặ lựa chọn tốt hơn Lammivudin vỡ khỏng cao

Theo dừi HBV DNA, ALT (và HBeAg nếu HBeAg +) mỗi 1 3 tháng sau điều trị –

Cõn nhắc chiến lược khỏc

Đỏp ứng

Trang 16

2.3 ĐiÒu trÞ vg virut B m N Ạ

• HBsAg (+) > 6 th¸ng, HBeAg hay ADN HBV (+)

• Men gan >2 lÇn, kÐo dµi >6 th¸ng

• Sinh tiÕt gan cã biÓu hiÖn viªm gan m¹n tÊn c«ng

• Kh«ng cã tiÒn sö bÖnh n·o gan

Trang 17

2.3 iều trị vg virut B m N Đ Ạ

• Thời gian: thưường dùng từ 24 đến 48 tuần

• Liều lưượng: 4 5 triệu đơn vị/1 lần tiêm Liều lưượng: 4 5 triệu đơn vị/1 lần tiêm – –

• Tiêm dưới da 3 lần/tuần, cách nhật

• Roferon

• Uniferon

• Peginterferons: Có 2 loại Peginterferons là

• peginterferon α -2a và peginterferon α -2b

Trang 18

2.3 ĐiÒu trÞ vg virut B m N Ạ

• Toµn th©n : Sèt, nhøc ®Çu, ®au c¬ khíp (th­­êng

ë mòi tiªm ®Çu tiªn), sót c©n, rông tãc

• Tinh thÇn kinh : TrÇm c¶m, kÝch thÝch, mÊt ngñ, gi¶m thÞ lùc

• HuyÕt häc: gi¶m b¹ch cÇu hay tiÓu cÇu

• HÖ thèng miÔn dÞch : DÔ bÞ viªm xoang, dÞ øng, c­­êng gi¸p tr¹ng hay suy gi¸p tr¹ng.

• C¸c ph¶n øng phô kh¸c: иi ®­êng, rèi lo¹n chøc năng tim, suy gan cÊp.

Trang 19

2.3 Điều trị vg virut B m N Ạ

• Men gan tăng cao

• ADN HBV trong huyết thanh tăng vừa

• Mới bị nhiễm HBV

• Đáp ứng miễn dịch bỡnh thường với HBV

• Genotype B làm chuyển đổi huyết thanh HBeAg và làm

bỡnh thưường ALT nhanh hơn genotype C

• Tỷ lệ mất HBeAg ở genotype A>B>C>D (47%, 44%,

28%, và 25%)

• Genotype A dường như rất tốt với điều trị Peg IFN

• Vi rút giảm nhanh trong nhóm điều trị phối hợp Peg

IFN với lamivudine hơn là điều trị riêng lẻ.

Trang 20

2.3 Điều trị vg virut B m N Ạ

• Liều luợng 100 mg/ngày

• Thời gian điều trị: 1 đến 4 năm

• Hay tái phát khi ngừng thuốc

• Thời gian điều tri kéo dài

• Sau 4 n m điều trị có thể tới 70% xuất hiện YMDD Sau 4 n m điều trị có thể tới 70% xuất hiện YMDD ă ă

• Hiện nay tỷ lệ HBV kháng với lamivudin cao.

Trang 21

2.3 iều trị vg virut B m N Đ Ạ

• Tác dụng tốt với BN viêm gan B có HBeAg(+)/(-)

• Sử dụng trong trưòng hợp kháng lamivudine Adefovir 10 mg/ngày phối hợp với lamivudine có hiệu quả trong điều trị người bệnh viêm gan virut B mạn kháng với lamivudin.

• Sử dụng trong trường hợp ghép gan

• Xơ gan còn bù hay mất bù

• Người bệnh viêm gan B có nhiễm HIV

ít nhất là 12 tháng

và creatinin máu)

Trang 22

2.3 Điều trị vg virut B m N Ạ

dụng chống lại HBV polymerase của HBV Thuốc có thời gian bán huỷ 15 giờ

số thuốc tương đồng nucleoside khác Thuốc có thể điều trị viêm gan B mạn tính hoặc viêm gan B mạn tính bị nhiễm HIV Entercavir 1mg/ngày có hiệu quả với

ăn 2 giờ.

Trang 23

III Viêm gan virut C

• HCV lây truyền chủ yếu qua đường máu Có đến

70 - 80% trường hợp TCMT bị nhiễm HCV Tỉ lệ chuyển thành viêm gan mạn tính của HCV là rất cao: 80% Do đó, câu hỏi đặt ra là có nên điều trị viêm gan virut C ngay từ giai đoạn viêm gan cấp hay không ?

• Từ n m 1986 người ta đã biết sử dụng interferon ă α

để điều trị BN viêm gan mạn NANB (không A

không B) Hiện nay người ta đã thấy interferon có tác dụng rất tốt trong điều trị viêm gan virut C

Phác đồ điều trị tối ưu nhất đối với viêm gan virut

C là sử dụng PegInterferon α kết hợp với

Ribavirine

Trang 24

III Viªm gan virut C

• Peg Intron (Peginterferon α -2b)

• Pegasys (Peginterferon α -2a)

• Phèi hîp víi ribavirin liÒu thÊp 800mg/ngµy hoÆc liÒu trung bình tõ 1000 - 1200mg/ngµy

Trang 25

III Viêm gan virut C

• Các yếu tố dự đoán khả n ng đáp ứng tốt với ă

• Hỡnh thái học của gan

• Sinh hoá: Men gan thấp, γGT thấp, Nồng độ sắt thấp

Trang 26

III Viêm gan virut C

• Các yếu tố dự đoán khả n ng đáp ứng tốt với ă

Trang 27

Thanks

Ngày đăng: 14/08/2014, 12:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN