b Khuyến cáo cho bệnh nhân chưa điều trị và không thề dùng IFN: • Sofosbuvir 400mg/ngày + simeprevir 150mg/ngày có dùng thêm hay không dùng thêm RBV theo cân nặng 1000mg hoặc 1200mg tron
Trang 1CẬP NHẬT ĐIỀU TRỊ VIÊM
GAN VIRÚT MẠN TÍNH
KHÁNG THUỐC
GS.TSKH Nguyễn Khánh Trạch Chủ tịch Hội Nội khoa Việt Nam
Trang 3EASL:
Hội gan mật Châu Âu
APASL:
Hội gan mật Châu Á - TBD
KASL 2012 Hội gan Hàn Quốc
LMV
Lamivudine
Thêm ADV hay TDF
Ngừng LMV
Chuyển sang Truvada (TDF + FTC)
Chuyển sang TDF
Thêm ADV (nếu TDF không có sẵn)
Thêm ADV
Chuyển sang TDF, IFN
Thêm ADV hay TDF
Ngừng LMD, chuyển sang ADV hay TDF + nucleosid khác
Chuyển sang TDF
Ngừng LMV, cân nhắc chuyển sang IFN
Trang 4 Ngừng ADV
Chuyển sang hay thêm ETV
Chuyển sang ETV hay TDF
Trước có kháng LMV: chuyển sang TDF + 1 nucleoside
Thêm LMV, LdT hay ETV
Chuyển sang TDF, IFN
Trước đó có kháng LMV: Ngừng ADV, chuyển sang TDF + 1 nucleosid
Thêm ETV 1mg, ADV
là thuốc đầu tay, dùng đầu tiên
Ngừng ADV chuyển sang TDF + 1 nucleosid
Thêm nucleosid khác Nếu rt A181T thêm ETV
Trang 5 Chuyển sang TDF
Thêm FDF
Thêm ADV (nếu TDF không có sẵn)
Thêm ADV hay TDF
Chuyển sang TDF
Thêm TDF
Thêm ADV (nếu TDF không có sẵn)
Giống điều trị LMV
Giống điều trị LMV
Trang 6Thuốc bị kháng AASLD EASL APASL KASL 2012
CLV
Clevudin
Giống điều trị LMV
TDF
Tenofovir
Thêm ETV, LdT, LMV, FTC
Chưa dùng LMV:
chuyển ETV
Trước có kháng LMV:
thêm ETV Kháng nhiều
thuốc
Phối hợp 1 nucleosid và
1 nucleotid (TDF hay dùng hơn)
ETV + TDF
Chuyển sang IFN
TDF + ETV 1mg
ADV + ETV 1mg
Chú giải Đối với kháng đa
thuốc, đặc biệt đòi hỏi phải cập nhật
Lời khuyên dùng IFN cần phải hạn chế
Lời khuyên về kháng TDF cần hạn chế
Lời khuyên về kháng TDF và IFN cần hạn chế
Trang 7Chuyển sang entecavir + tenofovir Chuyển sang tenofovir / emtrici tabine
Trang 8Telbivudine
rtM 204L Thêm tenofovir hay
adefovir Chuyển sang tenofovir
emtrici tabine
Entecavir rt s 184t, rts202L
rtM 204 V/L
rt M 250V
Thêm tenofovir Chuyển sang tenofovir / emtrici tabine
Trang 9III Các thuốc điều trị viêm gan C (cấp, mạn)
Khái niệm kháng thuốc: Sau 24 tuần điều trị tải lượng
virút giảm chậm dưới 2log/ml hoặc không mất hẳn
Tái phát: Sau khi điều trị có kết quả, ngừng thuốc thì
virút lại tăng trở lại hoặc virút chỉ giảm một thời gian rồi tăng trở lại
Trang 101 Điều trị lần 1: Với genotype 1
a) Khuyến cáo cho bệnh nhân có thể dùng IFN:
• Sofosbuvir 400mg/ngày + RBv theo cân nặng 1000mg<75kg, 1200mg>75kg + PEG/tuần x 12 tuần.
b) Khuyến cáo cho bệnh nhân chưa điều trị và không thề dùng IFN:
• Sofosbuvir 400mg/ngày + simeprevir (150mg/ngày) có dùng thêm hay không dùng thêm RBV theo cân nặng 1000mg hoặc 1200mg trong 12 tuần.
Trang 11c) Phương pháp điều trị khác khuyên dùng cho bệnh nhân chưa điều trị và có thể dùng IFN:
• Simeprevir (150mg/ngày) x 12 tuần + RBV theo cân nặng + PEG/tuần x 24 tuần.
d) Phương pháp điều trị khác cho người không thể dùng IFN:
• Sofosbuvir 400mg/ngày + RBV theo cân nặng x 24 tuần.
• Phương pháp này kém hiệu quả hơn phương pháp sofosbuvir
400 + simeprevir 150mg/ngày nhất là bệnh nhân bị xơ gan.
Trang 12e) Khuyến cáo không dùng chế độ điều trị sau đây cho genotype I
• FEG/RBV dùng với hoặc không dùng telaprevir hoặc boceprevir trong 24 – 48 tuần.
• Đơn điều trị PEG, RBV hay aDAA.
Trang 132 Điều trị lần đầu với genotype 2
a) Khuyến cáo nên dùng:
• Sofosbuvir (400mg/ngày) + RBv theo cân nặng x 12 tuần.
b) Khuyến cáo không dùng chế độ điều trị sau đây:
• PEG/RBV x 24 tuần.
• Đơn điều trị PEG, RBV hay aDAA
• Telaprevir, boceprevir, hay simeprevir
Trang 143 Điều trị lần đầu genotype 3
a) Khuyến cáo nên dùng cho người chưa điều trị gì, bất kể có thể hay không thể dùng được IFN:
Sofosbuvir (400mg/ngày) + RBV theo cân nặng x 24 tuần
b) Phương pháp điều trị khác cho genotype 3 dùng được IFN:
Sofosbuvir (400mg/ngày) + RBV theo cân nặng + PEG/tuần x 12 tuần
c) Khuyến cáo không được dùng các chế độ điều trị sau đây cho genotype 3:
PEG/RBV trong 24 – 48 tuần
Đơn điều trị PEG, RBV, aDAA
Telaprevir, boceprevir, hoặc simeprevir
Trang 154 Điều trị lần đầu cho genotype 4
a) Khuyến cáo nên dùng cho người chưa điều trị gì và có thể dùng được IFN:
• Sofosbuvir 400mg/ngày + RBV theo cân nặng + FEG trong 12 tuần.
b) Khuyến cáo nên dùng cho người chưa điều trị gì và không dùng được IFN:
• Sofosbuvir 400mg/ngày + RBV theo cân nặng trong 24 tuần.
Trang 16c) Khuyến cáo chế độ điều trị khác nên dùng cho người có thể dùng IFN:
• Simeprevir 150mg/ngày x 12 tuần + RBV theo cân nặng +
PEG/tuần x 24 – 48 tuần cho người có thể dùng IFN.
d) Khuyến cáo chế độ điều trị sau đây không được dùng cho người chưa điều trị gì:
• PEG/RBV trong 24 tuần.
• Đơn điều trị PEG, RBV, aDAA.
• Telaprevir hay boceprevir.
Trang 175 Điều trị lần đầu cho genotype 5 hoặc 6
a) Khuyến cáo nên dùng cho người có thể dùng được IFN:
Sofosbuvir 400mg/ngày + RBV theo cân nặng + PEG/tuần x 12 tuần cho người dùng được IFN
b) Chế độ điều trị khác khuyến cáo được dùng cho bệnh nhân chưa điều trị gì:
RBV theo cân nặng hằng ngày +PEG/tuần trong 48 tuần
c) Khuyến cáo các chế độ điều trị sau đây không được dùng:
Đơn điều trị PEG, RBA, hay aDDA
Telaprevir hay boceprevir
Trang 18Bảng 4: Tóm tắt chế độ điều trị cho người HCV điều trị lần đầu hoặc đã dùng
PEG/RBV nhưng tái phát Genotyp
e
Khuyên dùng
Cách dùng khác Không khuyên dùng
1 Bệnh nhân
dùng được IFN: SOF + PEG/RBV x
12 tuần
Không dùng được IFN:
SOF + SMV + RBV x 12 tuần
IFN: SMV x 12 tuần + PEG/RBV x 24 tuần
Không dùng được IFN: SOF + RBV
Trang 19Genotype Khuyên dùng Cách dùng khác Không khuyên dùng
dùng được IFN: SOF + PEG/RBV x
12 tuần
Không dùng được IFN:
SOF + SMV + RBV x 12 tuần
IFN: SMV x 12 tuần + PEG/RBV x 24 tuần
Không dùng được IFN: SOF + RBV x
Đơn điều trị: PEG, RBV, aDAA
Xơ gan: không được dùng PEG, SMV
Trang 20Genotype Khuyên
dùng
Cách dùng khác
Không khuyên dùng
x 12 tuần
Không PEG/RBV x 24 tuần
Đơn điều trị: PEG, RBV, aDAA
Bất kỳ chế độ điều trị nào với TVR, BOC, SMV
Trang 2112 tuần
Không dùng được IFN:
SOF + RBV x
24 tuần
SMV x 12 tuần + PEG/RBV x
24 – 48 tuần
PEG/RBV x 48 tuần
Đơn điều trị: PEG, BOC, aDAA
Bất kỳ điều trị nào với TVR, BOC
5 hoặc 6 SOF +
PEG/RBV x 12 tuần
PEG/RBV x 48 tuần
Đơn điều trị với PEG, RBV hay aDAA
Bất kỳ điều trị nào với TVR hay BOC
Trang 22IV Những trường hợp điều trị thất bại hoặc tái phát sau khi dùng
PEG/RBV
1 Genotype 1
a) Khuyến cáo cho người genotype 1 điều trị PEG/RBV (không có men
ức chế HCV proteare) không đáp ứng điều trị:
RBV theo cân nặng x 12 tuần để tải điều trị type 1, bất kể subtype hoặc có dùng được IFN hay không
b) Khuyến cáo chế độ điều trị khác (có hay không có ức chế HCV proteare) cho người dùng được IFN điều trị PEG/RBV nhưng không đáp ứng:
Trang 23• Sofosbuvir (400mg) 12 tuần + RBV theo cân nặng + PEG/tuần trong 12 –
24 tuần để điều trị lại, bất kể subtype
c) Khuyến cáo chế độ điều trị khác PEG/RBV (không có men ức chế HCV protease) cho người dùng được IFN nhưng không đáp ứng điều trị:
• Simeprevir 150mg/ngày x 12 tuần + RBV theo cân nặng + PEG/tuần x 48 tuần (tất cả bệnh nhân xơ gan dùng simeprevir đều tốt)
Trang 24d) Những phương pháp điều trị sau đây không khuyên dùng cho người PEG/RBV (có hay không có men ức chế HCV protease) nhưng không đáp ứng:
• PEG/RBV có hay không dùng thêm telaprevir, hoặc boceprevir
• Đơn điều trị PEG, RBV, aDAA
• Với bệnh nhân không đáp ứng điều trị, hoặc xơ gan mất bù nặng hay trung bình (CTP child turcotte pugh class B hay C) không có chỉ định điều trị vì nhiều biến chứng của PEG và boceprevir, telaprevir)
Trang 252 Genotype 2
a) Khuyên dùng cho người không đáp ứng PEG/RBV:
Sofosbuvir 400mg/ngày + RBV theo cân nặng/ngày x 12 tuần (với người xơ gan có thể điều trị đến 16 tuần)
b) Chế độ điều trị khác khuyên dùng cho người không đáp ứng với điều trị PEG/RBV:
Dùng lại sofosbuvir 400mg/ngày + RBV theo cân nặng/ngày + PEG/tuần trong 12 tuần
c) Chế độ điều trị sau đây không được khuyên dùng:
• PEG/RBV có hay không dùng thêm telaprevir, boceprevir hay simeprevir
• Đơn điều trị: PEG, RBV hay aDAA
Trang 263 Genotype 3
a) Khuyên dùng cho người không đáp ứng với PEG/RBV:
• Sofosbuvir 400mg/ngày + RBV theo cân nặng x 24 tuần
b) Phương pháp điều trị khác khuyên dùng cho người không đáp ứng PEG/RBV:
• Điều trị lại với sofosbuvir 400mg/ngày + RBV theo cân nặng/ngày + PEG/tuần x 12 tuần
c) Các chế độ điều trị sau đây không khuyên dùng cho người không đáp ứng điều trị:
• PEG/RBV có hay không dùng thêm telaprevir, boceprevir, simeprevir
• Đơn điều trị với PEG, RBV hay aDAA
Trang 274 Genotype 4, 5, 6
a) Khuyên dùng cho người genotype 4, không đáp ứng PEG/RBV
Sofosbuvir 400mg/tuần x 12 tuần + RBV theo cân nặng/ ngày +
PEG/tuần x 12 tuần để điều trị lại
b) Các phương pháp điều trị khác cho người genotype 4, không đáp ứng PEG/RBV:
Sofosbuvir 400mg/ngày + RBV theo cân nặng/ngày x 24 tuần để điều trị lại
c) Chế độ điều trị sau đây không khuyên dùng cho người genotype 4
không đáp ứng điều trị:
PEG/RBV có hoặc không dùng thêm telaprevir, boceprevir
Đơn điều trị PEG, RBV, hay aDAA
Trang 28d) Khuyên dùng cho người genotype 5 hay 6 không đáp ứng điều trị với PEG/RBV:
Sofosbuvir 400mg/ngày + RBV theo cân nặng/ngày + PEG/tuần
x 12 tuần để điều trị lại
e) Không có phương pháp điều trị khác cho người genotype 5 hoặc
6, không đáp ứng với PEG/RBV
f) Phương pháp điều trị sau đây không khuyên dùng cho người genotype 5 hay 6 không đáp ứng điều trị:
PEG/RBV có hoặc không dùng thêm telaprevir, boceprevir
Đơn trị liệu PEG, RBV hay aDAA
Trang 29Bảng 5: Bảng tóm tắt phương pháp điều trị cho người đã dùng PEG/RBV nhưng
thất bại Genotype Khuyên
dùng hàng đầu
Phương pháp khác Không khuyên dùng
± RBV x 12 tuần
SOF x 12 tuần + PEG/RBV 12 tuần
SMV x 12 tuần + PEG/RBV x 24 tuần
PEG/RBV ±telaprevir
Đơn điều trị: PEG, RBV, aDAA
Xơ gan không dùng PEG, SMV
x 24 tuần
SOF + PEG/RBV x 12 tuần
PEG/RBV ± ức chế HCV protease
Đơn điều trị: PEG, RBV, aDAA
Không điều trị cho xơ gan mất bù bằng PEG
x 24 tuần
SOF + PEG/RBV x 12 tuần
PEG/RBV ± ức chế HCV protease
Đơn điều trị: PEG, RBV, aDAA
Không điều trị cho xơ gan mất bù với PEG
Trang 30Genotype Khuyên dùng
hàng đầu
Phương pháp khác đầu
Không khuyên dùng
4 SOF x 12 tuần
+ PEG/RBV x
24 tuần SOF + RBV x
24 tuần
SMV x 12 tuần + PEG/RBV
trong 24 – 48 tuần
PEG/RBV ± ức chế HCV protease
Đơn điều trị PEG, RBV, aDAA
Không điều trị cho xơ gan mất bù bằng PEG
5 hay 6 SOF x 12 tuần
Đơn điều trị: PEG, RBV, aDAA
Không điều trị PEG cho xơ gan mất bù
Trang 31Bảng 6 Bảng tóm tắt phương pháp điều trị cho bệnh nhân đã dùng
PEG/RBV + telaprevir hay boceprevir thất bại