1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN ĐÀ NẴNG

23 656 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích hiệu quả hoạt động tại Công ty Cổ phần Thủy sản Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 62,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Tổ chức thực hiện kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký, thực hiện kinh doanh xuất khẩu thủy sản và nhập khẩu vật tư thiết bị máy móc và hàng tiêu dùng,phát triển nghề cá đất nước.. Đượ

Trang 1

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN

1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty:

Công ty cổ phần Thủy sản Đà nẵng nguyên trứơc đây là doanh nghiệp Nhànước với tên gọi : Xí nghiệp quốc doanh đánh cá QN-Đn, thành lập tháng 12 năm

1977 trên cơ sở cải tạo nghề cá, không thông qua xây dựng cơ bản Chức năng củathời kỳ đầu là khai thác thủy sản hoạt động theo chỉ tiêu kế hoạch của Nhà nước

Từ năm 1978 đến năm 1985 hầu như năm nào cũng hoàn thành kế hoạch đượcgiao

Từ năm 1986 đến năm 1990 là thời kỳ bắt đầu chuyển đổi cơ cấu quản lý Đây

là thời kỳ Công ty gặp rất nhiều khó khăn Đội tàu đánh cá gồm 52 chiếc hoạt động từBắc chí Nam, không cân đối nổi chi phí sản xuất, không đủ kinh phí sửa chữa tàu,phải nằm bờ, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn Đến cuối năm 1990 Công tyđứng trên bờ vực phá sản

Thời kỳ từ năm 1990 đến năm 1997 là thời kỳ Công ty mạnh dạn cải cách.Chức năng chính của Công ty thay đổi từ chức năng khai thác thủy sản chuyển sangkhai thác, chế biến dịch vụ hậu cần nghề cá, kinh doanh xuất khẩu thủy sản Huy đôngnhiều nguồn vốn khác nhau tập trung vào hậu cần nghề cá Từ đó Công ty kinh doanh

có lãi năm sau cao hơn năm trước, hoàn thành nghĩa vụ Nhà nước giao, vốn được bảotoàn và phát triển, đời sống công nhân được cải thiện

Thời kỳ từ năm 1998 đến năm 2002, thực hiện chủ trương của Nhà nước về cổphần hóa doang nghiệp Nhà nước Ngày 07/01/1998 Công ty chuyển sang hoạt đọngtheo mô hình Công ty cổ phần Với Cơ cấu vốn Nhà nước 24%, cổ đông 66% trêntổng số vốn điều lệ là 3.892.500.000 đồng Qua hơn bốn năm hoạt động vốn tăng lên,

cổ tức tăng 18%/năm Đây là thời kỳ Công ty kinh doanh có lãi nhất so với đồng vốn

bỏ ra

Nhận xét :

Công ty cổ phần thủy sản Đà Nẵng được thành lập từ rất sớm Tuy nhiên chứcnăng chính của Công ty đã thay đổi, từ chức năng khai thác thủy sản chuyển sang chếbiến xuất khẩu thủy sản Vì vậy trong lĩnh vực chế biến xuất khẩu thủy sản đối vớiCông ty còn mới mẻ, trong hoạt động thu mua có phần thuận lợi, tuy nhiên hình ảnhcủa Cong ty chưa rõ nét từ khi chuyển sang cổ phần hóa, kết quả đạt được qua cácnăm tăng nhanh

TÌNH HÌNH CÔNG TY QUA MỘT SỐ CHỈ TIÊU 3 NĂM GẦN ĐÂY

Trang 2

Chỉ tiêu Năm 2000 Năm 2001 Năm 20021.Giá trị tổng sản lượng 22.444.355.000 41.585.926.000 48.270.680.000-Giá trị ngoại tệ(USD) 1.674.333,39 1.880.067,42 2.298.0422.Cá đông lạnh các

-Kinh doanh xuất nhập khẩu và kinh doanh nội địa

-Khai thác, thu mua hải sản

-Nuôi trồng và chế biến hải sản

-Cưa xẻ gỗ, đóng mới tàu thuyền và sửa chữa

-Tổ chức thực hiện kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký, thực hiện kinh

doanh xuất khẩu thủy sản và nhập khẩu vật tư thiết bị máy móc và hàng tiêu dùng,phát triển nghề cá đất nước

-Tạo ra nguồn vốn cho sản xuất và dịch vụ, đồng thời quản lý triển khai có hiệuquả nhuồn vốn đảm bảo đầu tư và mở rộng sản xuất

-Quản lý và sử dụng tốt cán bộ công nhân viên, chăm lo đời sống vật chất, bòidưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho người lao động

-Quan hệ buôn bán và hỗ trợ cho các xí nghiệp đông lạnh trong khu vực, hợptác nâng cao trình độ kỹ thuật cũng như chất lượng của sản phẩm

Trang 3

Nhận xét: Với nhiệm vụ trên, Công ty đóng góp một phần trong việc nâng caohiệu quả kinh tế xã hội trong Công ty, khu vực…

-Được quyền đàm phán ký kết hợp đồng kinh doanh, lên kết thành phần kinh tếtrong nước và ngoài nước

-Được bình đẳng trước pháp luật và được vay vốn bằng tiền Việt Nam hayngoại tệ tại các ngân hàng trong nước Được quyền phát huy nguồn vốn trong nhândân và các tổ chức nước ngoài nhằm mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh bằngcách phát hành cổ phiếu

II Môi trường kinh doanh và chính sách phân phối sản phẩm của Công ty:

1.Môi trường kinh doanh:

1.1Đặc điểm của nguyên liệu thủy sản:

Khác với các loại nguyên liệu khác, nguyên liệu thủy sản có nhiều đặc điểmriêng Đó là sau khi tách nguyên liệu thủy sản ra khỏi môi trường nước nó sẽ bị ngạt

và chết trong thời gian ngắn thậm chí bị ương thối nếu chúng ta không bảo quản tốt sẽảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm thủy sản Vì vậy, khi chất lượng nguyên liệu thủysản không tốt thì chúng ta không có sản phẩm tốt được

Độ tươi và kích cỡ nguyên liệu thủy sản là 2 chỉ tiêu chất lượng của nguyênliệu thủy sản, khi nguyên liệu thủy sản có độ tươi tốt càng cao, càng cho phép sản xuất

ra các sản phẩm có giá trị kinh tế cao và giảm tỷ lệ phế phẩm Tuy vậy dù nguyên liệuthủy sản tươi tốt đến đâu mà kích cỡ nguyên liệu thủy sản không đáp ứng yêu cầu củakhách hàng thì cũng không thể sản xuất ra những sản phẩm có chất lượng và giá trịkinh tế cao Điều này đặc biệt quan trọng đối với sản phẩm xuất khẩu

Ngoài ra nguyên liệu thủy sản còn mang tính mùa vụ rõ rệt, làm ảnh hưởng rấtlớn đến quá trình sản xuất, quản lý lao động và chất lượng sản phẩm của Công ty

1.2Môi trường kinh tế:

Sau hơn 10 năm thực hiện đổi mới đất nước từng bước công nghiệp hóa, hiệnđại hóa và phát triển mạnh trong những năm gần đây Tốc độ tăng trưởng kinh tếkhoảng từ 8-10%, tỷ lệ lạm phát qua các năm có xu hướng giảm, đến năm 2000 con sốlạm phát chỉ còn ở mức 3-4%, thu nhập bình quân đầu người ngày càng tăng Ngoài rahoạt động liên doanh liên kết với các doanh nghiệp nước ngoài đã tạo điều kiện choCông ty có điều kiện tiếp xúc với các thị trường rộng lớn như Mỹ, Nhật, Châu Âu Vìvậy trong năm qua hoạt động kinh doanh của Công ty đi lên và tạo được vị trí caotrong ngành thủy sản xuất khẩu

1.3Môi trường tự nhiên:

Trang 4

Bờ biển Việt Nam dài 3200Km, riêng các tỉnh Miền Trung chiều dài bờ biển là2000Km chiếm hơn 61% chiều dài bờ biển của cả nước, chủng loại thủy hải sảnphong phú, đa dạng Trong đó có những loại có gía trị kinh tế cao như mực nang, mựcống, tôm biển, cá biển…, rất được thị trường thế giới ưa chuộng Bên cạnh đó, diệntích mặt nước ở khu vực Miền Trung có thể sử dụng để nuôi trồng hải sản Cung cấpnguồn nguyên liệu cho hoạt động sản xuất, chế biến của các đơn vị trong cả nước.Trong những năm tới, cùng với sự phát triển của ngành thủy sản trong cả nước, việc

áp dụng những công nghệ tiên tiến trong công tác nuôi trồng sẽ có triển vọng pháttriển ở khu vực này

1.4Nhà cung cấp:

Hiện nay nguồn cung ứng nguyên liệu cho Công ty chủ yếu là ở các trạm thumua, các trạm này tổ chức thu mua hải sản từ những tư thương, ngư dân đánh bắt…Các trạm thu mua được bố trí khắp nơi trong và ngoài thành phố nhưng nguyên liệuđược thu mua chủ yếu từ 4 trạm sau:

Công ty

Trạm Đà Nẵng Trạm Hội An Trạm Quảng Ngãi Trạm Quảng Bình

-Tư nhân thu mua trên biển sau đó cung cấp cho Công ty chiếm khoảng 30%,

họ là những người trực tiếp đánh bắt và kinh doanh thu mua hải sản tại các tàu thuyềnkhai thác đang đánh bắt, họ là nguồn cung cấp thường xuyên và bất cứ lúc nào màCông ty cần

-Tư nhân thu mua trên bờ biển chiếm khoảng 25%, nguồn này có thể là đối táclàm ăn lâu năm với Công ty hoặc chỉ có quan hệ trên cơ sở hợp đồng ngắn hạn, họ lànhững người có kinh nghiệm, có vốn lớn, dễ tiếp xúc với ngư dân, linh hoạt hơn sovới tổ chức các trạm thu mua, theo kiểu thu mua này tuy giá cả hơi cao nhưng đảmbảo được số lượng và chất lượng

-Đội tàu khai thác của Công ty chiếm khoảng 25% Để chủ động trong việc cósản phẩm cung cấp cho khâu chế biến, đảm bảo được các hợp đồng đã ký kết, Công tycòn tổ chức đánh bắt xa bờ, gần bờ Với nguồn cung cấp này Công ty đã hạn chế đinhiều chi phí tư nhân cũng như hạn chế được những yêu sách của họ

-Ngoài ra Công ty có thể mua từ ngư dân đấnh bắt cá, cách mua này giảm bớtđược chi phí cho Công ty vì gía rẻ, nhưng chủng loại không đồng đều, thời gian thumua không định rõ, do đó tỷ trọng chiếm ít nhất là 10%

-Tỷ trọng thu mua còn lại là từ các nhà cung cấp ngoài tỉnh chiếm 10%, nguồnnày mua chỉ khi nào cá nguồn khác không cung cấp đủ thì mới thực hiện, vì quá đắt

1.5Khách hàng của Công ty :

Trong những năm qua do chất lượng sản phẩm của Công ty ngày càng có uy tíntrên thị trường nên ngoài các thị trường cũ như Hồng Kông, Trung Quốc Công ty đã

có thêm các thị trường mới như : Đài Loan, Sigapore và Hàn Quốc; đặc biệt Công ty

đã mở rộng thị trường sang các nước có nền kinh tế phát triển như: Nhật, Mỹ, Châu

Trang 5

Âu Ngoài ra, Công ty đang đứng trước sự cạnh tranh mạnh mẽ của các nước trongkhu vực như: Trung Quốc, Thái Lan… là những nước có ngành thủy sản mạnh vàhàng năm xuất khẩu một lượng lớn, thị phần và tài chính vững mạnh.

2.Chính sách phân phối sản phẩm của Công ty :

Hiện nay thị trường mục tiêu của Công ty là thị trường Châu Á và thị trường

Mỹ, ta tiến hành xem xét chính sách phân phối sản phẩm tại 2 thị trường này:

Kênh phân phối tại thị trường Châu Á:

*Kênh gián tiếp:

Kênh trực tiếp:

Hiện nay sản phẩ xuất khẩu của Công ty 70% là qua kênh gián tiếp, còn lạikênh trực tiếp chiếm 30% Tuy nhiên về lâu dài thì phải xuất khẩu trực tiếp bởi vìkênh xuất khẩu trực tiếp có nhiều ưu điểm, vả lại qua quá trình kinh doanh trên thịtrường phần nào Công ty đã có kinh nghiệm và uy tín

Kênh phân phối tại thị trường Mỹ:

Kênh gián tiếp:

Thị trường Mỹ là thị trường mục tiêu của Công ty, kênh phân phối là kênh giántiếp Hiện tại Công ty chưa tìm được trung gian thâm nhập thị trường này mặc dù chấtlượng sản phẩm của Công ty đủ điều kiện, đó là do Công ty chưa nắm bắt được mốiquan hệ gắn bó với trung gian hay đúng hơn lợi ích trung gian làm cho Công ty quá ít

Hiện nay Công ty có gần 40 loại sản phẩm khác nhau để đáp ứng đa dạng nhucầu của khách hàng với các mặt hàng chủ yếu sau:

CHỦNG LOẠI MỘT SỐ MẶT HÀNG CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY

Công ty

CPTSĐN

Môi giới

Công ty XNKtrong nước

Công ty

NK nước ngoài

Công ty trung gian

Người tiêu dùng

Công ty

CPTS Đà

Nẵng

Công ty nhập khẩu nước ngoài

Công ty trung gian Người tiêudùng

Công ty

CPTS Đà

Nẵng

Công ty XNK trong nước

Công tyNKnước ngoài

Công ty trung gian

Người tiêu dùng

Trang 6

III Cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh và quản lý tại Công ty:

1.Cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh tại Công ty:

Đối với mỗi đơn vị sản xuất, cơ cấu tổ chức sản xúât hợp lý là một trong nhữngđiều kiện quan trọng đem lại hiệu quả cho công tác quản lý sản xuất nói chung và hiệuquả công tác hạch toán kế tóan nói riêng

Sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh tại Công ty :

CÔNG TY CỔ PHẦNTHỦY SẢN ĐÀ NẴNG

PXchế biếnhàng đông

Bộ phận phục vụ sản xuất

Trang 7

Chức năng - nhiệm vụ của các bộ phận :

-Bộ phận sản xuất chính: chỉ có một phân xưởng chế biến hàng đông lạnh.Nhiệm vụ của phân xưởng này là chế biến các mặt hàng đông lạnh dạng block, phục

vụ cho xuất khẩu và tiêu dùng nội địa

-Bộ phận sản xuất phụ trợ: có tác dụng phục vụ trực tiếp cho bộ phận sản xuấtchính, đảm bảo cho bộ phận này được được tiến hành liên tục và đều đặn

+Phân xưởng sản xuất nước đá : có nhiệm vụ sản xuất nước đá cung cấp chophân xưởng chế biến hàng đông, ngoài ra còn cung cấp một lượng dư thừa ra bênngoài

+Phân xưởng điện: có nhiệm vụ đảm bảo lắp đặt, quản lý, vận hành các loạithiết bị máy móc, chủ động nguồn điện và điện lạnh cho quá trình sản xuất của Côngty

+Bộ phận KCS: có chức năng kiểm tra chất lượng sản phẩm trong quá trình sảnxuất và sau khi hoàn thành, chịu trách nhiệm về vệ sinh sản phẩm sau khi xuất xưởng

-Bộ phận phục vụ sản xuất : Đảm bảo việc cung ứng, cấp phát, vận chuyểnnguyên vật liệu, nhiên liệu, bán thành phẩm, kho thành phẩm và lực lượng vậnchuyển

Giữa các bộ phận sản xuất có mối quan hệ mật thiết với nhau, gắn bó với nhau

và hỗ trợ lẫn nhau

2.Cơ cấu tổ chức quản lý tại Công ty :

Công ty cổ phần Thủy sản là doanh nghiệp cổ phần, hoạt động độc lập, có tưcách pháp nhân, có tài khoản được mở tại ngân hàng, có con dấu riêng theo mẫu quyđịnh của Nhà nước Công ty hoạt động độc lập theo nguyên tắc tự chủ về tài chính,hạch toán kinh doanh theo cơ chế thị trường

Mô hình tổ chức quản lý của Công ty luôn được hoàn thiện để đáp ứng yêucầuv quản lý tại Công ty Hiện nay, Công ty áp dụng mô hình quản lý sản xuất kinhdoanh theo kiểu trực tuyến - chức năng như sau :

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC QUẢN LÝ SẢN XUẤT KINH DOANH

Trang 8

Chú thích :

: quan hệ trực tuyến

: quan hệ chức năng

Chức năng và quyền hạn của các bộ phận trong cơ cấu bộ máy quản lý:

-Hội đồng quản trị: là tổ chức đã thành lập ra Công ty, đề ra phương hướng sảnxuất kinh doanh và điều hành Công ty trong quá trình sản xuất

-Ban giám đốc gồm:

+Giám đốc: là người đại diện cho Nhà nước và toàn Công ty, có trách nhiệmquản lý và điều hành mọi hoạt động của Công ty Là người có toàn quyền quyết địnhcác hợp đồng sản xuất kinh doanh, đồng thời chịu trách nhiệm trước hội đồng quant trị

và tập thể cán bộ công nhân viên về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Côngty

+Phó giám đốc nội chính : phụ trách lĩnh vực kinh doanh, quản lý chỉ đạo và

điều hành kinh doanh, tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm; tìm kiếm nguồn nguyênliệu để đảm bảo cho sản xuất; tham mưu cho giám các vấn đề liên quan đến kế hoạchsản xuất kinh doanh

+Phó giám đốc kỹ thuật: phụ trách việc quản lý kỹ thuật trong quá trình sảnxuất, chỉ đạo việc điều hành sản xuất đồng thời nghiên cứu các mặt hàng mới nhằm

mở rộng sản xuất, phụ trách công tác đầu tư xây dựng cơ bản đồng thời nâng cao chấtlượng và hiệu quả sản xuất

-Phòng kế hoạch hành chính : trực tiếp tham gia vào công tác quản trị tại Công

ty, nắm bắt kịp thời sự biến động về nhân sự ở các bộ phận để báo cáo với lãnh đạo và

có kế hoạch điều chỉnh kịp thời Ngoài ra, bộ phận này có nhiệm vụ xây dựng kếhoạch tiền lương và các phương án trả lương, tham mưu cho Giám đốc trong công táckhen thưởng và kỷ luật

Trang 9

-Phòng kế toán : có nhiệm vụ giúp Giám đốc tổ chức công tác thống kê trongtoàn Công ty, tổ chức quản lý các nguồn vốn cố định và lưư động trong Công ty, lậpbáo cáo tài chính theo định kỳ, quản lý và lưu trữ tài liệu, hồ sơ, chứng từ kế tóan.

Cơ cấu tổ chức tại Công ty đảm bảo được sự điều hành nhất quán từ trên xuốngdưới, giúp thông tin được truyền đạt và phản hồi nhanh chóng, chính xác Đồng thời

nó còn đảm bảo một sự phân chia quyền hạn, trách nhiệm giữa các phòng ban và nhânviên

Còn đối với các bộ phận sản xuất kinh doanh, với các văn bản quy định vềnhiệm vụ và các quy chế làm việc của các bộ phận có thể linh hoạt trong quá trình xưt

lý thông tin, giải quyết các vấn đề nằm trong giới hạn quyền lực của mình một cáchnhanh chóng Do đó, các bộ phận này một mặt chịu sự điều hành và kiểm soát cảu vănphòng Công ty, mặt khác tự kiểm tra hoạt động của chính mình

IV.Tổ chức kế toán tại Công ty:

1.Tổ chức bộ máy kế toán :

Nhằm thực hiện công tác kế toán với đầy đủ các chức năng thông tin, kiểm tra

và giám sát hoạt động kinh doanh, mô hình tổ chức hạch toán kế toán mà Công ty ápdụng là mô hình kế toán tập trung

Mọi công tác kế toán đều tập trung ở phòng kế toán.Các xí nghiệp chỉ có nhiệm

vụ ghi chép tổng hợp về nguyên vật liệu đưa vào sản xuất, tính ngày công…và định

kỳ chuyển số liệu đó lên phòng kế toán để làm căn cứ ghi sổ Mô hình này đảm bảo sựthống nhất đối với công tác kế toán, giúp cho việc xử lý thông tin một cách kịp thờicũng như bộ máy kế toán được gọn nhẹ

Dưới đây là mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế tóan:

Chú thích:

KẾ TOÁN TRƯỞNG

TOÁN, TIÊU THỤ,TIỀN LƯƠNG,BHXH

KẾ TOÁN TRƯỞNG

XNTS HÒA CƯỜNG

KẾ TOÁN TRƯỞNG XNTS NẠI HƯNG

Trang 10

: quan hệ trực tuyến

: quan hệ chức năng

Chức năng, nhiệm vụ của từng nhân viên kế toán :

-Kế tóan trưởng: có nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán tại Công ty, chịu tráchnhiệm trước Công ty về toàn bộ công tác hạch toán kế toán, đồng thời điều hànhchung hoạt động của phòng

-Thủ quỹ: có nhiệm vụ thu chi, bảo quản tiền mặt, kiểm kê và lập báo cáo quỹhàng ngày

-Kế toán thanh toán, tiêu thụ, tiền lương và BHXH: có nhiệm vụ lập các chứng

từ thu chi tiền mặt, tiền gửi, kiểm tra báo quỹ hàng ngày; theo dõi tình hình tiêu thụsản phẩm và thanh toán lương cho cán bộ quản lý doanh nghiệp Mặt khác còn theodõi các khoản khách hàng còn thiếu nợ và tìm cách thu hồi sớm nhằm quay nhanhvòng vốn, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

-Kế toán trưởng xí nghiệp: thực hiện hạch toán tại xí nghiệp dưới sự chỉ đạo vàkiểm tra của kế toán trưởng Công ty

2.Hình thức tổ chức kế toán tại Công ty :

Xuất phát từ đặc điểm sản xuất và yêu cầu quản lý, Công ty đã áp dụng hìnhthức Nhật ký chung với kỳ hạch toán là quý Với hình thức kế tóan này, phòng kế toántài vụ của Công ty đang sử dụng một số sổ sách sau: Sổ Cái, Sổ Nhật ký chung, các sổ

kế tóan chi tiết, các bảng biểu và báo cáo tài chính

hợp chi tiết

Bảng cânđôí tài khoản

BÁO CÁO

KẾ TOÁN

Trang 11

Chú thích :

: ghi hàng ngày

: ghi cuối tháng

: ghi cuối quý

: quan hệ đối chiếu

Hàng ngày hoặc định kỳ vài ngày, căn cứ vào chứng từ gốc kế tóan phản ánhvào sổ chi tiết liên quan Riêng các nghiệp vụ thu, chi tiền mặt được ghi vào sổ Nhật

ký tiền mặt, các nghiệp vụ liên quan đến thu chi tiền gửi được ghi vào sổ Nhật ký tiềngửi ngân hàng; các nghiệp vụ cần theo dõi chi tiết thì được ghi vào các sổ chi tiết Cácnghiệp vụ còn lại được ghi vào Sổ Nhật ký chung, sau đó kế tóan ghi vào sổ các tàikhoản liên quan

Cuối tháng kế toán phải tiến hành tổng hợp số liệuvà khóa các sổ, thẻ kế toánchi tiết Sau đó, căn cứ vào các sổ và thẻ kế tóan chi tiết, lập các Bảng tổng hợp chitiết

Số liệu trên các Bảng tổng hợp chi tiết phải được kiểm tra với Sổ Cái và Sổquỹ Sau khi đối chiếu điều chỉnh đúng khớp, kế toán lập Bảng cân đối tài khoản trongtừng tháng

Đến cuối quý căn cứ vào 3 Bảng cân đối tài khoản của 3 tháng trong quý để lậpBảng cân đối tài khoản cuối quý Bảng cân đối tài khoản cuối quý Bảng cân đối tàikhoản và bảng tổng hợp chi tiết được sử dụng để lập các Báo cáo kế toán

Ngày đăng: 05/10/2013, 02:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh tại Công ty : - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN ĐÀ NẴNG
Sơ đồ c ơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh tại Công ty : (Trang 6)
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC QUẢN LÝ SẢN XUẤT KINH DOANH - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN ĐÀ NẴNG
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC QUẢN LÝ SẢN XUẤT KINH DOANH (Trang 7)
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế tóan: - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN ĐÀ NẴNG
Sơ đồ t ổ chức bộ máy kế tóan: (Trang 9)
Bảng cân đôí tài khoản - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN ĐÀ NẴNG
Bảng c ân đôí tài khoản (Trang 10)
BẢNG 1.        Bảng phân tích hiệu quả cá biệt của Công ty. - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN ĐÀ NẴNG
BẢNG 1. Bảng phân tích hiệu quả cá biệt của Công ty (Trang 12)
BẢNG 6.               Bảng phân tích khả năng sinh lời tài sản. - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN ĐÀ NẴNG
BẢNG 6. Bảng phân tích khả năng sinh lời tài sản (Trang 19)
BẢNG 7. Bảng phân tích khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu. - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN ĐÀ NẴNG
BẢNG 7. Bảng phân tích khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w