Theo phương pháp này chúng em thu thập số liệu từ báo cáo tài chínhcủa 43 doanh nghiệp được niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán HoSE giai đoạn2007-2010, sử dụng công cụ thống kê toán
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Bất kì một doanh nghiệp nào khi hoạt động sản xuất kinh doanh đều hướng tớimục tiêu tối đa hóa giá trị doanh nghiệp Vì vậy việc xác định các nhân tố ảnh hưởngtới cấu trúc tài chính và hiệu quả tài chính của Công ty có ý nghĩa sống còn đối vớicông tác quản trị tài chính trong doanh nghiệp Điều này không những giúp cho cácdoanh nghiệp xác định cho mình một cấu trúc tài chính hợp lí mà còn nâng cao hiệuquả tài chính Để phân tích cấu trúc tài chính và các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tàichính của các doanh nghiệp, bài viết này sử dụng phương pháp phân tích hồi qui dựatrên nguyên tắc bình phương nhỏ nhất nhằm tạo ra mối quan hệ giữa biến phụ thuộc vàcác biến độc lập Theo phương pháp này chúng em thu thập số liệu từ báo cáo tài chínhcủa 43 doanh nghiệp được niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán HoSE giai đoạn2007-2010, sử dụng công cụ thống kê toán với sự hỗ trợ của phần mềm Excel tiến hànhchạy và kiểm định mô hình hồi qui các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính Cấutrúc tài chính được đo lường qua các chỉ tiêu: tỷ lệ nợ (tổng nợ/tổng tài sản), tỷ lệ nợngắn hạn (nợ ngắn hạn/tổng tài sản), tỷ lệ nợ dài hạn (nợ dài hạn/tổng tài sản) Cácnhân tố ảnh hưởng tới cấu trúc tài chính gồm: tổng tài sản, vốn điều lệ, tổng tài sản cốđịnh trên tổng tài sản, ROA, ROE, hệ số biến thiên doanh thu, hệ số biến thiên của lãitrước thuế, độ lệch chuẩn của ROA, độ lệch chuẩn ROE, lãnh vực hoạt động
Sau đây là danh sách các Công ty trong từng ngành:
1 Nhóm ngành Xây dựng và vật liệu xây dựng:
CTI CTy CP đầu tư phát triển
Cường Thuận IDICO CDC CTy CP Chương Dương
thuật TP.HCMKSB CTy CP khoáng sản và xây
dựng Bình Dương CTD CTy CP xây dựng Cotec
Trang 2NNC CTy CP đá Núi Nhỏ DCC CTy CP Xây dựng Công nghiệpDCT CTy CP tấm lợp vật liệu xây
CTy CP Xây dựng và Kinh doanh Địa ốc Hòa BìnhDIC CTy CP đầu tư và thương mại
SRF CTy CP Kỹ nghệ lạnh LGL CTy CP Đầu tư và Phát triển Đô
thị Long giangTHG CTy CP đầu tư và xây dựng
CTy CP Đầu tư và Xây dựng Bưu điện
UDC CTy CP xây dựng và phát triển
đô thị tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu REE CTy CP Cơ điện lạnh
VNE Tổng CTy CP Xây dựng Điện
LBM CTy CP khoáng sản và vật liệu
CTy CP công nghiệp gốm sứ Taicera
2 Nhóm ngành Năng lượng, dầu và gas
ASP CTy CP Tập đoàn Dầu khí An
COM CTy CP Vật tư Xăng dầu SJD CTy CP Thủy điện Cần ĐơnPIT CTy CP Xuất nhập khẩu
Dầu khí Việt Nam TIC CTy CP Đầu tư Điện Tây nguyên
3 Nhóm ngành Nhựa và hóa chất
Trang 3BMP CTy CP Nhựa Bình MinhDAG CTy CP tập đoàn nhựa Đông ÁRDP CTy CP Nhựa Rạng Đông
4 Nhóm ngành May mặc và giày da
GMC CTy CP Sản xuất Thương mại May Sài GònTCM CTy CP Dệt may - Đầu tư - Thương mại Thành Công
* Tiêu chí phân ngành các Công ty niêm yết tại Sở GDCK TP Hồ chí Minh:
a.Giới thiệu về Chuẩn phân ngành Việt Nam VSIC 2007
Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam 2007 ( VietNam Standard IndustrialClassification 2007 – VSIC 2007) được Tổng cục Thống kê xây dựng trên cơ sở Phânngành chuẩn quốc tế (phiên bản 4.0) đã được Ủy ban Thống kê Liên hợp quốc thông qua
tại kỳ họp tháng 3 năm 2006 chi tiết đến 4 chữ số (ISIC Rev.4)và khung phân ngành chung của ASEAN chi tiết đến 3 chữ số (ACIC) Đồng thời căn cứ trên tình hình thực tế sử dụng
hệ thống ngành kinh tế quốc dân ban hành năm 1993 và nhu cầu điều tra thống kê, Tổngcục Thống kê đã phát triển Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam đến 5 chữ số
Quy định về nội dung các ngành kinh tế thuộc Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam
đã được Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt và ban hành tại Quyết định số337/QĐ-BKH ngày 10 tháng 4 năm 2007
b.Tiêu chí phân ngành các Công ty niêm yết tại Sở GDCK Tp.HCM
Sở GDCK Tp.HCM tiến hành phân ngành cho 1 Công ty niêm yết tại Sở vào mộtngành cấp 3 duy nhất trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam (VSIC 2007) dựa trên hoạtđộng kinh doanh chính của Công ty đó Doanh thu là tiêu chí được Sở GDCK Tp.HCMxem xét để quyết định hoạt động kinh doanh chính của Công ty niêm yết Theo đó, hoạtđộng kinh doanh nào mang lại doanh thu lớn nhất trong tổng doanh thu của 1 Công ty niêmyết tại Sở sẽ được xem là hoạt động kinh doanh chính của Công ty đó
c Nguyên tắc phân ngành:
Trang 4Dựa trên số liệu thu thập được từ Phiếu thu thập thông tin về doanh nghiệp, Bản cáobạch và các báo cáo tài chính hằng năm của Công ty niêm yết, Sở GDCK Tp.HCM tiếnhànhphân tích và xác định hoạt động kinh doanh chính của Công ty theo nguyên tắc sau:Hoạt động kinh doanh nào mang lại doanh thu bình quân lớn nhất trong 3 năm liền kềnăm phân ngành và chiếm trên 50% trở lên trong tổng doanh thu bình quân của Công tyniêm yết thì xếp Công ty vào một ngành cấp 3 duy nhất trong VSIC 2007 tương ứng
với hoạt động đó;
Trong trường hợp không có hoạt động kinh doanh nào có doanh thu bình quân 3năm liền kề năm phân ngành chiếm trên 50% trong tổng doanh thu bình quân của Công tyniêm yết, Sở GDCK Tp.HCM áp dụng nguyên tắc từ trên xuống (top-down) để xếp Công
ty đó vào một ngành cấp 3 duy nhất trong VSIC 2007 theo hướng:
Nhóm các hoạt động kinh doanh đơn lẻ cấp 3 tương đồng rồi sắp xếp vào ngànhcấp 2 và cấp 1 tương ứng ;
Xác định ngành cấp 1 có doanh thu bình quân cao nhất;
Trong ngành cấp 1, xác định ngành cấp 2 có doanh thu bình quân cao nhất;
Trong ngành cấp 2, xác định ngành cấp 3 có doanh thu bình quân cao nhất Đâyđược xem là ngành hoạt động chính của Công ty niêm yết
Nguyên tắc trên cũng được áp dụng để phân ngành cho các tập đoàn hay tổng Công tyniêm yết tại Sở GDCK Tp.HCM dựa trên các báo cáo tài chính hợp nhất của các Công tynày Đối với các Công ty mới niêm yết, Sở GDCK Tp.HCM sẽ tiến hành thu thập thông tintrong ba năm trước đó để có cơ sở phân ngành Ngoài ra, khi phân ngành, Sở GDCKTp.HCM sẽ áp dụng một số quy định chung trong việc phân ngành các Công ty niêm yết
có hoạt động hỗn hợp theo chiều dọc và hỗn hợp theo chiều ngang được thống nhất cho cácquốc gia sử dụng ISIC Rev.4 cũng như áp dụng các quy ước phân ngành một số hoạt độngkinh tế cụ thể của Việt Nam theo VSIC 2007 (tham khảo tài liệu “Hướng dẫn áp dụng Hệthống ngành kinh tế Việt Nam 2007” của Tổng cục thống kê Việt Nam)
Trang 5KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
I Tình hình chung về kinh doanh kinh doanh của Công ty niêm yết
1 Tình hình kinh doanh chung
Bảng : Tình hình chung về doanh thu và lãi trước thuế của các Công ty niêm yết
(ĐVT: triệu đồng)
Lãi trước thuế 3,037,908 2,963,492 4,718,656 5,145,330
Trang 6Trong giai đoạn 2007-2010, tổng doanh thu qua các năm của các Công ty trong cácnhóm ngành đều tăng Năm 2008 có tổng doanh thu tăng 19% so với năm 2007 Tốc độtăng doanh thu năm 2009 là 110%, tuy tổng doanh thu tăng 10% nhưng tốc độ tăng lạigiảm 9% so với năm 2008 Đặc biệt năm 2010 tổng doanh thu tăng mạnh nhất với mứctăng 12,5 tỷ đồng và tỷ lệ tăng 38% so với năm 2009.
Đối với lãi trước thuế, trong năm 2008, tổng lãi trước thuế của các Công ty trongcác nhóm ngành giảm 74.4 tỷ đồng với tỷ lệ giảm 2% so với năm 2007 Sau năm 2008 lãitrước thuế đã tăng đều hơn qua các năm 2009 và 2010 Đáng chú ý trong năm 2009 có tổnglãi trước thuế tăng đến 59% so với năm 2008
Tuy có sự biến động của tổng doanh thu và tổng lãi trước thuế qua nhưng qua cácnăm, tổng lãi trước thuế đều dương Điều đó thể hiện sự cố gắng của công ty trong quátrình tìm kiếm lợi nhuận
Nguyên nhân của sự biến động này là do khủng hoảng tài chính toàn cầu bùng nổvào tháng 9/2008 và nền kinh tế thế giới lún sâu vào suy thoái, làm cho nền kinh kế ViệtNam có những chuyển biến tiêu cực Tốc độ tăng trưởng kinh tế nước ta năm 2008 đãchậm lại, còn 6,2% so với 8,5% năm 2007 Đây là mức tăng trưởng thấp nhất kể từ năm
2000, cùng với tỷ lệ lạm phát tăng Bước sang năm 2009 nền kinh tế Việt Nam trở nên lạcquan hơn, với sự góp phần không nhỏ từ gói kích thích nền kinh tế của chính phủ Chínhphủ lại chuyển hướng chính sách, tập trung chống suy giảm kinh tế cùng tiếp tục duy trì ổnđịnh kinh tế vĩ mô và an sinh xã hội Chính sách tiền tệ được nới lỏng dần và từ tháng12/2008, một gói 6 tỷ USD kích thích kinh tế được chính thức triển khai nhằm hỗ trợ cácdoanh nghiệp sản xuất kinh doanh, phát triển kết cấu hạ tầng, kích thích tiêu dùng và giảmthiểu khó khăn xã hội Tính đến cuối tháng 12/2009, gần 500.000 tỷ đồng đã được giảingân đến với các doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể Đây chính là điều kiện tiên quyếtgiúp họ vượt qua khó khăn, vực dậy năng lực cạnh tranh và sản xuất
2 Tình hình tăng doanh thu theo ngành
Bảng : Tốc độ tăng doanh thu theo ngành của các Công ty niêm yết
Trang 7Năng lượng, dầu và gas (%) 100 127 104 149
Qua bảng trên cho thấy: doanh thu của các nhóm ngành đều tăng qua các năm.
Nhóm ngành Xây dựng và vật liệu xây dựng, Nhựa và hóa chất đều có tốc độ tăngtrưởng doanh thu khá ổn định Tuy nhiên trong năm 2008 và 2010, 2 nhóm ngành này cótốc độ tăng trưởng doanh thu thấp hơn tốc độ chung Trong năm 2009, tốc độ tăng trưởngdoanh thu chung giảm 9% so với năm 2008 nhưng tốc độ tăng doanh thu của 2 nhómngành này lại cao hơn cao hơn tốc độ chung với tỷ lệ lần lượt là 6% và 18% Nguyên nhân
là do Việt Nam vừa gia nhập WTO nên có nhiều thử thách hơn đối với mặt hàng xuất khẩu,trong đó 2 nhóm ngành này bị ảnh hưởng trực tiếp bởi sự cạnh tranh Năm 2008, bongbóng bất động sản phát nổ, lãi suất leo thang do thực hiện chính sách bình ổn kinh tế cùngvới giá xi măng, sắt thép tăng vọt đã làm cho doanh thu của ngành xây dựng sụt giảm,tăng rất thấp so với 2007 Năm 2009, do giá vật liệu xây dựng đã giảm, lãi suất thấp nênđây là thời điểm tốt cho các công trình xây dựng đang triển khai kể cả các dự án FDI.Ngành nhựa khó khăn do phải phụ thuộc vào nguyên liệu nên giá bán của doanh nghiệpViệt Nam luôn cao hơn Trung Quốc, Ấn Độ 10%-15% Hết năm 2008, các doanh nghiệpnhựa đã phải nhập khẩu tới hơn 1,7 triệu tấn nguyên liệu Điều này cho thấy tuy mặt hàngnhựa trong nước có mức tăng trưởng tốt nhưng trên thị trường quốc tế còn thiếu tính cạnhtranh
Nhóm ngành May mặc và giày da có doanh thu biến động mạnh, riêng năm 2010 có tốc
độ tăng doanh thu cao hơn năm 2008 và 2009 với tỷ lệ tăng 67%, và cao hơn tốc độ chung.Đây là ngành chịu ảnh hưởng nhiều nhất từ tác động của cuộc khủng hoảng toàn cầu donhu cầu của các mặt hàng này giảm mạnh Trong những tháng đầu năm 2009, xuất khẩucác mặt hàng dệt may, da giày, đồ gỗ đều gặp khó khăn do thị trường tiêu thụ bị thu hẹp,các đơn hàng xuất khẩu dệt may, đồ gỗ, giày dép vào Mỹ và EU đều giảm, nhiều hàng ràophi thuế quan và các biện pháp bảo hộ mậu dịch của các nước được dựng lên
Trang 8Nhóm ngành Năng lượng, dầu và gas cũng có tốc độ tăng doanh thu cao hơn tốc độchung trong năm 2008 và 2010, riêng năm 2009 có biến động thấp hơn tốc độ chung Dotrong năm 2009 giá dầu tăng mạnh và giá lương thực leo thang đã làm cho sản xuất trongnước có phần chậm lại nhưng bước sang năm 2010 nền kinh tế đã có những chuyển biếntốt, hoạt động sản xuất kinh doanh trở nên lạc quan hơn.
3 Tỷ suất sinh lời theo doanh thu theo ngành
Bảng: Tỷ suất sinh lời theo doanh thu theo ngành(%)
Xây dựng và vật liệu xây dựng 10.86 5.82 13.45 11.74
Trong giai đoạn 2008-2009, tỷ suất sinh lợi bình quân tăng mạnh hơn, năm 2009 là12.61%, cao hơn 3.67% so với năm 2008 Nhóm ngành Năng lượng, dầu và gas có thay đổikhông đáng kể Nhóm ngành Nhựa và hóa chất có tỷ suất sinh lời cao nhất là 15.08%, caohơn tốc độ bình quân 2.47% Nhóm ngành Xây dựng và vật liệu xây dựng có tỷ suất sinhlợi tăng đáng kể với tỷ lệ tăng là 7.64% và cao hơn tỷ suất trung bình là 0,84% Nhómngành May mặc và giày da cũng tăng 4.02% so với năm 2008 nhưng vẫn là ngành có tỷsuất sinh lời theo doanh thu thấp nhất (5.41%) Các Công ty ở Việt Nam hoạt động có hiệuquả hơn sau khủng hoảng
Sau năm 2009 với mục tiêu kích thích kinh tế bằng động thái nới lỏng chính sáchtiền tệ và hỗ trợ lãi suất đã gây ra áp lực lạm phát cao trong giai đoạn cuối 2009 và đầunăm 2010 khiến cho tỷ suất sinh lời bình quân giảm trong giai đoạn 2009-2010 với tỷ lệ
Trang 9giảm 3.07%, đáng chú ý là ngành Năng lượng, dầu và gas với tỷ lệ giảm đáng kế là 4.70%,trong khi đó ngành May mặc và giày da vẫn tiếp tục tăng với tỷ lệ tăng 3.95%.
4 Tốc độ tăng doanh thu theo qui mô của các Công ty niêm yết
Bảng: tốc độ tăng doanh thu theo quy mô (%)
từ 10 đến 50 tỷ đồng và trên 50 đến 100 tỷ đồng, trong năm 2009 có doanh thu giảm so vớinăm 2008 với tỷ lệ giảm lần lượt là 4% và 2%
Nhìn chung trong năm 2009 các nhóm công ty theo qui mô đều có tốc độ tăngtrưởng doanh thu thấp hơn 2008 Nguyên nhân chủ yếu là do khủng hoảng nền kinh tế toàncầu đều có tác động đến hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam
5 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu theo qui mô vốn điều lệ
Bảng: tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu theo quy mô vốn điều lệ (%)
Trang 10Đối với các công ty có qui mô vốn điều lệ từ 10 đến 50 tỷ đồng và trên 50 đến
100 tỷ đồng, trong năm 2008, tuy có doanh thu có tăng so với năm 2007 nhưng tỷsuất lợi nhuận trên doanh thu của 2 nhóm ngành này lại thấp nhất trong các năm.Nguyên nhân là do khủng hoảng kinh tế làm cho giá cả của các mặt hàng đều tăngmạnh, tuy doanh thu của doanh nghiệp có tăng nhưng cũng không bù lại được chi phítăng cao làm cho lợi nhuận giảm nên tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thấp
II THỰC TRẠNG CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT
Cấu trúc nguồn vốn phản ảnh cơ cấu tỷ lệ của các loại nguồn vốn hình thành nênvốn hoạt động của doanh nghiệp Nguồn vốn có 2 bộ phận lớn là nguồn vốn chủ sở hữu vànguồn vốn nợ Các chỉ tiêu phản ánh cấu trúc nguồn vốn của doanh nghiệp bao gồm: tỷ lệ
nợ, trong đó gồm tỷ lệ nợ ngắn hạn và tỷ lệ nợ dài hạn; tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu Kếtquả nghiên cứu cho thấy các chỉ tiêu này đối với các doanh nghiệp được thể hiện như sau:
1 Tỷ lệ nợ của Công ty niêm yết trong giai đoạn 2007 – 2010
Bảng: tỷ lệ nợ của các công ty niêm yết (%)
Nhìn chung tỷ lệ nợ của các Công ty giai đoạn 2007-2010 đều cao và nợ chiếm một
tỷ trọng lớn trong cấu trúc tài chính của Công ty Giá trị trung bình của tỷ lệ tăng dần quacác năm, từ 45.98% vào năm 2007 lên đến 53.23% vào năm 2010 Giá trị tỷ lệ nợ cao nhấtqua các năm đều rất cao, lớn hơn 80% trong đó có Công ty có tỷ lệ nợ trên tổng tài sản caonhất lên đến 86.60% vào năm 2009, nhưng có Công ty tỷ lệ nợ chỉ bằng 0.26% vào năm
2010 Độ lệch chuẩn tỷ lệ nợ bình quân đều lớn từ 18,62% (năm 2007) lên đến 21.25%
Trang 11(năm 2008) Như vậy, các Công ty chủ yếu đi vay để đầu tư vào tài sản cố định, tức cáccông ty đang sử dung đòn bẩy tài chính nên mức độ rủi ro của các Công ty cũng khá cao.
2 Tỷ lê nợ trên vốn chủ sở hữu bình quân trong giai đoạn 2007-2010
Bảng: tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu bình quân(%)
Trong giai đoạn 2007-2010, tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu bình quân tăng dần qua cácnăm, từ 88.48% trong năm 2007 lên đến 116.61% trong năm 2010 Tỷ lệ này tương đối lớncho thấy tài sản của doanh nghiệp được tài trợ chủ yếu bởi các khoản nợ và khả năng khókhăn trong việc trả nợ hoặc phá sản của doanh nghiệp càng lớn
Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu giữa các Công ty có chênh lệch rất lớn ở mỗi năm,đáng chú ý là trong năm 2009 có sự chênh lệch lớn nhất giữa các Công ty với tỷ lệ chênhlệch là 708.43% Vì có sự chênh lệch quá lớn này nên độ lệch chuẩn đều lớn hơn 100% Do
đó cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro cho các Công ty
3 Đặc điểm cơ cấu nguồn vốn của các Công ty niêm yết:
Trong tỷ lệ nợ của các Công ty gồm có tỷ lệ nợ dài hạn và tỷ lệ nợ ngắn hạn, đượcthống kê chi tiết ở bảng sau:
Bảng : Đặc điểm cơ cấu nguồn vốn vay của các Công ty niêm yết (%)
Trang 12nợ ngắn hạn nhiều hơn để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh tạm thời với tỷ lệ lênđến 32.47%, cao nhất trong giai đoạn 2007-2010.
III.Phân tích nhân tố ảnh hưởng tới cấu trúc tài chính của các Công ty niêm yết
A- Phân tích thống kê mô tả
1 Nhân tố qui mô
Bảng: ảnh hưởng của nhân tố quy mô(vốn điều lệ) tới tỷ lệ nợ (%)
Qui mô Từ 10 đến 50 tỷ đồng Trên 50 đến 100 tỷ đồng Trên 100 tỷ đồng
2010, ta thấy khi qui mô vốn điều lệ càng tăng thì giá trị trung bình của tỷ lệ nợ càng tăng,
cụ thể là các Công ty có vốn điều lệ từ 10 đến 50 tỷ đồng có tỷ lệ nợ trung bình là 38.12%,các Công ty có vốn điều lệ trên 50 đến 100 tỷ đồng có tỷ lệ nợ trung bình 50.80%, còn tỷ lệ
nợ trung bình 51.86% đối với các Công ty có vốn điều lệ trên 100 tỷ đồng Chênh lệch giữacác giá trị cao nhất và thấp nhất của các nhóm công ty có qui mô khác nhau đều lớn, trong
đó nhóm có qui mô trên 100 tỷ đồng có mức chênh lệch lớn nhất với tỷ lệ lệch là 75.47%
Các công ty có qui mô càng lớn sẽ càng có nhu cầu vay nhiều hơn để đầu tư vào tàisản cố định, đáp ứng hoạt động sản xuất kinh doanh và mở rộng qui mô kinh doanh củamình
Các doanh nghiệp niêm yết có qui mô lớn thường là những doanh nghiệp do nhànước nắm Cổ phần chi phối, vì vậy những doanh nghiệp này có nhiều cơ hội huy động cácnguồn vốn từ bên ngoài hơn, nhất là các tổ chức tín dụng thuộc sở hữu Nhà nước ==> tỷ lệnợ/ tổng tài sản tăng dần khi quy mô doanh nghiệp tăng lên
Như vậy nhân tố qui mô tỉ lệ thuận với cấu trúc tài chính Công ty.
Trang 13Bảng: ảnh hưởng của nhân tố ngành tới tỷ lệ nợ (%)
Ngành Xây dựng và
VLXD NL, dầu và ga
Nhựa và hóachất
May mặc vàgiày da
Ta thấy rằng nhóm ngành may mặc và giày da có tỉ lệ nợ tương đối cao, tương ứngvới đặc điểm của ngành: giá nguyên liệu đầu vào cao ( phần lớn là ngoại nhập) , phải đầu
tư nhiều vào TSCĐ và TSDH nên các công ty có tỉ lệ nợ trung bình 57.31%, tỉ suất tự tàitrợ thấp Điều này cho thấy các doanh nghiệp đều chịu sức ép lớn từ các chủ nợ nhưng đâycũng là động lực để gia tăng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
3 Nhân tố hiệu quả hoạt động kinh doanh (ROA)
Bảng: ảnh hưởng của nhân tố hiệu quả hoạt động kinh doanh(ROA) tới tỷ lệ nợ (%)
Trang 14QUY MÔ CAO(>15%) TB(10-15%) THẤP(<10%)
- Số lượng + Công ty có ROA >15% chỉ có 5 Công ty
+ Công ty có ROA trung bình có 6 Công ty+ Còn lại các Công ty khác thì ROA đều thấp đạt dược 10%
Qua bảng phân tích trên cho thấy nhân tố hiệu quả hoạt động kinh doanh (ROA) của
các Công ty cũng ảnh hưởng nhiều đến cấu trúc tài chính của chúng, cụ thể là ảnh hưởngcủa tỷ lệ nợ trên tổng tài sản Tỷ lệ nợ trên tổng tài sản càng lớn khi nhân tố hiệu quả hoạtđộng kinh doanh (ROA) càng thấp Có sự chêch lệch đáng kể về tỷ lệ nợ của nhóm Công ty
có ROA nhỏ hơn 10% so với 2 nhóm Công ty còn lại, cụ thể là độ lệch chuẩn Tỷ lệ nợ/tổngtài sản bình quân khá cao
- Giai đoạn 2007-2010, hầu như các Công ty đều có hiệu quả kinh doanh thấp vàtrung bình, tỷ lệ nợ khá cao
- Các Công ty có ROA thấp thì tỷ lệ nợ của rất cao, nhìn qua bảng tính ta thấy rõđược điều đó
- Khi hiệu quả kinh doanh của Công ty thấp, tức là lợi nhuận ròng thấp vì thế để bổsung nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh thì chỉ còn cách là tăng cường vay nợ và nhưvậy làm cho nợ của các Công ty tăng lên
Như vậy yếu tố hiệu quả kinh doanh tỉ lệ nghịch với cấu trúc tài chính Công ty.
4 Nhân tố rủi ro hoạt động
Bảng:ảnh hưởng của nhân tố rủi ro hoạt động (hệ số biến thiên doanh thu) tới tỷ lệ nợ (%)
CHỈ TIÊU CAO(>20%) TB(15-20%) THẤP(<15%)
Trang 15 Như vậy: Cấu trúc tài chính có quan hệ tỉ lệ nghịch với rủi ro kinh doanh,
bởi vì những công ty có rủi ro hoạt động thấp đồng nghĩa với việc thu hút các nhà đầu tưlàm tăng tỉ lệ nợ, ngược lại khi rủi ro kinh doanh càng lớn, niềm tin của các nhà đầu tư vàoCông ty không cao, vì vậy khả năng tiếp cận các nguồn vốn từ bên ngoài thấp
5 Nhân tố cơ cấu tài sản (TSCĐ/tổng tài sản)
Bảng: ảnh hưởng của nhân tố cơ cấu tài sản (TSCĐ/tổng tài sản) tới tỷ lệ nợ (%)
Cấu trúc tài sản được đo lường thông qua chỉ tiêu tỉ lệ TSCĐ trên tổng tài sản
Qua bảng trên ta có thể thấy rằng các Công ty có cơ cấu tài sản được đo lường thôngqua tỷ lệ TSCĐ/tổng sản càng cao thì tỷ lệ nợ càng thấp Cụ thể, tỉ lệ TSCĐ trên tổng tàisản thấp (25%) có tỷ lệ nợ trung bình là 46.26%, tỉ lệ TSCĐ trên tổng tài sản ở mức trungbình có tỷ lệ nợ trung bình là 48.68%, tỷ lệ nợ trung bình cao nhất là 59.99% tương ứngvới nhóm công ty có tỷ lệ tổng TSCĐ/ tổng tài sản cao (>60%) Tuy nhiên nhìn chung cácnhóm công ty vẫn có tỷ lệ nợ trung bình cao