1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Công cụ mô tả hệ thống

5 760 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công Cụ Mô Tả Hệ Thống
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Bài Tiểu Luận
Năm xuất bản 2004
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 89,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công cụ mô tả hệ thống

Trang 1

II.3 CÁC CÔNG CỤ ĐƯỢC DÙNG TRONG VIỆC MÔ TẢ HỆ THỐNG THÔNG TIN

Sự mô tả một hệ thống có thể sử dụng một hay kết hợp một số công cụ sau đây (tùy vào vấn đề cần trình bày):

II.3.1 Văn bản

Đây là công cụ phổ dụng nhất vì việc mô tả hệ thống phải phục vụ mọi thành phần tham gia phát triển hệ thống hiểu được đặc biệt là đối với người dùng Tuy

nhiên do tính nhập nhằng, đa nghĩa của ngôn ngữ tự nhiên nên khi dùng công cụ

văn bản để mô tả hệ thống thì phải đặc biệt lưu ý đến nhược điểm này, lựa chọn thuật ngữ và trình bày cho phù hợp

Khi cần phải trình bày một vấn đề nào đó một cách chặt chẽ người ta thường

sử dụng văn bản có cấu trúc Văn bản có cấu trúc sử dụng ngôn ngữ tự nhiên được

trình bày bằng tổ hợp các hình thức: tuần tự, lựa chọn và lặp

Dạng tuần tự: liệt kê các thao tác

Thí dụ:

 Nạp

 Lấy

 Tính

 Chuyển

Dạng lựa chọn:

Cấu trúc lựa chọn hoặc không:

 Nếu: <điều kiện> thì thực hiện <thao tác>

(nếu không thoã điều kiện thì không thực hiện <thao tác>)

Cấu trúc lựa chọn trong tối đa 2 nhánh rẽ

 Nếu: <điều kiện> thì thực hiện <thao tác>

 Trường hợp ngược lại thì thực hiện <thao tác khác>

Cấu trúc lựa chọn trong trong nhiều nhánh rẽ

 Trong trường hợp với <điều kiện 1> thì thực hiện <thao tác 1>

 Trong trường hợp với <điều kiện 2> thì thực hiện <thao tác 2>

 …

 Trong trường hợp với <điều kiện n> thì thực hiện <thao tác n>

 Nếu không nằm trong các điều kiện trên thì thực hiện <thao tác thứ n+1>

Dạng lặp:

Dạng lặp với số lần xác định

 Trong trường hợp này người ta sử dụng một biến cầm canh đếm số lần thực hiện, sau mỗi lần thì giá trị biến này tăng lên 1 đơn vị và khi giá trị của biến cầm canh này bằng số lần cần lặp thì thôi

Dạng lặp với điều kiện

 Khi <điều kiện> thì thực hiện <thao tác>

≤ 1 kg: MC1

≤ 10 Kg: MC6

Trang 2

Thí dụ: Xử lý "Lập hóa đơn bán hàng " được mô tả như sau:

1 Tự động tạo số thứ tự hóa đơn

2 Nạp ngày lập hóa đơn

3 Nạp mã số khách hàng, kiểm tra thông qua thông tin về khách hàng,

in họ tên, địa chỉ của khách hàng đó để tham khảo

4 Nạp mã cửa hàng, kiểm tra tên và địa chỉ cửa hàng

5 Nạp tỷ lệ VAT

Với mỗi mặt hàng được bán ghi trong hóa đơn:

6.1 Nạp mã hàng

6.2 Kiểm tra tên hàng và đơn vị tính

6.3 Nạp số lượng và đơn giá tương ứng

Sau khi tất cả các mặt hàng đã nạp xong:

7 Tính tổng số tiền bán hàng

8 Tính thuế VAT

9 Tính tổng số tiền khách hàng phải trả

10 In hoá đơn, ký xác nhận, lưu và chuyển liên màu đỏ cho khách hàng (Chú ý có thể thực hiện các thao tác 7 đến 10 sau khi nạp mỗi mặt hàng)

II.3.2 Cây quyết định.

Cây quyết định thường được sử dụng khi quy tắc xử lý không quá phức tạp

Nó là công cụ dễ hiểu, dễ kiểm chứng đối với người sử dụng Dễ dàng phát hiện những điểm không hợp lý: một tình huống không bao giờ xảy ra hai hành động khác nhau

Thí dụ: cấu trúc của một cây quyết định mức cước (MC) tùy theo phương tiện vận chuyển (máy bay hay đường bộ), khối lượng hàng hóa, nơi phân phát (nội địa hay nước ngoài) và yêu cầu phân phát (nhanh hay thường):

Máy bay

≤ 1 kg: MC1

> 1 Kg - ≤ 5 Kg: MC2

> 5 Kg: MC3

Đường bộ

Nội địa

Nhanh: MC4

Thường: MC5

Nước ngoài

Nhanh

Thường: MC5

≤ 10 Kg: MC6

> 10 Kg: MC7

Trang 3

Trong cây quyết định, mỗi nút lá là một hành động hay một thao tác cụ thể.

II.3.3 Bảng quyết định.

Bảng quyết định thường được dùng trong những trường hợp phức tạp khi lựa chọn một quyết định

II.3.3.1 Bảng quyết định theo điều kiện

Chú ý: Nếu cĩ n điều kiện thì sẽ cĩ tối đa 2n tình huống do sự kết hợp giữa các điều kiện

II.3.3.2 Bảng quyết định theo chỉ tiêu

Thí dụ: Quy định chỉ tiêu điểm ưu tiên điểm tuyển sinh theo đối tượng và khu vực áp dụng cho tuyển sinh Đại học và Cao đẳng hệ chính quy năm 2004

Trích “Những điều cần biết về tuyển sinh Đại học và Cao đẳng năm 2004”

(trang 16,17 và 18) :

“BẢNG KÝ HIỆU CÁC ĐỐI TƯỢNG ƯU TIÊN TRONG TUYỂN SINH ĐH,

(Thực hiện từ năm 2004)

Nhĩm ưu tiên 1: (viết tắt là UT1) gồm các đối tượng:

 Đối tượng 01: Người dân tộc thiểu số Việt Nam

 Đối tượng 02: Cơng nhân ưu tú trực tiếp sản xuất đã làm việc liên tục 5 năm trong đĩ cĩ 2 năm là chiến sĩ thi đua cấp tỉnh, thành phố, ngành trở lên cơng nhận và cấp bằng khen

 Đối tượng 03: Thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh, quân nhân, cơng an tại ngũ được cử đi học, quân nhân, cơng an hồn thành nghĩa vụ đã xuất ngũ, cĩ thời gian phục vụ từ 12 tháng trở lên tại KV1

………

………

Các tình huống

Các điều kiện

Các hoạt động

Trang 4

 Đối tượng 04: Con liệt sĩ, con thương inh, con bệnh binh, con của

người hưởng chính sách như thương binh mất sức lao động từ 81% trở lên; con bà

mẹ Việt nam anh hùng; con anh hùng lực lượng vũ trang, con anh hùng lao động

Nhóm ưu tiên 2: (viết tắt là UT2) gồm các đối tượng:

 Đối tượng 05: Quân nhân, công an nhân dân, Thanh niên xung phong

tập trung được cử đi học, quân nhân, công an hoàn thành nghĩa vụ đã xuất ngũ, có

thời gian phục vụ từ 24 tháng trở lên

 Đối tượng 06: Con thương inh, con bệnh binh, con của người hưởng

chính sách như thương binh mất sức lao động dưới 81%

 Đối tượng 07: Người lao động ưu tú hoặc thuộc tất cả các thành phần

kinh tế được từ cấp tỉnh, thành phố, Bộ trở lên công nhận danh hiệu thợ giỏi, nghệ

nhân được cấp bằng và huy hiệu lao động sáng tạo của Tổng liên đoàn lao động

Việt Nam hoặc Trung ương Đoàn TNCS HCM; giáo viên đã giảng dạy 3 năm thi

vào các ngành sư phạm; y tá, dược tá, hộ lý, kỹ thuật viên, y sĩ, dược sĩ trung cấp đã

công tác 3 năm thi vào các ngành y dược

BẢNG PHÂN CHIA KHU VỰC TUYỂN SINH ĐH, CĐ

(Thực hiện từ năm 2004)

Khu vực 1 (viết tắt là KV1) gồm:

Các xã, thị trấn thuộc miền núi, vùng cao, vùng sâu, hải đảo trong đó có các

xã thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt kho khăn theo quy định của

Chính phủ

Khu vực 2 nông thôn (viết tắt là KV2-NT) gồm:

Các xã, thị trấn không thuộc KV1, KV2, KV3

Khu vực 2 (viết tắt là KV2)

Các thành phố trực thuộc tỉnh (không trực thuộc trung ương) và các thị xã,

các huyện ngoại thành của thành phố trực thuộc trung ương

Khu vực 3 (viết tắt là KV3) gồm: Các huyện nội thành của các thành phố trực thuộc

trung ương

- Mức chênh lệch điểm trúng tuyển giữa các nhóm đối tượng là 1 điểm và giữa

các khu vực kế tiếp là 0,5 điểm.”

Chúng ta xây dựng bảng quyết định theo chỉ tiêu như sau:

Nhóm ưu

HSP

HSP

UT 1

Trang 5

+ 1,5 x x

Hay để cho gọn người ta trình bày như sau:

Các số trong bảng là mức điểm ưu tiên ứng với cột - khu vực và dòng - mức

ưu tiên

II.3.4 Lưu đồ.

Lưu đồ là tập hợp các khối hình (có thể kèm theo nhãn đặc tả) với các quy ước

và thường được dùng để biểu diễn các quá trình xử lý, các giải thuật giải quyết vấn

đề

(học viên có thể tham khảo Microsoft Visio trong đó có công cụ lưu đồ trình

bày giải thuật)

Mỗi một công cụ có một ưu điểm và nhược điểm riêng Tùy theo tính chất

của xử lý và đối tượng trình bày mà lựa chọn công cụ thích hợp, và có thể kết

hợp tất cả các phương pháp trên

bắt đầu hoặc kết thúc

xử lý hoặc tính toán

kiểm tra điều kiện

nhập hoặc xuất gọi chương trình con hướng đi của quá trình

Ngày đăng: 14/09/2012, 09:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng quyết định thường được dùng trong những trường hợp phức tạp khi lựa  chọn một quyết định - Công cụ mô tả hệ thống
Bảng quy ết định thường được dùng trong những trường hợp phức tạp khi lựa chọn một quyết định (Trang 3)
BẢNG PHÂN CHIA KHU VỰC TUYỂN SINH ĐH, CĐ - Công cụ mô tả hệ thống
BẢNG PHÂN CHIA KHU VỰC TUYỂN SINH ĐH, CĐ (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w