1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

lấy mẫu khí máu bs đỗ ngọc sơn

22 1,1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 146 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lấy, vận chuyển, bảo quản mẫu Thu thập mẫu khí máu  Lẫy mẫu khí máu  BN đã được ổn định về mặt thông khí  Đối với BN thở máy: làm khí máu sau khi thay đổi thông số ít nhất 30 phút 

Trang 1

LẤY MẪU KHÍ MÁU

Bs Đỗ Ngọc Sơn

Trang 2

Giới thiệu

 Một số vấn đề trong việc xử lý các mẫu máu đã được

đề cập đến trong y văn

 Các vấn đề chính là thời gian tiếp xúc giữa TB và

huyết tương kéo dài, tan máu trong ống nghiệm,

nồng độ mẫu xét nghiệm thay đổi do bay hơi, nhiệt

độ bảo quản không đúng, dùng thuốc chống đông, các thiết bị phân tách huyết tương và vận chuyển

không đúng

 Nhận thức và việc kiểm soát các biến số này giúp

giảm bớt sai số, đóng góp vào đảm bảo tính hữu ích

Trang 3

Chủ đề thảo luận

 Dùng chống đông

 Lấy, vận chuyển mẫu

 Khuyến cáo của NOVA

Trang 4

Thuốc chống đông

 Có thể sử dùng syringe, ống mao dẫn, cốc nhỏ chứa máu toàn phần có chống đông bằng Na+ hoặc

Lithium Heparin đối với máy Nova

 Liều Na+ hoặc Lithium heparin không vượt quá 20 IU/ml

 Quá nhiều Na+ heparin có thể làm kết quả Na+ tăng

 Heparin cũng có thể gắn vớI Ca++ (iCa)

 Dùng quá nhiều loại heparin dung dịch hoặc loại khô

có thể gây sai kết quả pH, PO2, PCO2 do hoà loãng

Trang 5

Lấy, vận chuyển, bảo quản mẫu

 Thu thập mẫu khí máu

 Lẫy mẫu khí máu

 BN đã được ổn định về mặt thông khí

 Đối với BN thở máy: làm khí máu sau khi

thay đổi thông số ít nhất 30 phút

 Mẫu không được lẫn không khí

 Có thể sử dụng đường catheter động

mạch để lấy mẫu

Trang 6

Lấy, vận chuyển, bảo quản mẫu

 Lấy mẫu khí máu

 Trước hết phải đuổi hết dịch trong đường dây

 Hút một thể tích bằng 3 lần “khoảng chết” của catheter trước khi lấy mẫu nhờ đó mẫu máu

là máu động mạch thuần tuý

 Nên dừng Heparin truyền ít nhất 30 phút

trước khi lấy máu đồng thời phải đuổi hết phần dịch lẫn thuốc

Trang 7

Lấy, vận chuyển, bảo quản mẫu

 Lấy mẫu khí máu

 Lấy mẫu bằng một syringe

 Làm đầy khoảng chết syringe dung dịch chống đông, tráng thành syringe bằng dung dịch chống đông này

 Đuổi khi ra khỏi syringe (hướng kim tiêm lên trên); sau đó đuổi toàn bộ dung dịch thuốc chống đông còn lại (hướng kim tiêm xuống dưới)

 Lấy một lượng máu gấp 20 lần thể tích khoảng chết

Trang 8

Lấy, vận chuyển, bảo quản mẫu

 Lấy mẫu khí máu

 Lấy mẫu bằng một syringe

 Ngay sau khi lấy mẫu, kiểm tra và đuổi hết các bọt khí, lắp lại vỏ kim

 Trộn máu bằng cách lăn syringe giữa hai

bàn tay ít nhất 5 phút (syringe nằm ngang) sau đó phải làm xét nghiệm ngay

Trang 9

Lấy, vận chuyển, bảo quản mẫu

 Lấy mẫu khí máu

 Lấy mẫu bằng một syringe

 Dụng cụ lấy mẫu khi máu động mạch lý tưởng là

1 syringe chất dẻo, dùng một lần 1, 2, 3 ml

 Đã được chuẩn sẵn một lượng chuẩn heparin dùng làm dung môi (lyophilized heparin)

Trang 10

Lấy, vận chuyển, bảo quản mẫu

 Lấy mẫu khí máu

 Lấy mẫu bằng ống mao dẫn

 Làm ấm da vị trí lấy máu bằng khăn ẩm/nóng nhiệt độ 39-42°C trong 3 phút

 Sau khi chích, lấy bỏ giọt máu đầu và để cho máu tự chảy chứ không nên nặn máu ra

 Đặt đầu của ống mao dẫn trong giọt máu để máu tự chảy vào ống

Trang 11

Lấy, vận chuyển, bảo quản mẫu

 Lấy mẫu khí máu

 Lấy máu bằng ống mao dẫn

 Làm đầy ống mao dẫn tránh hút thêm không khí

 Bịt đầu ống mao dẫn tiếp xúc với máu ngay bằng một núm chất dẻo

 Cho một mẩu kim loại vào ống qua đầu còn lại và bịt đầu này lại

Trang 12

Lấy, vận chuyển, bảo quản mẫu

 Lấyấy mẫu khí máu

 Lấy mẫu bằng ống mao dẫn – ngay trước khi làm phân tích

 Đánh đều mẫu bằng cách dùng 1 nam châm đưa sát mặt ngoài ống 4-5 lần Lấy bỏ mẩu kim loại trong mẫu

 Từ từ luồn một dây dẫn kim loại xuyên qua mẫu

Trang 13

Lấy, vận chuyển, bảo quản mẫu

 Lấy mẫu khí máu

 Lấy mẫu bằng ống mao dẫn

 So sánh kết quả với máu động mạch

 pH và PCO2 tương quan chặc chẽ với máu động mạch

 PO2 khác máu động mạch, mao dẫn gần với giá trị thu được từ tĩnh mạch hơn

 K+ có thể cao hơn ở mao mạch do hiện tượng tan máu

Trang 14

Lấy, vận chuyển, bảo quản mẫu

 Vận chuyển mẫu khí máu

 Diễn biến của mẫu trong khi vận chuyển

 Tiêu đường bởi hồng cầu

Trang 15

Lấy, vận chuyển, bảo quản mẫu

 Vận chuyển mẫu khí máu

 Diễn biến của mẫu trong khi vận chuyển

Trang 16

Lấy, vận chuyển, bảo quản mẫu

 Bảo quản mẫu khí máu

 Không cần bảo quản mẫu máu trong

syringe nhựa nếu để trong nhiệt độ phòng

< 30 phút kể từ khi lấy mẫu đến khi phân tích

 Mẫu dùng để xác định nồng độ Hb toàn

phần, các loại Hb và/hoặc lượng O2 cần được trộn kĩ trước khi phân tích

Trang 17

Lấy, vận chuyển, bảo quản mẫu

Bảo quản mẫu khí máu

Trước khi phân tích mẫu, cần đảm bảo hồng cầu và huyết tương được phân bố đồng đều nếu muốn có một kết quả tin cậy

Phải trộn đều mẫu máu bằng cách lăn

syringe giữa 2 bàn tay (hoặc bằng máy) trong thời gian tối thiểu 2 phút trước khi phân tích (syringe nằm ngang)

Trang 18

Lấy, vận chuyển, bảo quản mẫu

 Bảo quản mẫu khí máu

 Thời gian tiến hành trộn mẫu máu có thể

ngắn hơn nếu mẫu được phân tích ngay

Trang 19

Khuyến cáo của NOVA

 Trước khi cho mẫu vào máy khí máu, nên:

 Để ở nhiệt độ phòng không quá 30 phút

 Trước khi cho mẫu vào máy khí máu, người làm xét nghiệm cần:

 Trộn mầu thật kĩ, đặc biệt là khi muốn đo Hb hoặc Ht

 Nên tiến hành ít nhất 2 phút ngay trong những

điệu kiện khó khăn nhất

Trang 20

Khuyến cáo của NOVA

 Mở nắp syringe và bơm bỏ giọt máu đầu tiên vào một miếng gạc, để kiểm tra xem máu có lẫn máu cục không và đảm bảo máu đã lấp đầy đầu syringe nhờ đó giảm được cơ hội đưa không khí vào máy

Trang 21

Khuyến cáo của NOVA

 Sau khi máy đã hút đủ mẫu, người làm xét nghiệm cần:

 Đuổi khí ở phần máu còn lại phòng khi mẻ đang phân tích hỏng

 Dậy nắp syringe

 Để mẫu sang bên cạnh chờ đến khi máy hoàn thành việc phân tích và kết quả chấp nhận được

Trang 22

Khuyến cáo của NOVA

 Làm lại mẫu khi:

 Kết quả mâu thuẫn với kết quả trước của

BN hoặc với tình trạng lâm sàng

 Các số liệu của phần kết quả mâu thuẫn với nhau

 Kết quả thuộc về các cực của dải giá trị

Ngày đăng: 12/08/2014, 20:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w