Bài giảng Xét nghiệm lactate máu trong hồi sức cấp cứu Ý nghĩa lâm sàng TS. Đỗ Ngọc Sơn Bài giảng Xét nghiệm lactate máu trong hồi sức cấp cứu Ý nghĩa lâm sàng TS. Đỗ Ngọc Sơn bao gồm khái niệm về lactate máu và toan acid lactic. Vai trò của lactate trong tiên lượng bệnh nhân hồi sức cấp cứu. Nhiễm toan chuyển hóa do dlactate. Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1XÉT NGHIỆM LACTATE MÁU TRONG HỒI SỨC CẤP CỨU
TS Đỗ Ngọc Sơn Khoa Cấp cứu – Bệnh viện Bạch Mai
Trang 2Nội dung
1 Khái niệm về lactate máu và toan acid lactic
2 Vai trò của lactate trong tiên lượng bệnh nhân
hồi sức cấp cứu
3 Nhiễm toan chuyển hóa do d-lactate
Trang 3Ca lâm sàng 1
Bệnh nhân nam 46 tuổi
• Vào cấp cứu vì sốt, thiểu niệu
• Tiền sử: nghiện rượu nhiều năm
• Bệnh sử: 2 ngày trước vào viện, đau bụng hạsườn phải, sốt cao Tự điều trị ở nhà không đỡ, đến cấp cứu tại bệnh viện tỉnh trong tình trạngsốt cao, khó thở, huyết áp tụt Bệnh nhân đượctruyền dịch, dùng Noradrenalin và chuyển đếnKhoa cấp cứu
Trang 5Ca lâm sàng 1
Xét nghiệm:
CTM: HC 2,88 G/L; Hb 10 g/L; HCT 33%; BC 6
G/L, BCTT 94%
Sinh hóa: Ure 9,5 mmol/L; Creatinin 262 µmol/L;
glucose 14,43 mmol/L; HbA1c 9,2%; protein 46,8 g/L; albumin 26,4 g/L; GOT 123 U/L; GPT 71,2 U/L; bilirubin toàn phần 49,8 µmol/L; bilirubin
trực tiếp 47,12 µmol/L Natri 135 mEq/L; K 3,36 mEq/L; Cl 98,7 mEq/L
Trang 7Khái niệm về lactate và toan
acid lactic
Trang 8Chuyển hóa lactate trong tổ chức
• Cơ thể sản xuất ~ 1500 mmole/ngày
• Lactate đi vào máu và chuyển hóa chủ yếu ở gan (chu trình Cori)
• Tất cả các tổ chức sinh lactate ở điều kiện yếm khí
• Pyruvate được chuyển thành lactate nhờ
enzyme lactate dehydrogenase (LDH)
Trang 9Chuyển hóa lactate trong tổ chức
• Cơ vân sản xuất một lượng lớn lactate khi vận động thể lực
• Lactate được chuyển hóa thành glucose tại gan (60%) và tại thận (30%)
nước (chu trình Krebs)
Trang 10Chuyển hoá acid lactic
Lactate/pyruvate = 10/1
Trang 11Thải trừ lactic
Trang 12Toan do acid lactic
• Là tình trạng tăng nồng độ lactate trong huyết tương
• Nguyên nhân:
– Suy tuần hoàn
– Rối loạn chuyển hóa carbohydrate
Trang 13Phân loại toan lactic theo Cohen-Woods
• Lượng ô xy cần để phục hồi tình trạng thiếu ô
xy được gọi là nợ ô xy (oxygen debt)
Trang 14Phân loại toan lactic
• Type A do thiếu cung cấp ô xy tổ chức:
– Nhồi máu cơ tim
– Nhồi máu phổi
– Chảy máu không kiểm soát được
– Giảm tưới máu tổ chức: sốc, ngừng tuần hoàn, suy tim cấp
– Vận động cơ thiếu khí
Trang 15Phân loại toan lactic
Type B
• Do rối loạn chuyển hóa carbohydrate
– Toan acid lactic có tính chất di truyền do thiếu enzyme pyruvate dehydrogenase
• Suy gan mạn kèm sốc hoặc chảy máu nặng
• Suy gan
• Ngộ độc thuốc
Trang 16Phân loại toan lactic
Type B
• Type B1: do bệnh toàn thân như suy thận, suy
gan, đái tháo đường và bệnh ác tính
• Type B2: do một số nhóm thuốc hoặc độc chất như biguanides, rượu, sắt, isoniazid, zidovudine,
và salicylates
• Type B3: do rối loạn chuyển hóa bẩm sinh: thiếu glucose-6-phosphatase (bệnh von Gierke), thiếu fructose-1,6-diphosphatase; pyruvate
carboxylase, pyruvate dehydrogenase
Trang 17Thuốc gây toan lactic
SalicylateSorbitolSulfasalazineAcid valproic
Monoxide carbonCocain
CyanideDiethyl etherRượu
Cồn công nghiệp
Trang 18Chẩn đoán và điều trị
• Chẩn đoán dựa vào nồng độ lactate máu
– Tăng acid lactic máu: 2 – 5 mmol/L
• Điều trị:
– Điều trị các bệnh lý nền
– Đảm bảo đủ ô xy tổ chức
– Tránh dùng natri bicarbonate
Trang 19Ý nghĩa lâm sàng lactate
Trang 21Tương quan giữa nồng độ lactate khi vào cấp cứu với tỷ lệ tử vong trên bệnh nhân nhiễm trùng
Shapiro NI et al., Ann Emerg Med 2005; 45:524-28.
Trang 22Tương quan giữa nồng độ lactate, tụt huyết
áp và tỷ lệ tử vong trên bệnh nhân ngừng
tuần hoàn ngoại viện cấp cứu thành công
Cocchi M.N et al, Circulation 2013; 128: A87
Trang 23Tương quan giữa nồng độ lactate máu với tỷ lệ tử
vong trên bệnh nhân cấp cứu chấn thương
Reesgnier M.A., et al., Anesthesiology 2012;117:1276-88
Trang 24Thanh thải lactate vs tiên lượng trên sepsis và
sepsis nặng trong 24h
Marty P et al Annals of Intensive Care 2013;3:3
Trang 25Thanh thải lactate 6h đầu vs tiên lượng trên
sepsis và sốc nhiễm khuẩn
Bryant Nguyen H et al Critical Care Medicine 2004; 32:1637-1642
Trang 26Thanh thải lactate 6h đầu vs marker yếu tố
viêm, đông máu, chết chương trình
Bryant Nguyen H et al Journal of
Inflammation 2010,7:6
Trang 27Thanh thải lactate 6h đầu vs mức độ nặng
lâm sàng
Bryant Nguyen H et al Journal of Inflammation 2010,7:6
Trang 28Thanh thải lactate 6h đầu vs tỷ lệ tử vong
Bryant Nguyen H et al Journal of Inflammation 2010,7:6
Trang 29Thanh thải lactate 2h đầu vs tiên lượng bệnh
nhân ngừng tuần hoàn
Trang 30Thanh thải lactate 2h đầu vs tiên lượng bệnh
nhân ngừng tuần hoàn
Scott S et al., Critical Care Research and Practice 2010
Trang 31Bình thường hóa lactate 6h đầu vs tiên lượng bệnh nhân sepsis nặng và sốc nhiễm khuẩn
Puskarich M.A et al., Chest 2013;143(6):1548-1553
Trang 32Surviving Sepsis Campaign bundles
VIỆC CẦN HOÀN THÀNH TRONG VÒNG 3 GIỜ:
1) Đo nồng độ lactate máu
2) Cấy máu trước khi cho kháng sinh
3) Dùng kháng sinh phổ rộng
4) Truyền dịch tinh thể 30 mL/kg nếu có tụt huyết áp hoặc lactate 4 mmol/L
VIỆC CẦN HOÀN THÀNH TRONG VÒNG 6 GIỜ:
5) Dùng thuốc vận mạch (nếu tụt huyết áp không đáp ứng với hồi sức dịch để duy trì huyết áp trung bình [MAP] 65 mmHg)
6) Nếu tụt huyết áp kéo dài mặc dù đã bù dịch (sốc nhiễm khuẩn) hoặc lactate khởi đầu ≥ 4 mmol/L (36 mg/dL):
• Đo áp lực tĩnh mạch trung tâm (CVP)*
• Đo bão hòa ô xy tĩnh mạch trung tâm (ScvO2)*
7) Đo lại lactate máu nếu lactate ban đầu tăng*
*Các thông số đích CVP 8 mmHg, ScvO2 70%, và lactate trở về bình thường
Trang 33Phác đồ xử trí tăng lactate máu trên bệnh
nhân có hội chứng vành cấp
Attana P et al., European Heart Journal: Acute Cardiovascular Care 2012;1(2):115-121
Trang 34D-lactate
Trang 35D-Lactate: nguồn bên ngoài
• Rau quả lên men
• Ringer lactate và dịch lọc thận chứa dl-lactate (50/50)
• Propylene glycol: dung môi dược phẩm
Trang 36D-Lactate: nguồn bên trong
• Tại ruột, glucose được chuyển hóa bởi vi
khuẩn ruột thành lactate:
L-Lactate D-Lactate
• Được tổng hợp qua con đường methyl-glyoxal (một phần của chuyển hóa threonine)
Trang 38D-Lactate: thải trừ
• d-hydroxy-acid-dehydrogenase
– Enzyme của ti thể
– Trong nhiều tổ chức (đặc biệt là gan và thận)
– Chuyển d-lactate (và cơ chất khác) thành pyruvate
• d-lactate được chuyển hóa chậm hơn so với lactate
Trang 39l-Toan do d-Lactic
Tăng d-Lactate huyết tương
Trang 40Prevalence of neurologic symptoms and signs in 29 patients with D-lactic acidosis
* From mild drowsiness to coma.
Adapted from: Uribarri J, Oh MS, Carroll HJ Medicine 1998; 77:73.
Trang 41Yếu tố nguy cơ
Bất kể yếu tố nào gây tăng lượng carbohydrate
chưa được tiêu hóa đến đại tràng
Trang 42Yếu tố nguy cơ
• Hội chứng ruột ngắn
#1 Phẫu thuật cắt đoạn ruột
#2 Nối tắt ruột (phẫu thuật giảm béo)
– Dinh dưỡng qua ống thông
• Rối loạn hấp thu ruột?
– Viêm tụy mạn
Trang 43Yếu tố khởi phát
• Ăn quá nhiều
– Đặc biệt thức ăn chứa carbohydrate
• Thay đổi công thức dinh dưỡng đường tiêu hóa
Trang 44Xét nghiệm
• Chức năng thận: giảm hoặc bình thường
• Toan chuyển hóa tăng AG
– Có thể có toan chuyển hóa không tăng AG
• Tăng d-lactate trong huyết tương và nước tiểu
– Nồng độ huyết tương > 3 mmol/L
Trang 46• Phẫu thuật: bỏ nối tắt
• Kháng sinh đường uống: neomycin, vancomycin,
kanamycin, metronidazole
• Bicarbonate: toan chuyển hóa nặng
Trang 48Case 2
Bệnh nhân nữ 18 tuổi
Tiền sử đái tháo đường type 1
Phát hiện trong tình trạng lơ mơ, gọi hỏi không trả lời Bệnh nhân được đưa đến bệnh viện tỉnh trong tình trạng hô mê, xét nghiệm thấy đường
Trang 49Case 2
Khám lúc vào viện:
- Hôn mê Glagow 6; nhịp tim 110/phút; Huyết
áp 110/70 mmHg; nhịp thở 28/min; SpO2 89%
Trang 50Case 2
Xét nghiệm:
- CTM: HC 5,14 T/L; Hb 147g/L; BC 21,8G/L;
ĐNTT 85%; TC 296 G/L
- Sinh hóa: Ure 12,8 mmol/L; creatinin 137
µmol/L; glucose 24,7 mmol/L; HbA1c 16,1%; bilirubin toàn phần 9,1 µmol/L; bilirubin trựctiếp 3,7 µmol/L; natri 129 mEq/L; kali 3,4
mEq/L; clo 96,5 mEq/L
Trang 51Case 2
- Khí máu ĐM: pH 6,9; pCO2 18,6 mmHg;
PaO2 211 mmHg; 5,9 mmol/L, lactat 1
- ALTT máu 323 mosmol/kgH2O; ALTT niệu
426 mosmol/kgH2O
- Xét nghiệm nước tiểu: pH6; keton 8 mmol/L
- Dịch não tủy: bình thường
Trang 55D-lactate trong toan ceton
D-lactic acid được tổng hợp từ methylglyoxal, một chất chuyển hóa của cả acetone và
dihydroxyacetone phosphate
Causes of lactic acidosis Uptodate.com
Trang 56D-lactate trong toan ceton
Lu J., et al., Clinca Chimica Acta 412 (2011):286-291
Trang 57D-lactate trong toan ceton
Lu J., et al., Clinca Chimica Acta 412 (2011):286-291
Trang 58Điểm lưu ý
• Trong toan do tăng l-lactate mức tăng AG lớn
• Trong toan do tăng d-lactate mức tăng AG nhỏ
Trang 59Kết luận
• Lactate là chỉ số tiên lượng độc lập mức độ
nặng bệnh nhân hồi sức cấp cứu Cải thiện
lactate làm tăng tỉ lệ sống của bệnh nhân
• Định lượng lactate giúp theo dõi đáp ứng điều trị Độ thanh thải lactate trong 24 h đầu có vai trò tiên lượng
• D-lactate là một rối loạn nên được chú ý trên bệnh nhân hồi sức cấp cứu đặt biệt khi có toan chuyển hóa kéo dài
Trang 60Trân trọng cảm ơn