1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

HỘI CHỨNG THIẾU MÁU-BS NGUYỄN NGỌC THƯƠNG, BM Bệnh học lâm sàng – khoa ĐD KTYHBM Bệnh học lâm sàng – khoa ĐD KT

38 164 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 841,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biết được phân loại thiếu máu theo Biết được nguyên nhân bệnh sinh và theo hình thái, kích thước 3.. Biết được một số bệnh lý thiếu máu Biết được thường gặp trên lâm sàng... Về phương di

Trang 1

HỘI CHỨNG THIẾU MÁU

BS NGUYỄN NGỌC THƯƠNG

BM Bệnh học lâm sàng – khoa ĐD KTYH

Trang 2

MỤC TIÊU:

 

1 Biết được định nghĩa về thiếu máu

2 Biết được phân loại thiếu máu theo Biết được

nguyên nhân bệnh sinh và theo hình thái, kích thước

3 Biết được một số bệnh lý thiếu máu Biết được

thường gặp trên lâm sàng

Trang 3

* Hemoglobine (Hb) < 12g/dl (Hct < 36%) ở nữ

* Hemoglobine (Hb) < 14g/dl (Hct < 42%) ở namThiếu máu được xác định bởi hai phương diện: về lâm sàng và về sinh học

Trang 4

1 Về phương diện lâm sàng: phụ thuộc vào

nguyên nhân, mức độ và sự khởi đầu

• * choáng váng, ù tai, hoa mắt, kém tập trung

• * suy nhược, da xanh, niêm mạc nhợt nhạt

• * khó thở khi gắng sức, thở gấp

• * tim đập nhanh, có tiếng thổi tâm thu cơ năng

• * nếu Hb < 7g/dl: có thể có tình trạng thiếu Oxy

ở tổ chúc -> rối loạn tri giác

Trang 5

2 Về phương diện sinh học:

Trang 6

2 Về phương diện sinh học:

* Đếm số lượng HC, định lượng huyết sắc tố (Hb),

dung tích HC (Hct), HC lưới

* Các chỉ số HC: MCV (thể tích trung bình HC),

MCH (số lượng huyết sắc tố trung bình), MCHC (nồng độ huyết sắc tố trung bình hồng cầu)

* Các xét nghiệm chuyên biệt để xác định nguyên

nhân

Trang 7

II NGUYÊN NHÂN VÀ BỆNH SINH:

1 Xuất huyết: mất một số lượïng máu cấp tính hoặc mãn tính

2 Tán huyết: HC bị phá hủy quá nhiều trong lòng mạch hay trong các tổ chức cơ quan nội tạng do

yếu tố miễn dịch, do rối loạn men của hồng cầu,

do tật bẩm sinh của màng hồng cầu

Trang 8

3 Giảm sản xuất HC:

* Do rối loạn các tế bào gốc: không sản xuất ra được HC

* Do rối loạn yếu tố tạo HC (Erythropoietin)

* Do sự phát triển không bình thường của quá trình trưởng thành HC bởi rối loạn tổng hợp ADN hoặc rối loạn tổng hợp huyết sắc tố

Trang 9

III PHÂN LOẠI: 

1 Theo nguyên nhân bệnh sinh:

1.1 Xuất huyết:

•* Cấp tính: < 2 tu n< 2 tu nầnần

•- Chấn thương

•- Phẫu thuật

•- Sản phụ khoa

  - Bệnh lý nội khoa

- Bệnh lý ác tính

Trang 11

1.2 Tán huyết:

* Di truyền:

- Bệnh Hemoglobine

- Thiếu men HC (G6PD, Pyruvate Kinase)

- Bất thường các protein cấu trúc HC (bệnh

HC hình cầu, HC hình li m, HC hình bia…)ềm, HC hình bia…)

Trang 12

- Do chấn thương, do cơ học

- Cường lách, xơ gan

Trang 13

1.3 Giảm sản xuất HC (suy tủy xương):

- Vô căn

- Do thuốc, hóa chất, độc chất, phóng xạ

- Do nhiễm: viêm gan, Parvovirus, lao, HIV

- Thai kỳ

- U tuyến ức

- Tiểu Hb kịch phát về đêm

- Do xâm lấn ác tính

Trang 14

2 Theo hình thái, kích thước:

2.1 Thiếu máu nhược sắc HC nhỏ:

* Đường kính HC 6 m, kích thước không đều và nhợt nhạt

* MCV < 80fl, MCH < 27pg, MCHC < 28g/dl

* Bao gồm:

- Thiếu máu thiếu sắt

- bệnh Thalassemie

- Thiếu máu nguyên HC sắt

- Thiếu máu do các bệnh mãn tính

Trang 17

2.2 Thiếu máu bình sắc HC bình thường:

* MCV > 80fl, MCH > 28pg, MCHC > 30g/dl

* Nguyên nhân:

- Giai đoạn sớm của thiếu máu thiếu sắt

- Suy tủy nguyên phát 

   - Suy tủy do xâm lấn ác tính

- Bệnh lý nội khoa: tăng urê huyết, RL nội tiết, giảm miễn dịch do siêu vi

- Bệnh lý mãn tính 

Trang 19

2.3 Thiếu máu bình sắc HC to:

* MCV >105fl, MCH > 30pg, MCHC > 37g/dl

* Nguyên nhân:

- Thiếu vitamines B12

- Thiếu Acid Folic

- Thiếu máu do thuốc

- Bệnh lý nội khoa: xơ gan, nhược giáp

 

Trang 21

IV CÁC BỆNH LÝ THƯỜNG GẶP:

Trang 22

THIẾU MÁU THIẾU SẮT

1 Định nghĩa: Thiếu máu thiếu sắt khi nồng độ

sắt trong cơ thể thấp hơn bình thường

2 Chuyển hóa sắt:

* Nhu cầu: 1- 2mg /ngày

* Nguồn cung cấp: nguồn cung cấp duy nhất là từ thực phẩm Thức ăn giàu sắt gồm : gan, thịt, cá, huyết, trứng, chocolat, trái cây khô

* Hấp thu qua dạ dày, được vận chuyển bởi

transferrin / transferrin-receptor đến tế bào

Trang 23

* Dự trữ sắt trong cơ thể

Trang 24

3 Chẩn đoán Thiếu máu thiếu sắt:

* Lâm sàng: da, lông, tóc, móng

- Hội chứng Kelly-Paterson: nuốt khó, viêm lưỡi, loét mép

* Cận l

* Cận lâm sàng: MCV, MCH, MCHC ↓

- Sắt huyết thanh ,↓, Ferritine ↓ , TIBC ↑, TIBC , độ bảo hòa transferrine ↓

*

* Các xét nghiệm chuyên biệt để truy tìm Các xét nghiệm chuyên biệt để tnguyên nhân

Trang 26

4 Nguyên tắc điều trị:

* Tìm ra nguyên nhân gây thiếu sắt, nếu do mất máu, phải xác định được vị trí và nguồn gốc

* Giải quyết nguyên nhân

* Bù sắt đủ thời gian

* Theo dõi đáp ứng với điều trị

Trang 27

THIẾU MÁU ĐẠI HỒNG CẦU

A Thiếu vitamine B12:

1 Đặc điểm:

* Nhu cầu: 1g /ngày

* Nguồn cung cấp: nguồn duy nhất là mô

động vật, không có trong ngũ cốc, rau quả

* Hấp thu tại dạ dày – tá tràng qua vai trò của R-protein/IF (intrinsic factor), được vận

chuyển bởi Transcobalamines (TC) đến tế bào

Trang 28

2 Lâm sàng và CLS:

* BN > 40 tuổi

* Viêm dạ dày mãn tính -> bất sản niêm mạc dạ dày

* Viêm miệng, lưỡi

* Các tổn thương thần kinh

* MCV ↑

* Nồng độ B12 < 100pg/ml (200 – 600pg/ml)

Ä * IF , Kháng thể kháng yếu tố IF↓,

Trang 29

3 Nguyên nhân:

* Dinh dưỡng: thiếu B12 /thức ăn

- Trẻ em bú sữa mẹ (mẹ thiếu B12)

* Đường tiêu hóa:

- Cắt 2/3 dạ dày

- Hóa chất, thuốc (ức chế H2 /bơm proton,

KS đường ruột)

- Viêm DD mãn, suy tụy, bất sản niêm mạc, bệnh Sprue, bệnh Crohn …

* RL chuyển hóa: N2O

Trang 30

4 Điều trị:

 

* Bổ sung vitamine B12: 1000g /ngày

* Giải quyết nguyên nhân

Trang 31

B Thiếu Acid Folic :

1 Đặc điểm:

* Nhu cầu: 75 - 100g /ngày

* Nguồn cung cấp: rau quả xanh (đừng xào nấu quá lâu)

* Trong cơ thể, Acid Folic được chuyển hóa thành dạng ho t động là Tetrahydrofolates ạt động là Tetrahydrofolates (FH4) và tham gia vào quá trình tổng hợp DNA

* Nồng độ Acid Folic: 5 – 15ng /ml

Trang 32

2 Nguyên nhân:

* Giảm hấp thu: biếng ăn

- Nghiện rượu, HC “người lớn tuổi”

- Tổn thương đường tiêu hóa

- Thuốc chống động kinh, ngừa thai

* Tăng nhu cầu: có thai

- TM tán huyết

- Các bệnh ác tính, mãn tính, xơ gan, K gan

- Thuốc ức chế đối kháng: Methotrexate, Trimethoprim, SR

Trang 33

3 Điều trị:

 

* Bổ sung Acid Folic: 1 – 5mg /ngày

* Giải quyết nguyên nhân

Trang 34

THIẾU MÁU DO BỆNH MÃN TÍNH

1 Đặc điểm:

Bệnh lý rất thường gặp trên lâm sàng, nhưng lại không được chẩn đóan chính xác, do đó dễ đưa đến những sai lầm trong điều trị

Nguyên nhân: các viêm nhiễm mãn tính, bệnh lý ác tính, chấn thương

Trang 35

2 Lâm sàng:

* Biếng ăn, sụt cân, sốt nhẹ, ớn lạnh

* Đau nhức cơ khớp

* TM nhẹ, tiến triển chậm

Trang 36

3 Cận l Cận lâm sàng:

- Hb 9 g/dl, TM đẳng sắc đẳng bào

- Sắt huyết thanh ↓, TIBC ↓, TIBC , độ bảo hòa

transferrine

transferrine ↓

- Ferritine bình thường hoặc tăng

- Tăng CRP, Fibrinogene, Protoporphyrine tự do, Amyloid A proteine, Ceruloplasmine, Haptoglobines, hệ thống bổ thể …

Trang 37

SUY TỦY

1 Đặc điểm:

* Biểu hiện lâm sàng và sinh học của giảm

3 dòng tế bào máu ngoại vi

* TM đẳng sắc đẳng bào, HC lưới không

tăng

* Xét nghiệm chuyên biệt: tủy đồ, sinh thiết tủy

Ngày đăng: 05/09/2019, 11:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w