VIÊM MÀNG NGOÀI TIMPGS.. NGUYÊN NHÂN• Siêu vi: thường gặp nhất, đặc biệt ở nhũ nhi • Thấp tim • Vi trùng: – Staphylococcus aureus – Streptococcus pneumoniae – Hemophilus influenzas – Ne
Trang 1VIÊM MÀNG NGOÀI TIM
PGS TS Vũ Minh Phúc
Trang 2NỘI DUNG
1 Nguyên nhân
2 Bệnh học
3 Sinh bệnh học
4 Triệu chứng
5 Xử trí
Trang 31 NGUYÊN NHÂN
• Siêu vi: thường gặp nhất, đặc biệt ở nhũ nhi
• Thấp tim
• Vi trùng:
– Staphylococcus aureus
– Streptococcus pneumoniae
– Hemophilus influenzas
– Neisseria meningitidis
– Streptococci
• Lao
• Sau phẫu thuật tim (HC sau mở màng ngoài tim)
• Bệnh miễn dịch
• Bệnh ung thư di căn hoặc do xạ trị hoặc do thuốc
• Urê huyết cao
Trang 42 BỆNH HỌC
• Viêm bề mặt lá thành và lá tạng
• Tràn dịch có thể là
– Sợi huyết
– Xuất huyết
– Mủ
• Dịch màng tim có thể
Trang 73 SINH BỆNH HỌC
• Phụ thuộc 2 yếu tố
– Tốc độ tạo lập dịch – Chức năng cơ tim
• Rối loạn huyết động khi:
– Dịch hình thành nhanh – Lượng dịch quá lớn
– Cơ tim viêm nặng
Trang 83 SINH BỆNH HỌC
• Temponade xảy ra sẽ có các cơ chế bù trừ
– Co thắt TMP và TM hệ thống để tăng đổ đầy tâm trương
– Tăng kháng lực ngoại biên để nâng HA
– Tăng nhịp tim để duy trì cung lượng tim
Trang 94 TRIỆU CHỨNG
• Bệnh sử:
– Có thể có triệu chứng của nhiễm trùng hô hấp trên
– Đau ngực
• mơ hồ, nhức nhối, dao đâm
• lan lên cổ và vai
• giảm khi cúi người ra trước
• tăng khi nằm ngửa hoặc hít thở sâu – Sốt nhiều mức độ khác nhau
Trang 104 TRIỆU CHỨNG
• Khám:
– Mạch nghịch, HA thấp và kẹp, sốt, thở nhanh, khó thở
– Tim im lặng, không thấy đập
– Diện đục tim tăng
– Tiếng tim mờ
– Tim có âm thổi khi thấp tim
– Gan to, TM cổ nổi, phù
Trang 114 TRIỆU CHỨNG
• Điện tâm đồ
– Điện thế thấp
– ST chênh lên → ST đẳng điện, sóng T âm sau 2-4 tuần
• X quang ngực
– Bóng tim to toàn bộ như bầu rượu
– Tuần hoàn phổi giản nếu có temponade
– Temponade vẫn có thê xảy ra khi bóng tim không to khi dịch tạo lập nhanh
Trang 154 TRIỆU CHỨNG
• Siêu âm tim: rất có ích trong chẩn đoán
– Tràn dịch màng tim khu trú hay toàn thể
– Khoảng trống echo > 20mm là nhiều
– Tính chất dịch
– Dấu chẹn tim:
• nhĩ phải xẹp vào cuối thì tâm trương
• Đè sụp thành bên thất phải nhất là buồng tống
Trang 175 XỬ TRÍ
• Chỉ định chọc rút dịch màng tim
– Cần chẩn đoán nguyên nhân
– Có temponade: rút dịch giải áp, truyền dịch
• Dẫn lưu màng ngoài tim, phẫu thuật cắt màng ngoài tim khi có tràn mủ màng tim
• Điều trị nguyên nhân
– Kháng sinh 4-6 tuần (viêm mủ màng ngoài tim)
– Kháng lao (viêm màng ngoài tim do lao)
– Aspirin (thấp tim, HC sau mở màng tim)
– Corticoides (thấp tim, bệnh miễn dịch, HC sau mở màng tim)
– Digitalis : chống chỉ định vì làm chậm nhịp tim