ĐẠI CƯƠNG Định nghĩa: Viêm màng não mủ để chỉ tình trạng khi bất kỳ một phần nào của tổ chức màng não bị tấn công bởi các vi khuẩn sinh mủ và phản ứng viêm của màng não sẽ lan tỏa đi k
Trang 23 Chẩn đoán xác định lâm sàng bệnh viêm màng não mủ
4 Phân biệt được các biến đổi dịch não tủy một số bệnh viêm màng não thường gặp
5 Sủ dụng kháng sinh đúng trong điều trị viêm màng não mủ
6 Hướng dẫn cách dự phòng một số bệnh viêm màng não mủthông thường
Trang 3I ĐẠI CƯƠNG
Định nghĩa: Viêm màng não mủ để chỉ tình trạng khi bất kỳ một
phần nào của tổ chức màng não bị tấn công bởi các vi khuẩn sinh
mủ và phản ứng viêm của màng não sẽ lan tỏa đi khắp nơi biểu hiện trên lâm sàng một hội chứng nhiẽm trùng và hội chứng màng não
Khi lâm sàng có biểu hiện của hội chúng màng não thì đó chính là một tình trạng cấp cứu cần phải cho bệnh nhân nhập viện ngay để chẩn đoán nguyên nhân Việc điều trị trễ sẽ tăng tỷ lệ tử vong và đôi khi còn để lại di chứng
Trang 5II NGUYÊN NHÂN
Tuổi Mầm bệnh
Sơ sinh < 2
tháng
> 2 th- 6 tuổi > 6 tuổi &
người lớn Haemophylus influenza
40-50 % 20-30 10-30 1-4 2-5 1-2 1-2 5-10
5%
25-40 40-50 5-10 1-3 5-10 5 5-10
Trang 6CÁC NGUYÊN NHÂN THÔNG THƯỜNG NHẤT
CỦA VIÊM MÀNG NÃO NHIỄM KHUẨN
Cho đến 18-60 tuổi
Phế cầu (Streptococcus pneumoniae) (60%) Não mô cầu (Neisseria meningitidis) (20%) Hemophilus influenzae (10%)
Listeria monocytogenes (6%) Group B Streptococcus (4%)
Trên 60 tuổi
Phế cầu (Streptococcus pneumoniae) (70%) Listeria monocytogenes (20%) Não mô cầu (N.meningitidis), Group B Streptococcus
và H.influenzae (3-4% cho mỗi loại)
Các bệnh nhân bị bệnh ung thư,
ghép cơ quan hay dùng
corticosteroids Listeria monocytogenes
Các bệnh nhân với HIV/AIDS Cryptococcus neoformans Phế cầu (Streptococus pneumoniae) Listeria monocytogenes
Viêm màng não nhiễm khuẩn mắc Trực khuẩn gram âm (Escherichia Coli, các loại Klebsiella, Pseudomonas aeruginosa, các loại Acinetobacter, các loại Enterobacter)
Trang 7Các yếu tố nguy cơ
Ngoại cảnh
- Nhiễm trùng đường hô hấp
- Các ổ nhiễm trùng cạnh màng não: Viên xoang Viêm tai
+ Nam mắc nhiều hơn nữ
+ Sơ sinh và trẻ nhỏ , người già yếu mắc nhiều hơn trẻ lớn và người lớn + Người bị cắt lách dễ bị viêm màng não do phế cầu , HI, và trực khuẩn gram(-)
Môi trường
- HI, Neiseria meningitidis có thể gây thành dịch viêm màng não ở môi trường tập thể như nhà trẻ , mẫu giáo
III DỊCH TỄ HỌC
Trang 8 Tác nhân gây viêm màng não kết dính được và định khu trên bề mặt biểu mô niêm mạc người bệnh.
Xâm nhập và sống sót trong lòng mạch máu
Vượt qua hàng rào máu não
Sống được trong dịch não tủy
IV CƠ CHẾ BỆNH SINH
Trang 9Hội chứng nhiễm trùng: Sốt cao đột ngột , hoặc sốt cao từ
từ , có khi dấu hiệu sốt rất kín đáo
Hội chứng màng não: thường gồm các triệu chứng:
- Dấu cơ năng:Nhức đầu Nôn Táo bón
- Dấu thực thể : thăm khám có thể phát hiện: Cứng cổ,
Kernig (+), Brudzinski(+), Vạch màng não (+), Tăng cảm giác da
VI TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
Trang 10HỘI CHỨNG MÀNG NÃO
Tam chứng màng não:
dội liên tục hoặc tăng lên từng đợt Vị trí thường ở vùng trán và sau gáy Nhức đầu tăng lên khi có
tiếng động, ánh sáng, cử động, gắng sức hoặc khi tiếp xúc với người khác Bệnh nhân thường nằm im một tư thế.
hiện khi thay đổi tư thế
được thay bằng tiêu chảy
Trang 11HỘI CHỨNG MÀNG NÃO
Các dấu hiệu kích thích lan tỏa:
Co cơ là dấu hiệu hay gặp nhất , chủ yếu là cơ gấp các chi tạo nên
tư thế đặc biệt của bệnh nhân: tư thế cò súng
Khám lâm sàng có thể phát hiện các dấu hiệu sau:
Cứng cổ: Đặt bàn tay dưới đầ bệnh nhân, nâng đầu lên, cằm bệnh nhân không gập vào cổ được
Dấu hiệu Kernig: Bệnh nhân nằm ngữa, chân duỗi thẳng, nâng từ từ chân lên khỏi mặt giường, đến độ cao nào đó thì gối sẽ gập lại Ta nói kernig (+) ở 15o, 30o ,45o
Dấu hiệu Brudzinski : Gọi là dấu hiệu gáy Bệnh nhân nằm ngữa, 2 chân duỗi thẳng, nâng đầu gấp gáy bệnh nhân ra phía trước, 2 chân
sẽ gấp lại ( cẳng chân gấp vào đùi, đùi gấp vào hông)
Tăng cảm giác ngoài da: Bấu véo , bóp cơ, trăn trở bệnh nhân bệnh, nhân phản ứng mạnh chống cự không cho khám
Dấu kích thích phó giao cảm: Da mặt lúc đỏ lúc tái; mạch ngoại vi lúc đầu chậm, sau trở nên nhanh, không đều; vạch màng não (+) (lấy kim cạch nhẹ lên da, vài giây sau nổi lên một đường đỏ do giãn mạch)
Sợ ánh sáng: Bệnh nhân thích nằm quay mặt vào tối hoặc khép cửa
Trang 12HỘI CHỨNG MÀNG NÃO
2.3 Các dấu hiệu xâm phạm các vùng
hét
như sụp mi, lác mắt, đồng tử hai bên không đều
thất ở các lỗ Magendi, Luschka, kênh Sylvius gây nghẽn lưu thông dịch não tủy, lâm sàng hiểu hiện nhức đầu tăng lên dữ dội, ý thức giảm, gai thị phù
nề xung huyết
Trang 13 CSF analysis in bacterial meningitis
Opening pressure: > 180 mmH2O
White blood cell: 10-10,000/uL with neutrophil predominance
Latex agglutination: may be positive in meningitis due to
Streptococcus pneumoniae, Neisseria meningitidis, Haemophilus influenzae, Escherichia coli, Group B Streptococci
CSF cultures are usually positive in 30 to 70% of patients with viral meningitis and those with negative cultures will usually have a
positive CSF PCR test
VI TRIỆU CHỨNG CẬN LÂM SÀNG
Trang 14VIÊM MÀNG NÃO DO Strep Suise
Gram dương kỵ khí không bắt buộc, hình cầu hoặc bầu dục, có thể đứng riêng lẻ hay xếp thành đôi
Trang 15 Bệnh do Streptococcus Suis được xếp vào nhóm các bệnh
chung của người và động vật Người có nguy cơ nhiễm và
phát bệnh khi tiếp xúc với lợn bệnh hoặc các sản phẩm từ lợn
Vi khuẩn có thể gây bệnh cho người với các biểu hiện của
viêm màng não, nhiễm trùng máu, viêm nội tâm mạc v.v.
Người bị viêm màng não do Streptococcus suis có những triệu chứng điển hình của viêm màng não như nhức đầu, buồn
nôn, nôn vọt, cứng cổ, sốt cao… Ngoài ra còn biểu hiện
nhiễm trùng máu , choáng do nhiễm độc, xuất huyết dưới
da…
Đặc biệt có đến 68,1% có xuất hiện triệu chứng điếc Đây là một tỷ lệ khá cao so với tần suất của biến chứng điếc trong
các trường hợp viêm màng não do tác nhân khác
VIÊM MÀNG NÃO DO Strep Suise
Trang 16 Trên thực tế, liên cầu khẩn vẫn còn nhạy với nhiều loại kháng sinh thường được sử dụng để điều trị cầu trùng Gram (+) nói
chung
Đối với người lớn, Penicillin G được sử dụng với liều lượng 4
triệu đơn vị mỗi 6 giờ (trẻ em – 400000 đơn vị/kg/ ngày)
hoặc Ampicillin 2g mỗi 4 giờ (trẻ em – 200mg/kg/ ngày) hoặc
ceftriaxone 2g mỗi 12 giờ (trẻ em -100mg/kg/ ngày)
Phối hợp thêm với Methylprednisolone 0,5 – 1mg/kg/24 giờ
hoặc dexamethason với liều lượng 0,4mg/kg/12 giờ trong 4
VIÊM MÀNG NÃO DO Strep Suise
Trang 17 Bệnh có thể thành dịch và xuất hiện
theo mùa nhất là muà lạnh
Đường xâm nhập thường là mũi họng
Dấu màng não được kèm theo với tình
trạng nhiễm trùng toàn thân , đặc biệt
với ban xuất huyết toàn thân Trong
trường hợp nặng có ban xuất huyết
hoại tử kèm choáng
Cận lâm sàng
– CTM BC (N) tăng
– Nước não tủy: BC(N) tăng cao ,
mầu sắc có khi đục như nước vo
gạo , soi tươi nhuộm Gram có thể
tìm thấy màng não cầu khuẩn
VIÊM MÀNG NÃO DO NÃO MÔ CẦU
Não mô cầu
Ban xuất huyết hình sao
Trang 18 Đường vào : Các nhiễm trùng tai mũi họng
như viêm xoang, viêm tai, viêm phổi , chấn
thương sọ não kín, hở Một đôi khi viêm màng
não do phế cầu có thể khởi phát như một
bệnh nguyên phát không có dấu hiệu báo
trước của bất kỳ một chỗ nhiễm khuẩn nào
trước
VMN mủ do phế cầu đôi khi rất nặng, nhiều
biến chứng như hôn mê, rối loạn thần kinh
thực vật, sự hiện diện của protein cao trong
nước não tủy làm dễ vách hóa màng não, tắc
nghẽn và tử vong
Cận lâm sàng: Nước não tủy đục, có tế bào
thoái hóa và lẫn song cầu khuẩn Gram(+)
VIÊM MÀNG NÃO DO PHẾ CẦU
Phế cầu
Trang 19 Đây là vi khuẩn Gram +, không bào tử, yếm khí
(anaérobie) và có thể phát triển trong tế bào
(intracellulaire facultatif) Trong số bảy loại Listeria được biết đến, chỉ có L.monocytogenes mới là tác nhân thật sự
đó 90% trường hợp bệnh Listériosis ở người đều do các serotype 1a, 1b và 4b gây nên Trong ba nhóm vừa kể, thì 4b là serotype độc hại nhất Vi khuẩn L monocytogenes sống rất dai và có thể phát triển ở nhiệt độ từ 3°C đến 45°C
VIÊM MÀNG NÃO DO LISTERIA MONOCYTOGENES
Trang 20 Ngoài dấu hiệu viêm màng não có thể kèm thêm dấu hiệu não; hay gặp ở người già, người suy dinh dưỡng, trẻ sơ sinh
Ở trẻ sơ sinh, viêm màng não có thể biểu hiện trong vòng một tháng sau khi sinh, lâm sàng có thể có sốt hoặc không, đôi khi có thể gặp những biểu hiện của thương tổn ở thần kinh trung ương
Lâm sàng giống như bệnh cảnh viêm màng não cấp
Nước não tủy thì không có sự biến đổi về sinh hóa, hoặc khởi phát từ từ như một viêm màng não lao, nước não tủy lympho tăng, đường giảm, có thể tìm thấy Listeria trong nước não
VIÊM MÀNG NÃO DO LISTERIA MONOCYTOGENES
Trang 21 H influenza là nguyên nhân phổ biến nhất của bệnh do vi khuẩn ở trẻ em Viêm màng não chiếm hơn 50% số các bệnh
do H influenza xâm nhập Bệnh phần lớn ở trẻ em từ 2 -6 tuổi Tỷ lệ tử vong khoảng 5%.
Đường vào hay gặp là tai mũi họng Lâm sàng thường âm ỉ trong vòng vài ngày rồi đột trở nặng trong vòng vài giờ Biểu hiện các triệu chứng giống như viêm màng não mủ do bất kỳ nguyên nhân nào; di chứng nhiều về thần kinh và tri giác
VIÊM MÀNG NÃO DO HAEMOPHYLUS INFLUENZA
Trang 22 Thường thứ phát sau ổ nhiễm tiên phát hay gặp ở da, phổi, hay sau phẩu thuật tim mạch, sọ não
Biểu hiện lâm sàng rầm rộ kèm rối loạn tinh thần kinh,
Dịch não tủy đục, bạch cầu tăng cao, soi tươi và nhuộm gram
có thể phát hiện được tụ cầu gây bệnh
Điều trị khó khăn Thuốc ưu tiên được chọn lựa là
Vancomycin và Cefotaxim hoặc Fluroquinolon, song song phối hợp điều trị ổ nhiễm trùng tiên phát triệt để
VIÊM MÀNG NÃO DO TỤ CẦU
Trang 23 Viêm màng não lao
Viêm màng não virus
Viêm màng não do nấm
Một số bệnh cảnh khác
- Abces não
- Chấn thương vào đầu gây tụ máu dưới màng cứng
- Chảy máu dưới màng nhện
- Bệnh não do chuyển hóa
VIII CHẨN ĐOÁN GIÁN BIỆT
Trang 24 Thời gian sử dụng kháng sinh
Điều trị hỗ trợ: Bệnh nhân có thể có các rối loạn khác đi kèm do đó:+ Cân bằng nước, điện giải
+ Xứ trí cấp cứu khi có rối loạn thần kinh thực vật nghiêm trong đe dọa tính mạng bệnh nhân như rối loạn hô hấp, rối loạn tuần
hoàn, rối loạn thân nhiệt
THÁI ĐỘ XỬ TRÍ
Trang 25 Specific treatments
Neisseria meningitidis can usually be treated with a 7-day course
of IV antibiotics:
– Penicillin-sensitive penicillin G or ampicillin
– Penicillin-resistant ceftriaxone or cefotaxime
Streptococcus pneumoniae can usually be treated with a 2-week course of IV antibiotics:
– Penicillin-sensitive penicillin G
– Penicillin-intermediate ceftriaxone or cefotaxime
– Penicillin-resistant ceftriaxone or cefotaxime + vancomycin
THÁI ĐỘ XỬ TRÍ
Trang 26 Listeria monocytogenes is treated with a 3-week course of
IV ampicillin + gentamicin
Gram negative bacilli ceftriaxone or cefotaxime
Trang 27 Tuổi càng nhỏ hoặc càng già, suy dinh dưỡng, giảm miễn dịch càng xấu.
Thời gian từ lúc có triệu chứng đến lúc điều trị càng muộn càng xấu
Loại vi khuẩn gây bệnh
Di chứng
Điếc: Phổ biến nhất (do phế cầu 37%, não mô cầu 10%, HI 5- 20 %)
Rối loạn nhân cách với nhiều mức độ khác nhau
Rối loạn thị giác
Riêng ở trẻ em di chứng về sau gồm chậm phát triển tinh thần , ngôn ngữ
BIẾN CHỨNG VÀ TIÊN LƯỢNG
Trang 28 Viêm màng não ở nước ta chủ yếu do nhiễm trùng do đó việc phòng chống một số bệnh nhiễm trùng sẽ giảm được tỷ lệ mắc bệnh
Khi bị bệnh việc điều trị sớm và đúng đắn sẽ hạn chế được tỷ lệ di chứng và tử vong
PHÒNG BỆNH
Trang 29Đối với Haemophylus influenza
tuổi đều phải được chủng ngừa; trên 5 tuổi tần suất mắc bệnh giảm dần do được miễn dịch tự nhiên
khi trong tập thể nhà trẻ hay mẫu giáo có trẻ bị mắc trên 2 trường hợp trong 1 tháng hoặc trong gia đình có trẻ < 4 tuổi hoặc phụ nữ có thai sống chung với trẻ bị viêm màng não mủ do HI Thuốc được
chọn là Rifampicine 20mmg/kg/24 h X 4 ngày Dự phòng bằng thuốc được cũng chỉ định cho những người có tiếp xúc với người bị bệnh Thuốc được chọn là Rifampicine uống một liều duy nhất 5 mg/kg/2 lần /ngày hoặc ceftriaxone một liều duy nhất 200mg tĩnh mạch hoặc tiêm bắp; Ampicilline chỉ có tác dụng diệt HI ở hầu họng mà thôi vả lại hiện nay HI đang có khuynh hướng đề kháng với Ampicilline
PHÒNG BỆNH
Trang 30Đối với não mô cầu
Vacin hiện nay có 3 loại vaccin polysaccharide của não mô cầu là : một thành phần A, 2 thành phần A và C, 4 thành phần A,C,Y và W135)
+ Đối với trẻ < 2 tuổi thì 1 liều vacin duy nhất type C có thể có hiệu quả phòng bệnh 70 % trong 6- 9 tháng
+ Đối với trẻ > 2 tuổi có tiếp xúc với bệnh viêm màng não mủ do não mô cầu thì ngoài chủng ngừa vacin phải uống thêm Rifampicine
để phòng vì các loại vacin này đáp ứng miễn dịch yếu
Thuốc: Dự phòng bằng thuốc được chỉ định cho những người có tiếp xúc với người bị bệnh Thuốc được chọn là Rifampicine uống một liều duy nhất 5 mg/kg/2 lần /ngày hoặc ceftriaxone một liều duy nhất
PHÒNG BỆNH
Trang 31CASE STUDY