- Tỳ Vị hư hàn biểu hiện: đau bụng và thượng vị, buồn nôn và nôn: Dùng Nhục đậu khấu với Mộc hương, Sinh khương và Bán hạ.. Chủ trị: - Thận dương suy biểu hiện như lạnh chi, đau và yếu v
Trang 1NHỤC ĐẬU KHẤU
Tên thuốc: Semen Myristicae
Tên khoa học: Myristica fragrans Houtt
Bộ phận dùng: Hạt
Tính vị: vị cay, tính ấm
Qui kinh: Vào kinh Tỳ, Vị và Đại trường
Tác dụng: làm ấm Tỳ và Vị, lý khí Làm se ruột và cầm đi ngoài
Chủ trị:
- Tiêu chảy mạn: Dùng Nhục đậu khấu với Kha tử, Bạch truật và Đảng sâm
- Tỳ Vị hư hàn biểu hiện: đau bụng và thượng vị, buồn nôn và nôn: Dùng Nhục đậu khấu với Mộc hương, Sinh khương và Bán hạ
Liều dùng: 3-10g (1,5-3g dạng bột hoặc viên hoàn)
Bào chế: Lấy từ quả chín, phơi nắng
Kiêng kỵ: không dùng trong trường hợp tiêu chảy hoặc lỵ do thấp nhiệt
Trang 2NHỤC QUẾ
Tên thuốc: Cortex cinnamomi
Tên khoa học: Cinamomum cassia Presl
Bộ phận dùng: Vỏ gốc hoặc vỏ khô của thân cây
Tính vị: Vị cay, ngọt, tính nóng
Qui kinh: Vào kinh Thận, Tỳ, Tâm và Can
Tác dụng: trừ lạnh và giảm đau, làm ấm kinh lạc và tăng lưu thông
Chủ trị:
- Thận dương suy biểu hiện như lạnh chi, đau và yếu vùng ngang lưng và đầu gối, bất lực và hay đi tiểu: Dùng nhục quế với Phụ tử, Sinh địa hoàng và Sơn thù du trong bài Quế Phụ Bát Vị Hoàn
- Tỳ Thận dương hư biểu hiện như đau lạnh ở thượng vị và vùng bụng, kém ăn, phân lỏng: Dùng Nhục quế với Can khương, Bạch truật và Phụ tử trong bài Quế Phụ Lý Trung Hoàn
Trang 3- Hàn tà ngưng trệ ở kinh lạc biểu hiện như đau lạnh thượng vị và bụng, đau lưng dưới, đau toàn thân, kinh nguyệt không đều, ít kinh nguyệt: Dùng Nhục quế với Can khương, Ngô thù du, Đương quy và Xuyên khung
- NHọt mạn tính: Dùng Nhục quế với Hoàng kỳ và Đương qui
Bào chế: Cạo sạch lớp vỏ thô, rửa sạch, thái phiến, phơi trong râm cho khô hoặc tán bột
Kiêng kỵ: Có thai không dùng Kỵ lửa
NHỤC THUNG DUNG
Tên thuốc: Herba cistanches
Tên khoa học: Boschniakia glabra G.A.Meyer
Họ Nhục Thung Dung (Orbanchaceae)
Bộ phận dùng: thân, rễ to, mập mềm, nhiều dầu, ngoài có vẩy mịn mềm, đen, không mốc là tốt
Tính vị: vị ngọt, chua, mặn, tính ôn
Quy kinh: Vào kinh Thận
Trang 4Tác dụng: trợ Thận, ích tinh huyết, tráng dương, nhuận tràng
Chủ trị: trị liệt dương, lưng gối lạnh đau, trị băng huyết, tiểu són, bạch đái, táo bón
- Thận kém biểu hiện như bất lực: Dùng Nhục thung dung với Sinh địa hoàng, Thỏ
ti tử và Ngũ vị tử trong bài Nhục Thung Dung Hoàn
- Thận kém và vô sinh: Dùng Nhục thung dung với Linh dương giác, và Sinh địa hoàng
- Ðau lưng dưới, đầu gối, xương và gân do Thận kém: Dùng Nhục thung dung với Ba kích thiên và Đỗ trọng trong bài Kim Cương Hoàn
- Táo bón do trường vị táo: Dùng Nhục thung dung với Hoả ma nhân trong bài Nhuận Tràng Hoàn
Liều dùng: Ngày dùng 8 - 12g
Cách Bào chế:
Theo Trung Y: Ngâm rượu một đêm, cạo bỏ đất cát và vẩy nổi, mổ giữa ruột bỏ hết lớp màng trắng, đồ độ 2 giờ, tẩm mỡ sữa, nướng thơm dùng (Lôi Công Bào Chích Luận)
Theo kinh nghiệm Việt Nam: Rửa sạch, để ráo cho mềm, thái mỏng, phơi khô
Trang 5Bảo quản: dễ mốc nên phải để nơi khô ráo, mát Nếu mốc chỉ cần chải, lau
Kiêng ky: Thận hoả vượng, di tinh thì kiêng dùng
NỮ TRINH TỬ
Tên thuốc: Fructus ligustri lucidi
Tên khoa học: Ligustrum lucidum Ait
Bộ phận dùng: quả chín
Tính vị: Vị ngọt, đắng, tính mát
Qui kinh: Vào kinh Can và Thận
Tác dụng: bổ Can và Thận, thanh nhiệt, làm sáng mắt
Chủ trị:
- Can Thận âm hư biểu hiện như tóc bạc sớm, giảm thị lực, khô mắt, ù tai, đau và yếu lưng dưới đầu gối: Dùng Nữ trinh tử với Đảng sâm, Hạn liên thảo (sao đen) và Câu kỷ tử
- Âm hư và nội nhiệt: Dùng Nữ trinh tử với Địa cốt bì, Mẫu đơn bì và Sinh địa hoàng
Trang 6Bào chế: Thu hái vào mùa thu, hầm và phơi nắng
Liều dùng: 10-15g
Kiêng kỵ: không dùng trong trường hợp tiêu chảy do hàn và Tỳ, Vị kém hoặc dương suy