Sang liễu phối hợp với Ngưu bàng tử và Thuyền thoái trong bài Trúc diệp liễu bàng thang Liều dùng: 3 - 10g Kiêng kỵ: Không dùng thuốc trong bệnh sởi đã mọc ban.. - Can thận âm hư và Can
Trang 1DƯƠNG LIỄU
Tên thuốc: Cacumen Tamaricis
Tên khoa học: Tamarix chinensis Lour
Tính vị: Cay và bình
Qui kinh: Vào kinh Phế, Vị và Tâm
Tác dụng: Làm ra mồ hôi (phát hãn) và mọc ban sởi
Chủ trị: Bệnh sởi giai đoạn đầu do phong hàn biểu hiện bằng sởi chưa mọc ban Sang liễu phối hợp với Ngưu bàng tử và Thuyền thoái trong bài Trúc diệp liễu bàng thang
Liều dùng: 3 - 10g
Kiêng kỵ: Không dùng thuốc trong bệnh sởi đã mọc ban Liều cao có thể gây khó ngủ
ĐẠI GIẢ THẠCH
Tên thuốc: Hematitum
Tên khoa học: Hematite
Trang 2Bộ phận dùng: Thứ mầu đỏ nâu, mặt bẻ ngang nổi rõ các lớp xếp chồng nhau
Tính vị: Cay và lạnh
Quy kinh: Vào kinh Can, Tâm bào
Tác dụng: Bình Can tiềm dương, Giáng khí và cầm nôn, cầm máu
Chủ trị: Trị ợ hơi, nấc, nôn ra đờm, máu do Vị khí nghịch lên
- Can thận âm hư và Can dương vượng biểu hiện đầu và mắt sưng đau, hoa mắt chóng mặt: Ðại giả thạch phối hợp với Long cốt, Mẫu lệ, Bạch thược, Quy bản và Ngưu tất trong bài Trấn Can Tức Phong Thang
- Vị khí nghịch biểu hiện nôn và ợ Ðại giả thạch phối hợp với Tuyền phúc hoa, Gừng tươi và Bán hạ trong bài Tuyên Phúc Ðại Giả Thang
- Hen do Phế Thận hư: dùng Ðại giả thạch hợp với Nhân sâm và Sơn thù du
- Xuất huyết do huyết nhiệt (nhiệt bức huyết vong hành) biểu hiện nôn máu và chảy máu cam: Ðại giả thạch hợp với Bạch thược, Trúc nhự và Ngưu bàng tử trong bài Toàn Phúc Đại Giả Thang
- Rong kinh rong huyết biểu hiện hoa mắt, chóng mặt do thiếu máu: Ðại giả thạch hợp với Vũ dư lương, Xích thạch chi, Nhũ hương và Một dược
Trang 3Liều dùng: 10-30g
Kiêng ky: Ngoại cảm phong hàn và mới bị bệnh nhiệt
ĐẠI HOÀNG
Tên thuốc: Radix et Rhizoma Rhei
Tên khoa học: Rheum palmatum L
Họ Rau Răm (Polygonaceae)
Bộ phận dùng: thân rễ Củ lớn dài 5 - 17 cm, rộng 4 - 10cm, dày 2 - 4 cm hoặc khoanh tròn, trên mặt có bụi màu vàng, chắc cứng và thơm, cắt ra trơn nhánh, cắn dính răng là tốt Có nhiều thứ: có thứ mềm có dầu, sắc vàng đen Có thứ thịt xốp, khô, ít dầu
Tính vị: vị đắng, tính hàn
Quy kinh: Vào kinh Can, Tỳ và Vị, Tâm bào và Đại trường
Tác dụng: tả thực nhiệt trong huyết, điều hoà trung tiêu, yên 5 tạng
Chủ trị:
Theo Đông y:
Trang 4Dùng sống: làm thuốc tả hạ, thanh nhiệt
Tẩm sao: trị huyết bế
· Nhiệt tích gây táo bón: Ðại hoàng hợp với Mang tiêu trong bài Ðại Thừa Khi Thang
Hàn tích gây táo bón: Ðại hoàng hợp với Phụ tử chế và Can khương trong bài Ôn
Tỳ Thang
Táo bón do nhiệt tích và âm hư: Ðại hoàng hợp với Sinh địa , Huyền sâm và Mạch đông trong bài Tăng Dịch Thừa Khí Thang
· Huyết nhiệt, biểu hiện nôn ra máu và chảy máu cam, hoặc hỏa bốc lên biểu hiện mắt đỏ, sưng đau, đau Họng, lợi sưng đau Hai hội chứng này được điều trị bằng dùng Ðại hoàng, Hoàng liên và Hoàng kỳ trong bài Tả Tâm Thang
· Mụn nHọt: Ðại hoàng phối hợp với Ðào nhân và Mẫu đơn bì
· Huyết ứ biểu hiện mất kinh, sản dịch không xuống, đau bụng sau đẻ, khối u ở bụng và ngoại thương: Ðại hoàng phối hợp với Xuyên khung, Ðào nhân, Hồng hoa
và Mẫu đơn bì
Liều dùng: Ngày dùng 1 - 10g
Trang 5Theo Tây y:
- Liều nhẹ: lợi tiêu hoá, thuốc bổ
- Liều dùng: Ngày dùng 0,15 - 0,30 g
- Liều cao:
+ Thuốc nhuận: 0,20 - 0,40g/ngày
+ Thuốc tẩy: 1 - 10g/ngày
Cách Bào chế:
Theo Trung Y: Đại hoàng đắng tả hạ mạnh: trị bệnh ở hạ tiêu thì dùng sống, trị bệnh ở thượng tiêu thì tẩm rượu
Theo kinh nghiệm Việt Nam: Thứ có dầu, rửa sạch cho nhanh, ủ cho đến mềm, thái lát mỏng 1 - 2 ly; sấy nhẹ cho khô tẩm rượu sao qua (thường dùng)
Thứ xốp, cũng rửa sạch nhanh, đồ qua cho mềm thái mỏng
Bảo quản: để nơi khô ráo, kín, tránh ẩm vì dễ mốc, mọt và biến sắc
Kiêng kỵ: Không dùng trong thời kỳ kinh nguyệt và khi có thai
Không có uất nhiệt, tích đọng thì không nên dùng