Bảo quản: dễ mốc nên cần để nơi khô ráo, mùa mưa năng phơi sấy.. Tên khoa học: Corium Stomachichum Galli Bộ phận dùng: lớp màu vàng phủ mặt trong của mề gà Gallus denesticus Brisson, Họ
Trang 1KÊ HUYẾT ĐẰNG (Hồng Đằng)
Tên thuốc: Radix Sargentodoxae
Tên khoa học: Sargentodoxa cuneata (Oliv.) Rehd.et Wils
Họ Huyết Đằng (Sargentodoxceae)
Bộ phận dùng: dây Vỏ mịn vàng, khi tươi cắt thấy chảy nước nhựa đỏ như máu, khi khô có nhiều vòng đen (do nhựa khô) Dùng thứ dây to, chắc, không mốc là tốt Còn dùng Dây máu heo, dây tròn giữa có lỗ, chung quanh !ấm tấm
Tính vị: vị đắng, chát, tính bình
Quy kinh: vào kinh Can và Tâm
Tác dụng: thuốc bổ khí huyết
Chủ trị: trị các bệnh hư lao, đau mỏi trong khớp xương Trị di tinh, bạch đái
Liều dùng: Ngày dùng 20 - 40g
Cách bào chế: Chọn thứ dây lớn và bé để riêng, ngâm thứ lớn độ 3 ngày, thứ bé 12 giờ cho mềm thái lát dày 2 ly, phơi khô
Bảo quản: dễ mốc nên cần để nơi khô ráo, mùa mưa năng phơi sấy
Kiêng ky: kiêng thức ăn chua và lạnh
KÊ NỘI KIM
Tên thuốc: Endothelium Corneum Gigeriae Galli
Trang 2Tên khoa học: Corium Stomachichum Galli
Bộ phận dùng: lớp màu vàng phủ mặt trong của mề gà (Gallus denesticus Brisson,
Họ Phasianidac)
Màng màu cam nâu, trên mặt có những vết nhăn giòn dễ vỡ vụn; sấy lửa thì phồng lên Khô, sạch tạp chất, nguyên cái, hay bổ đôi, không vụn nát là tốt
Thành phần hoá học: có chất protid, và chất vi sinh tố (ventriculin)
Tính vị: tiêu hoá, điều hoà Tỳ Vị
Chủ trị: trị bệnh trướng đầy, nôn mửa, trị lỵ, viêm ruột già, tiểu tiện ra máu
- Khó tiêu, thức ăn ứ trệ, chướng đại trường, chướng bụng và đầy bụng: Dùng Kê nội kim với Sơn tra và Mạch nha
- Trẻ em Tỳ suy yếu, suy dinh dưỡng: Dùng Kê nội kim với Bạch truật, Sơn dược
và Phục linh
- Sỏi bàng quang và sỏi đường tiết niệu: Dùng Kê nội kim với Kim tiền thảo và Hải kim sa trong bài Tán Kim Thang
Liều dùng: Ngày dùng 6 - 12g
Cách Bào chế:
Theo Trung Y: Bóc mề gà, rửa sạch phân gà và sỏi sạn ở trong, phơi khô dùng sống hoặc sao với cát cho phồng lên là được Có thể đốt tồn tính Tán bột, rây qua cho vào nước đãi, rửa phơi khô
Trang 3Theo kinh nghiệm Việt Nam: Mề gà mổ ra gạt hết chất bẩn, rửa qua nhanh tay, bóc lấy màng Phơi khô Khi dùng mới rửa, phơi khô, sao với cát phồng lên là được
Bảo quản: dễ bị mọt và giòn, vụn nát Để nơi khô ráo, kín, tránh đè nặng làm vỡ nát
Kiêng ky: Tỳ yếu nhưng không bị tích thì không nên dùng
KHA TỬ
Tên thuốc: Frutus chebulae
Tên khoa học: Terminalia chebula Retz
Họ Bàng (Combretaceae)
Bộ phận dùng: quả Quả ngoài vỏ vàng ngà, rắn, chắc là tốt
Thành phần hoá học: có acid Chebulinic, chất mỡ, chất chát và acid Enlagic
Tính vị: vị đắng, chua, sáp, tính ấm
Quy kinh: Vào kinh Phế và đại trường
Tác dụng: liễm Phế, sáp trường
Chủ trị: ho hen cấp tính, ho khản tiếng, ỉa chảy, kiết lỵ, ra huyết, lòi trôn trê, di tinh, bạch đái, đau bụng lãi
- Tiêu chảy mạn tính, lỵ mạn tính và sa hậu môn (trĩ)
a/ Hội chứng nhiệt: Dùng phối hợp kha tử với hoàng liên và mộc hương dưới dạng kha tử tán
Trang 4b/ Hội chứng suy yếu và hàn: Dùng phối hợp kha tử với can khương và anh túc xác
- Ho và hen do phế hư hoặc ho mạn tính kèm khàn giọng: Dùng phối hợp chi tử với cát cánh, cam thảo và hạnh nhân
Liều dùng: Ngày dùng 3 - 6g
Cách Bào chế:
Theo Trung Y: Rửa sạch, ủ mềm, bọc giấy bản, thấm nước, lùi chín, lấy thịt dùng,
bỏ hạt
Theo kinh nghiệm Viện Đông y: Rửa sạch, để ráo nước, sao sơ, lúc bốc thuốc thang, giã dập, bỏ hạt dùng
Theo kinh nghiệm của nhân dân: Lấy vỏ giã dập rồi ngậm để trị đau cổ Họng hoặc
ho mất tiếng
- Người thường ca hát, dùng thịt quả Kha tử nhào với mật ong và Ô mai ngậm cho thanh tiếng, tránh được khô cổ
Bảo quản: thường đem phơi để tránh mọt, đựng kín
Kiêng kỵ: Không dùng Kha tử trong các trường hợp ho do Phế có thực nhiệt, Tiêu chảy do thấp nhiệt, mới cảm, có thực tà không nên dùng