Học sinh nhận thức đợc trong cuộc sống tại sao mọi ngời phảI tôn trọng lẽ phảI , thực hiện tốt những quy định chung của cộng đồng thì xã hội sẽ trở lên tốt đẹp và lành mạnh biết bao.. -
Trang 1trọn bộ GDCD 8 cả năm chuẩn kiến thức kỹ năng 2011-2012
Tuần 1 - Tiết 1 bài 1 : Tôn trọng lẽ phảI
I - Mục tiêu cần đạt :
1 - Kiến thức:
- Hiểu đợc thế nào là lẽ phảI , tôn trọng lẽ phảI Những biểu hiện của tôn trọng
lẽ phảI Học sinh nhận thức đợc trong cuộc sống tại sao mọi ngời phảI tôn trọng
lẽ phảI , thực hiện tốt những quy định chung của cộng đồng thì xã hội sẽ trở lên tốt đẹp và lành mạnh biết bao
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
GV: gọi HS đọc to , rõ
ràng câu chuyện : Quan
tuần phủ Nguyễn Quang
Bích
GV: tổ chức học sinh
thảo luận nhóm tìm hiểu
nội dung câu chuyện
Câu 1
-HS đọc to , rõ ràng câu chuyện : Quan tuần phủ Nguyễn Quang Bích
-Học sinh thảo luận nhóm tìm hiểu nội dung câu chuyện
HS trả lời
I-Đặt vấn đề
- Nhóm 1
+ ăn hối lộ của tên nhà giàu
+ ức hiếp dân nghèo + Xử án không công bằng đổi trắng thay đen
Trang 2- Nếu biết bạn quay cóp
trong giờ kiểm tra , em sẽ
cùng nhau đI tìm hiểu
kháI niệm và ý nghĩa của
- Trong cuộc tranhluận ,
có bạn đa ra ý kiến nhng
bị đa số các bạn khác phản đối Nếu thấy ý kiến
đó là đúng thì em sẽ xử
sự nh thế nào ?
- Nếu biết bạn quay cóp trong giờ kiểm tra , em sẽ làm gì ?
- Theo em trong các tình huống 1,2 , hành động nào đợc coi là phù hợp với và đúng đắn?
Em hiểu thế nào là lẽ phảI ?
Thế nào là tôn trọng lẽ phảI ?
- ĐI bên phảI đờng
- Chấp hành nội quy
- Bảo vệ môI trờng
- Không nói chuỵên riêng
-Học sinh liên hệ các hành vi tôn trọng và không tôn trọng lẽ phảI trong cuộc sống hàng ngày
- Tìm những biểu hiện của hành vi tôn trọng lẽ phảI
- Tìm những biểu hiện của hành vi không tôn trọng lẽ phảI
+ Cách chức tri huyện Thanh Ba
+ Việc làm không nể nang , đồng loã với việc xấu Dũng cảm , trung thực dám đấu tranh với sai trái
- Nhóm 4
+ Bảo vệ chân lý, tin ởng lẽ phảI
t Đồng tình bảo vệ ý kiến của bạn bằng cách phân tích cho bạn they những
điểm mà em cho là đúng
- Không đồng tình với việc làm của bạn và phân tích tác hại cho bạn thấy
- Để có cách c xử đúng
đắn , phù hợp, cân có hành vi ứng xử tôn trọng
sự thật, bảo vệ lẽ phảI và phê phán cáI sai tráI
II- Nội dung bài học
Trang 3Thế nào là tôn trọng lẽ
phảI ?
- ĐI bên phảI đờng
- Chấp hành nội quy
- Bảo vệ môI trờng
- Không nói chuỵên riêng
Em hiểu thế nào là những
biểu hiện của tôn trọng lẽ
phảI ?
ý nghĩa của việc tôn
trọng lẽ phảI trong cuộc
-Xung quanh chúng ta có nhiều hành vi tông trọng
lẽ phảI song cũng có nhiểu hành vi không tôn trọng lẽ phảI , chúng ta cần phê phán hành vi thiếu tôn trọng lẽ phảI , biết bày tỏ tháI độ đồng tình , ủng hộ và bảo vệ chân lý , lẽ phảI
_Học sinh đọc yêu cầu bài tập 1 SGK
Yêu cầu học sinh cả lớp cùng suy nghĩ
-Học sinh đọc và làm bài tập 2
- Tôn trọng là bảo vệ, công nhận, tuân theo và ủng hộ những điều đúng
đắn
- Có tháI độ, cử chỉ , lời nói , hành động ủng hộ , bảo vệ điều đúng đắn
2- ý nghĩa
- Làm lành mạnh mối quan hệ xã hội , thúc đẩy xã hội phát triển lành mạnh
- Tôn trọng lẽ phải
+ Chấp hành nội quy nơI sống và làm việc
+ Phê phán việc làm sai trái
+ Lắng nghe ý kiến của bạn, phân tích , đánh giá
ý kiến hợp lý
+ Tôn trọng các quy định của nhà trờng đề ra
- Không tôn trọng lẽ phải
+ Làm tráI quy định của pháp luật
+ Vi phạm nội quy trờng học
+ Thích việc gì thì làm + Không dám đa ra ý kiến của mình
Trang 4yêu cầu bài tập 1 SGK
Yêu cầu học sinh cả lớp
cùng suy nghĩ
GV yêu cầu học sinh đọc
và làm bài tập 2
án C vì trớc đó chúng ta cần tôn trọng bạn là lắng nghe Nếu ý kiến đó là
đúng ta cần đồng tình, ủng hộ và đồng thời phân tích cho các bạn khác cùng hiểu Đây là hành
Trang 5Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 2 : Liêm Khiết
I - Mục tiêu bài học:
1 - Kiến thức:
- Học sinh hiểu đợc thế nào là liêm khiết; phân biệt đợc hành vi liêm khiết
và không liêm khiết trong cuộc sống hàng ngày
- Vì sao phảI liêm khiết
- Muốn liêm khiết cần phảI làm gì?
2-Kiểm tra bài cũ.
GV chi bàng làm hai và gọi học sinh lên bảng
Câu 1 : Tìm những hành vi của học sinh biết tôn trọng lẽ phải ?
Câu 2 : Tìm những hành vi học sinh không biết tôn trọng lẽ phải ?
GV nhận xét , bổ sung và cho điểm
3- Bài mới.
- Vào bài : Từ xa đến nay ông cha ta luôn coi trọng và đề cao vấn để danh dự
và nhân phẩm của con ngời
Đói cho sạch , rách cho thơm
Những biểu hiện của liêm khiết qua mục ĐVĐ.
Hoạt động của GV Hoạt động của hs Nội dung cần ghi nhớ
Trang 6luận nhóm
Chia lớp thành 3 nhóm
ứng với 3 câu hỏi sau :
Câu 1 Bà Mari Quy-ri đã
- Không giữ bản quyền sáng chế cho mình ,sẵn sàng sống túng thiếu
- Bà gửi biết tài sản cho trẻ mồ côi
- Không nhận món quà của tổng thông
- Bà không vụ lợi, tham lam sống có trách nhiệm với gia đình và xã hội
Nhóm 2
- Từ chối vàng bạc Vơng Mật mang đến biếu
- Ông nói tiến cử ngời làm việc tốt chứ không cần vàng
- Đức tính thanh cao , vô
t không vụ lợi
Nhóm 3
- Cụ sống nh những ngời Việt Nam bình thờng
- Khớc từ nhà cửa , quân phục ,huân huy chơng
- Cụ là ngời Việt Nam trong sạch và liêm khiết
- HS tự trả lời câu hỏi mà
GV đa ra
- HS ghi nhớ thông tin
- Nhân vaatj trong các câu chuyên trên cólối sống thanh cao, không vụ lợi, có tinh thần trách nhiệm cao nen đợc sự tin yêu quý trọng của mọi ngời
Trang 7Hoạt động 2 :
Những biểu hiện trái với liêm khiết.
- Nêu những hành vi trái
với đức tính liêm khiết mà
em biết trong cuộc sống?
- Công ty A làm ăn gian lận
- Công ty B trốn thuế nhà nớc
-HS nghe và ghi nhớ kiến thức
- Biểu hiện trái với liêm khiết là : tham ô, tham nhũng, hám danh hám lợi
Hoạt động 3
Nội dung bài học
- Nói tới đức tính liêm
khiết là nói tới đức tính
trong sạch trong đạo đức
GV: đối thoại với học
sinh bằng những câu hỏi
- Em hiểu thế nào là liêm
1- Liêm khiết.
- Là phẩm chất đạo đức của con ngời thể hiện lối
Trang 82- ý nghĩa
- Sống liêm khiết giúp con ngời thanh thản, đợc mọi ngời quý trọng , tin cậy , góp phần làm cho xã hội tốt đẹp hơn
- HS ghi nhớ kiến thức
- NDBH SGK trang8
Hoạt động 4
Luyện tập củng cố
Yêu cầu học sinh đọc nội dung bài tập 1,2 SGK
Bài tập 1 Đáp án: Các hành vi liêm khiết là 1,3,5 và 7.
- Su tầm ca dao , tục ngữ nói về liêm khiết
- Chuẩn bị bài “ tôn trọng lẽ phải.”
Trang 92 Kỹ năng :
- Biết phân biệt hành vi tôn trọng và không tôn trọng ngời khác trong cuộc sống hàng ngày; có thói quen tự rèn luỵện và kiểm tra , đánh giá và điều chỉnh hành vi của mình cho phù hớp; thể hiện tháI độ tôn trọng ngời khác ở mọi lục , mọi nơi
2-Kiểm tra bài cũ
- Em hãy kể về một mẩu chuyện về tình liêm khiết (sự việc diễn ra trong gia đình,nhà trờng , xã hội)
- Đọc một vài câu ca dao , tục ngữ nói về đức tính liêm khiết
3- Bài mới.
- Trong cuộc sống mọi ngời tôn trọng lẫn nhaulà cơ sở để xã hội trở lên lành mạnh, trong sáng và tốt đẹp hơn Hôm nay chúng ta nghiên cứu bà ‘Tôn trọng ngời khác’
Hoạt động 1
Những biểu hiện của tôn trọng ngời khác qua mục ĐVĐ.
Trang 10Hoạt động của GV Hoạt động của hs Nội dung cần ghi nhớ
Nhóm 1
- Mai là học sinh giỏi 7 năm liền nhng Mai không kiêu căng và coi thờng ngời khác
- Lễ phép , cởi mở , chan hoà , nhiệt tình , vô t , g-
- Hải biết tôn trọng cha mình
Nhóm 3
- Quân và Hùng đọc truyện , cời đùa trong lớp
- Quân và Hùng thiếu tôn trọng ngời khác
- Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận:
- HS ghi nhớ thông tin
- Trong cuộc sống tôn trọng lẫn nhau là điều kiện, là cơ sở để xác lập
và củng cố MQH tốt đẹp, lành mạnh giữa mọi ngời với nhau Vì vậy tôn trọng ngời khác là cách ứng xử cần thiết đối với tất cả mọi ngời ở mọi lúc, mọi nơi
Hoạt động 2
Trang 11Những biểu hiện của hành vi thiếu tôn trọng ngời khác
- GV yêu cầu HS đa ra ví
dụ về thiếu tôn trọng ngời
- HS ghi nhớ thông tin - Tôn trọng ngời khác
đ-ợc biểu hiện ở mọi nơi, mọi lúc, trong cả cử chỉ, thái độ, hành động và lời nói
Hoạt động 3
Nội dung bài học
- GV nêu câu hỏi:
- 1 số HS bổ sung
- HS ghi nhớ kiến thức ở NDBH
+ ở trờng : - Với thầy cô giáo phải lễ phép, kíng trọng, nghe lời
- Với bạn bè phải đoàn kết, chan hoà, chia sẻ
+ ở nhà : Kính trọng Ông, Bà, Cha mẹ
+ ở nơi công cộng phải tôn trọng nội quy
* Tục ngữ: áo rách cốt cách ngời thơng
Trang 122- KiÓm tra bµi cò
- Em hiÓu thÕ nµo lµ t«n träng ngêi kh¸c? Lµm bµi tËp 2 SGK
Trang 13- Hằng và Mai chơi với nhau rất thân Trong giờ kiểm tra môn GDCD Mi giở tài liệu để chép , Hằng biết nhng không nói gì Nếu em là Hằng em sẽ xử sự
nh thế nào ?
3- Bài mới
- Vào bài : Hùng là học sinh lớp 8A , đã nhiều lần Hùng đợc thầy giáo gọi
lên bảng song Hùng đểu không thuộc bài Cứ mỗi lần nh vậy , Hùng đều hứa là lần sau không tái phạm nữa Nhng hôm nay Hùng vẫn không thuộc bài Thầy giáo và cả lớp rất thất vọng về Hùng
Em có nhận xét gì về hành vi của Hùng ?
Hành vi của Hùng có tác hại gì?
Hoạt động 1
Những biểu hiện của giữ chữ tín qua mục ĐVĐ
Hoạt động của GV Hoạt động của hs Nội dung cần ghi nhớ
Câu 3 Ngời sản xuất,
kinh doing hàng hoá phải
làm tốt việc gì đối với
ngời tiêu ding ? Vì sao ?
Ký kết hợp đồng phải
làm đúng điều gì ? Vì
sao không đợc làm trái
- HS đọc và thảo luận các câu hỏi mà GV đa ra
Nhóm 1
- Nớc Lỗ phải cống nạp cái đỉnh cho nớc Tề Vua
Tề chỉ tin ngời mang đi là Nhạc Chính Tử
- Nhng Nhạc Chính Tử không chiụ đa sang vì đó
là chiếc đỉnh giả
- Nếu ông làm nh vậy thì
vua Tề sẽ mất lòng tin với
ông Nhóm 2
- Em bé ở Pác Bó nhờ Bác mua cho một chiếc vòng bạc Bác đã hứa và giữ lời hứa
- Bác làm nh vậy vì Bác là ngời trọng chữ tín
Nhóm 3
- Đảm bảo mẫu mã, chất lợng ,giá thành sản phẩm , thái độ……… vì
nếu không sẽ mất lòng tin với khách hàng
- Phải thực hiện đúng cam kết nếu không sẽ ảnh h-ởng đến kinh tế, thời
Trang 14các quy định kí kết ?
Câu 4 Theo em trong
công việc , những biểu
hiện nào đợc mọi ngời
tin cậy và tín nhiệm ?
Trái ngợc với những việc
Câu 1 Muốn giữ đợc
lòng tin của mọi ngời thì
Nhóm 4
- Làm việc cẩn thận , chu
đáo , làm tròn trách nhiệm , trung thực
* Làm qua loa đại khái, gian dối sẽ không đợc tin cậy, tín nhiệm vì không biết tôn trọng nhau , không biết giữ chữ tín
* Bài học : Chúng ta phải
biết giữ chữ tín, giữ lời hứa , có trách nhiệm với việc làm
Giữ chữ tín sẽ đợc mọi ngời tin yêu và quý trọng
- Làm tốt công việc đợc giao , giữ lời hứa, đúng hẹn , lời nói đi đôi với việc làm , không gian dối
- Giữ lời hứa là quan trọng nhất , song bên cạnh đó còn những biểu hiện nh kết quả công việc , chất lợng sản phẩm , sự tin cậy
- Bạn A hứa đi chơi với B vào chủ nhật , nhng không may hôm đó bố bạn B bị ốm nên bạn không đi đợc
- HS ghi nhớ kiến thức
- Muốn giữ đợc lòng tin
đợc mọi ngời thì mỗi
ng-ời phải làm tốt chức trác, nhiệm vụ của mình, giữ
đúng lời hứa, đúng hẹn trong MQH ví mọi ngời xung quanh
- Giữ lời hứa là biểu hiện quan trọng nhất của giữ chữ tín nhng phải bảo
đảm chất lợng, hiệu quả,
sự tin cậy của mọi ngời
Trang 15những biểu hiện trái với
giữ chữ tín trong cuộc
- -VD: HS hứa với thày cô giáo là sẽ làm bài tập
ở nhà , nhng không thực hiện lời hứa đó
- HS ghi nhớ kiến thức - Biểu hiện của hành vi không giữ chữ tín là:
Không thực hiện lời hứa hoặc thực hiện nhng không đạt hiệu quả cao
2- ý nghĩa của việc giữ
chữ tín.
- Đợc mọi ngời tin cậy, tín nhiệm , tin yêu Giúp mọi ngời đoàn kết và hợp tác
3- Cách rèn luyện
- Làm tốt nghĩa vụ của mình
- Hòan thành nhiệm vụ
- Giữ lời hứa, đúng hẹn
- NDBH SGK trang 12
Trang 16- Em hãy giải thích câu :
-Thờng xuyên vi phạm kỷ luật nhà trờng
- Mắc lỗi nhiều lần không sửa chữa
- Nhiều lần không học bài
- Nghỉ học hứa chép bài song không thuộc bài
- Học sinh tự bày tỏ quan điểm của mình Đây đều là những biểu hiện của hành vi không biết giữ chữ tín
Bài tập 2 - Đáp án đúng: b là giữ chữ tín vì hoàn cảnh khách quan
- a,c,d,đ không giữ chữ tín
IV- Hớng dẫn về nhà
- Học thuộc bài và làm bài tập 2,3,4 SGK
- Chuẩn bị bài : Phấp luật và kỷ luật
(tiết 1)
I- Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
Trang 17- Thế nào là TNXH và tác hại của nó ; một số quy định của pháp luật nớc ta
về phòng , chống TNXH và ý nghĩa của nó ; trách nhiệm của công dân nói chung , học sinh nói riêng trong việc phòng , chống TNXH và biện pháp phòng tránh
2 Kỹ năng
- Nhận biết những biểu hiện của tệ nạn xã hội ; biết phòg ngừa cho bản thân ; tích cực tham gia các hoạt động phòng ,chống các TNXH ở trờng và địa phơng
3 Thái độ
- Đồng tình ủng hộ chủ trơng của nhà nớc và những quy định của pháp luật ;
xa lánh tệ nạn xã hội và căm ghét những kẻ lôI kéo trẻ em , thanh niên vào TNXH ; ủng hộ các hoạt động phòng, chống TNXH
- Vào bài : GV đa ra một số số liệu , sự kiện về các tệ nạn xã hội (đánh bạc ,
mại dâm và đặc biệt là ma tuý)
- GV: xã hội hiện nay đang đứng trớc một thách thức lớn đó là TNXH , tệ nện nguy hiểm đó là ………có ảnh hởng xấu đến xã hội , học đờng Những tệ nạn
đó là gì? Diễn ra nh thế nào ? Tác hại của chúng đến đâu? và giải quyết ra sao ?
Đó là vấn đề mà hôm nay XH, nhà trờng và mỗi chúng ta phải quan tâm
Hoạt động1
Tác hại của các tệ nạn xã hội
Hoạt động của GV Hoạt động của hs Nội dung cần ghi nhớ
GV chia lớp thành 4
nhóm để HS đợc giao lu
cùng nhau Mỗi nhóm sẽ
thảo luận một vấn đề
Câu 1 Tác hại của các
tệ nạn xã hội đối với xã
hội ?
Câu 2 Tác hại của các
tệ nạn xã hội đối với gia
đình ?
- HS các nhóm tổ chức thảo luận , cử th ký ghi chép và một đại diện trả lời
HS cả lớp nhận xét, tranh luận
- Tác hại của các tệ nạn xã hội
- Đối với xã hội
+ ảnh hởng đến kinh tế, suy giảm sức lao động của xã hội
+ Suy thoái giống nòi.+ Mất trật tự an toàn xã hội
- Đối với gia đình
+ Kinh tế cạn kiệt , ảnh hởng đến đời sống vật chất và tinh thần của mọi
Trang 18Câu 3 Tác hại của các
tệ nạn xã hội đối với bản
- Đối với bản thân
+ Huỷ hoại sức khoẻ dẫn
đến cái chết+ Suy sút tinh thần, phẩm chất đạo đức
HS cả lớp nhận xét, tranh luận yêu câu nêu đ-
ợc :
- Nguyên nhân khách quan
- Nguyên nhân chủ quan
- Nguyên nhân
a- Nguyên nhân khách quan
- Kỷ cơng pháp luật cha nghiêm
- Kinh tế kém phát triển
- Chính sách mở cửa ,
ảnh hởng của nền kinh tế thị trờng
- ảnh hởng của các văn hoá phẩm đồi truỵ
- Cha mẹ nuông chiều
- Bạn bè rủ rê
b- Nguyên nhân chủ quan
- Lời lao động , ham chơI, đau đòi , thích ăn ngon
- Do tò mò thích cảm giác mới lạ
- Do thiếu hiểu biết
* Biện pháp phòng tránh
a- Biện pháp chung
Trang 19- Tăng cờng giáo dục t ởng , đạo đức
t Giáo dục pháp luật
- Cải tiến hoạt động của
tổ chức Đoàn …
- Kết hợp tốt 3 môi trờng giáo dục GĐ-NT- XH
b- Biện pháp riêng
- Không che giấu , tàng trữ
- Tuyên truỳền phòng chống tệ nạn xã hội
- Có cuộc sống lành mạnh
- Vui chơI lành mạnh
- Giúp đỡ các cơ quan phát hiện tội phạm
- Không xa lánh , miệt thị ngời mắc……
IV- Hớng dẫn về nhà
- Củng cố lại kiến thức tiết 1 đã học
- Chuẩn bị cho tiết 2
- Thế nào là TNXH và tác hại của nó ; một số quy định của pháp luật nớc ta
về phòng , chống TNXH và ý nghĩa của nó ; trách nhiệm của công dân nói chung , học sinh nói riêng trong việc phòng , chống TNXH và biện pháp phòng tránh
2 Kỹ năng
- Nhận biết những biểu hiện của tệ nạn xã hội ; biết phòg ngừa cho bản thân ; tích cực tham gia các hoạt động phòng ,chống các TNXH ở trờng và địa phơng
3 Thái độ