1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng quy trình phòng bệnh Newcastle và Gumboro bằng vacin cho gà Sao pptx

9 698 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 200,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung Theo dõi biến động hàm lượng kháng thể thụ động chống bệnh Newcastle và Gumboro của gà con Theo dõi hàm lượng kháng thể chủ động sau khi sử dụng các loại vacin phòng bệnh Newcas

Trang 1

Xây dựng quy trình phòng bệnh Newcastle và Gumboro

bằng vacin cho gà Sao Nguyễn Thị Nga*, Phùng Đức Tiến, Cao Đình Tuấn, Nguyễn Hồng Dung,

Dương Thị Oanh, Phạm Minh Hường và Nguyễn Thị Nhung

1

Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương - Viện Chăn nuôi

*Tác giả để liên hệ: TS Nguyễn Thị Nga, Trưởng Phòng Thú y, Trung tâm NC gia cầm Thụy

Phương -Viện Chăn nuôi Tel 7570812/0904330351; Email: ngagiacam@yahoo.com

ABSTRACT Formulating the preventing Newcastle and Gumboro diseases procedure for Guinea fowl by

vacinating Based upon the fluctuations of active and passive antibody amount, the schedule of vacine usage was planed for Guinea fowls For layers, ND-IB vacine drops were administered at 10 and 25 days old and ID- Emultion injection was done at 45 and 170 days old For broilers, ND-IB vacine drops were administered at

10 and 25 days old and ID- Emultion injection was done at 45 days old

Guinea fowls did not have immunological responses against Gumboro despite the normal development

of the Fabricius bag While intensifying toxicification, they express no symtoms, panthogenic history and negative responses against standard antigens as well as antibody With farming practices, it is not necessary

to use vacine for prevention of Gumboro

These results have been applied at the Thuy phuong Poultry Reseach Center and some other provinces still ensuring the high survival of 90-98.73%

Keywords: Guinae fowl; vacine; Fabricius bag; Gumboro

Đặt vấn đề

Gà Sao (Guinea fowl) được nhập về Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương từ tháng 4/2002, đó loại gà được thuần hoá từ hoang dã có chất lượng thịt thơm ngon Theo tài liệu của một số nước như Nemoci drubeze - Cộng hoà Sec, năm 1997, Diseases of birds - Nhật (2000) Manual of Standards Diagnostic Test and Vaccines (2000) A gyongytyuk - Hungrari (2004) thì Guinea fowl hoàn toàn kháng được bệnh Gumboro, Marek, Leuco nhưng đối với bệnh Newcastle thì rất mẫn cảm Bệnh Newcastle và Bệnh Gumboro đều do virus gây nên Bệnh có mặt ở khắp mọi nơi trên thế giới, gây thiệt hại lớn cho chăn nuôi gia cầm Để phòng chống bệnh này ngoài công tác vệ sinh an toàn sinh học thì phòng bệnh bằng vacin là biện pháp tích cực và hiệu quả nhất Tuy nhiên, câu hỏi được đặt ra là liệu gà Sao nuôi tại Trung tâm có phải là giống gà không mắc những bệnh này hay không? Với điều kiện tại Việt Nam thì sức đề kháng đối với bệnh này như thế nào? để trả lời những câu hỏi trên chúng tôi tiến hành thực hiện việc thử nghiệm sử dụng vacin Newcastle và Gumboro cho gà Sao, góp phần hoàn thiện quy trình thú y cho

gà Sao nhằm đưa ra được quy trình phòng bệnh Newcastle và Gumboro bằng vacin cho

gà Sao

Vật liệu và phương pháp nghiên cứu Đối tượng

Trang 2

Gà Sao từ 1 ngày tuổi đến 10 tháng tuổi; Địa điểm nghiên cứu

Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương và Trung tâm chẩn đoán thú y Trung ương

Nội dung

Theo dõi biến động hàm lượng kháng thể thụ động chống bệnh Newcastle và Gumboro của gà con

Theo dõi hàm lượng kháng thể chủ động sau khi sử dụng các loại vacin phòng bệnh Newcastle và Gumboro

Xây dựng lịch phòng bệnh Newcastle và Gumboro bằng vacin cho gà Sao

Vật liệu nghiên cứu

ND-IB là vacin nhược độc sống đông khô, phòng bệnh Newcastle và viêm phế quản truyền nhiễm

ND - Imulsion là vacin nhũ dầu, phòng bệnh Newcastle

Gumboro B là vacin nhược độc đông khô

Các loại vacin trên do hãng Medion của Indonesia sản xuất

Virus để công cường độc là giống Newcastle VN91, Virus Gumboro 52/70 của Trung tâm chẩn đoán thú y Trung ương

Phương pháp

- Sử dụng phương pháp ngăn trở ngưng kết hồng cầu Haemagglutination Inhibition (HI) để xác định hàm lượng kháng thể thụ động và chủ động Newcastle

- Sử dụng phản ứng kết tủa khuếch tán trên thạch (AGP) để xác định sự có mặt của kháng thể chống lại bệnh Gumboro

- Số lượng gà Sao thí nghiệm: mỗi thí nghiệm gồm 200 con thí nghiệm + 20 con nuôi đối chứng

Bố trí thí nghiệm

Thí nghiệm 1

Theo dõi biến động hàm lượng kháng thể thụ động và chủ động chống bệnh Newcastle

Gà con từ đàn bố mẹ được tiêm vacin Newcastle, lấy máu ở các thời điểm: 1, 3, 5, 7,

9 ngày tuổi, số lượng mẫu: 10 mẫu/lần Khi nào hàm lượng kháng thể giảm xuống dưới 3 log 2 thì sử dụng vacin

- Theo dõi biến động hàm lượng kháng thể Newcastle sau khi sử dụng vacin

- Lấy mẫu ở các thời điểm: 7, 14, 21, ngày sau khi sử dụng ND-IB và sau khi sử dụng vacin nhũ dầu 14, 21, 35 và cứ sau 1 tháng lấy mẫu kiểm tra 1 lần, số lượng mẫu: 10% tổng đàn

- Khi hàm lượng kháng thể giảm dưới 3 log 2 thì sẽ sử dụng vacin nhắc lại hoặc tiêm ND-Imultion, theo hướng dẫn của Mary Young, Robyn Alders, Sally Grimes, Peter Spradbrow, Paula Dias, Amílcar da Sliva and Quintino Lobo; Controlling newcastle disease in Village Chickens, 2002

Thí nghiệm 2

Trang 3

Theo dõi biến động hàm lượng kháng thể thụ động và chủ động chống bệnh Gumboro

- Theo dõi biến động hàm lượng kháng thể thụ động

Lấy máu lúc gà được 1, 3, 5 ngày tuổi, chắt huyết thanh để làm phản ứng kết tủa khuyếch tán trên thạch (AGP)

- Theo dõi biến động hàm lượng sau khi sử dụng vacin Gumboro

Sau khi sử dụng vacin được 7, 14, 21 ngày lấy máu kiểm tra AGP

Công cường độc

Công cường độc sau khi tiêm ND-Imulsion lần 1 được 30 ngày tuổi: số lượng công cường độc là 10 con sử dụng vacin và 10 con không sử dụng vacin Newcastle Giống để

sử dụng công cường độc: Newcastle VN91 Kiểm tra hàm lượng kháng thể Newcastle của lô đối chứng trước khi công cường độc, đảm bảo không có kháng thể Newcastle Công cường độc khi gà được 42 ngày tuổi, số lượng công cường độc là 10 con sử dụng vacin và 10 con không sử dụng vacin

Trước khi công cường độc kiểm tra AGP ở lô sử dụng vacin và lô không sử dụng vacin

Dựa vào biến đổi hàm lượng kháng thể để xây dựng quy trình phòng 2 bệnh bằng vacin

Kết quả và thảo luận Đối với virus gây bệnh Newcastle và Gumboro, khi vào cơ thể gà sẽ kích thích sinh

ra đáp ứng miễn dịch trung gian tế bào và miễn dịch dịch thể (Timms and D.J.Alexander, 1997), tuy nhiên các tác giả cũng đã chỉ ra rằng đáp ứng miễn dịch dịch thể là chủ yếu Thí nghiệm 1

Biến động hàm lượng kháng thể thụ động ở gà Sao con

Bảng 1: Biến động hàm lượng kháng thể thụ động Newcastle ở gà Sao con

Hiệu giá HI (log2) HI trung bình HI>3log2 Ngày

tuổi

Số mẫu

Trang 4

Diễn biến hàm l−ợng kháng thể thụ động Newcastle

0 1 2 3 4 5 6 7 8

Ngày tuổi

Hiệu giá

HI Tb

Biểu đồ 1 Biến động hàm lượng khỏng thể thụ động Newcastle ở gà Sao con

Hàm lượng khỏng thể thụ động Newcastle ở gà Sao khỏ cao ở 1 ngày tuổi đạt 7,6 log

2 và giảm dần xuống 2,9 log 2 vào lỳc 9 ngày tuổi So với cỏc giống gà khỏc như Hybro, Plymouth thỡ hàm lượng khỏng thể thụ động lỳc 1 ngày tuổi chỉ đạt 3,7 log 2 (Trần Thị Lan Hương, 1999) Theo Hà Bằng Mưu, 2000 thỡ hàm lượng khỏng thể thụ động của gà Kabir lỳc 1 ngày tuổi đạt 6,38 log 2 - 6,66 log 2

Sang ngày tuổi thứ 3 và thứ 5 lượng khỏng thể bắt đầu giảm nhưng vẫn cũn khỏ cao

và đến ngày thứ 7 hàm lượng khỏng thể vẫn ở mức 3,5 log 2 và quan trọng hơn là vẫn cú 100% số mẫu > log 2 trong khi đú thỡ tại thời điểm này ở một số giống gà khỏc chỉ đạt 1,5 log 2 (Trần Thị Lan Hương, 1999) vỡ thế phải sử dụng vacin sớm hơn thời điểm này

ở thời điểm 9 ngày tuổi hàm lượng khỏng thể đó giảm xuống cũn 2,9 log 2 và chỉ cũn 70% số mẫu lớn hơn 3 log 2, do vậy ở ngày tuổi thứ 10 chỳng tụi bắt đầu sử dụng vacin ND-IB cho đàn gà

Như vậy, hàm lượng khỏng thể thụ động ở gà Sao khỏ cao và giảm dần đến ngày thứ

9 mới ở dưới 3 log 2 do vậy việc sử dụng vacin phũng bệnh Newcastle cũng muộn hơn so với cỏc loại gà khỏc

Biến động hàm lượng khỏng thể chủ động sau khi sử dụng vacin phũng bệnh Newcastle

Gà con mới nở sự cú mặt của khỏng thể thụ động chỉ giỳp cho con vật đề khỏng với bệnh trong vũng một thời gian ngắn Để đảm bảo trạng thỏi miễn dịch liờn tục cho đàn gà phải sử dụng vacin tạo miễn dịch chủ động

ở Việt Nam để phũng bệnh Newcastle ngoài 2 loại vacin sản xuất trong nước (Lasota

và hệ 1) vẫn sử dụng phổ biến, hiện nay cũng đó sử dụng một số loại vacin nhập từ nước ngoài

Trung tõm Nghiờn cứu gia cầm trong những năm gần đõy thường sử dụng vacin

ND-IB của Intervet hoặc Medion sản xuất cho kết quả phũng bệnh tốt trờn những giống gà khỏc nhau Trờn đàn gà Sao chỳng tụi cũng sử dụng vacin ND-IB của hóng Medion sản xuất

Hàm lượng khỏng thể sau khi sử dụng vacin ND-IB

Bảng 2 Hàm lượng khỏng thể sau khi sử dụng vacin ND-IB

Hiệu giỏ HI ( log 2) HI>3 log 2 Ngày sau khi

dựng vacin

Số mẫu kiểm tra 2 3 4 5 6

HI trung bỡnh (Mean ± SE) Số mẫu %

Trang 5

7 20 4 10 6 3,100±0,246 16 80 ND-IB

3,800±0,263 20 100

ND-IB

lần 2

Lúc 10 ngày tuổi chúng tôi sử dụng ND-IB lần 1 cho đàn gà, sau khi nhỏ vacin 7 và

14 ngày kiểm tra hàm lượng kháng thể 7 ngày sau khi sử dụng vacin hàm lượng kháng thể bắt đầu tăng lên ở mức 3,1 log 2 có 80% số mẫu có hàm lượng kháng thể >3 log 2, theo Mary Young, Robyn Alders, Sally Grimes, Peter Spradbrow, Paula Dias, Amislcar

da Sliva and Quintino Lobo, 2002 thì hàm lượng kháng thể ≤3 log 2 thì đàn gà không có khả năng chống lại virus cường độc Cũng tại thời điểm này ở các giống gà khác theo Trần Thị Lan Hương chỉ đạt 1,6 log 2, sau 14 ngày sử dung vacin hàm lượng kháng thể đạt 3,8 log 2, chúng tôi sử dụng vacin ND-IB lần 2 vì cần sử dụng vacin nhắc lại để có đáp ứng miễn dịch bền vững mặt khác để tạo miễn dịch cơ sở khi ở lứa tuổi gà con cơ quan miễn dịch chưa phát triển hoàn hảo

7 ngày sau khi sử dụng vacin lần 2 hàm lượng kháng thể giảm đi do kháng thể bị giảm bớt do phải trung hoà virus vacin, nhưng đến 14 ngày sau khi sử dụng vacin lần 2 thì hàm lượng kháng thể đã bắt đầu tăng lên đạt 3,9 log 2 và sau 21 ngày chỉ đạt mức 4 log 2 vì vậy sau thời gian này chúng tôi sử dụng vacin nhũ dầu ND - Imulsion để đảm bảo miễn dịch lâu dài và chắc chắn cho đàn gà

Biến động hàm lượng kháng thể Newcastle sau khi sử dụng vacin nhũ dầu ND-Imulsion

Bảng 3 Biến động hàm lượng kháng thể Newcastle sau khi sử dụng vacin nhũ dầu

ND-Imulsion

Ngày sau khi

dùng vacin

Số mẫu

HI trung bình (Mean ± SE) Số mẫu % ND-Imulsion lần 1 (45 ngày tuổi)

ND-Imulsion lần 2 (170 ngày tuổi)

Trang 6

150 20 1 5 3 7 2 2 5,500±0,272 20 100

DiÔn biÕn hµm l−îng kh¸ng thÓ sau khi sö dông vaccin

0 1 2 3 4 5 6 7 8

Ngµy sau khi sö dông vaccin

HI Tb lÇn 1

HI Tb lÇn 2

Biểu đồ 2 Biến động hàm lượng kháng chủ động Newcastle sau khi sử dụng vacin Sau khi sử dụng vacin nhũ dầu lần 1 hàm lượng kháng thể tăng cao vào lúc 21 ngày

và kéo dài đến tận 120 ngày mới giảm xuống còn 3,9 log 2

Để chuẩn bị phòng bệnh Newcastle trong giai đoạn sinh sản và để cho thế hệ sau có hàm lượng kháng thể thụ động phòng bệnh cho những ngày đầu mới nở Mặt khác tại thời điểm này hàm lượng kháng thể đã bắt đầu giảm mạnh chúng tôi tiến hành tiêm nhắc lại vacin nhũ dầu, 30 ngày sau khi tiêm hàm lượng kháng thể đạt 7,3 log 2, đến 180 ngày sau khi tiêm đạt 5,5 log 2 với 100% mẫu kháng thể bảo hộ

Sau khi sử dụng vacin nhũ dầu 30 ngày tiến hành công cường độc tại Trung tâm chẩn đoán thú y quốc gia với 10 con sử dụng vacin và 10 con đối chứng không sử dụng vacin (kiểm tra HI âm tính với bệnh Newcastle) Sử dụng giống công cường độc Newcastle VN91 với liều 104LD50, 0,5ml/con Sau 5 ngày công cường độc đàn gà đối chứng bị chết 100% với các triệu chứng và bệnh tích như sau:

Bảng 4 Triệu chứng của gà Sao sau khi công cường độc Ngày sau khi

công cường độc

2 Bắt đầu xuất hiện 1 số con ủ rũ, bỏ ăn, sã cánh 0

3 Bỏ ăn, ủ rũ, rải rác ỉa phân xanh, trắng, một số con có hiện

tượng thần kinh như đầu lắc lư, hoặc chúi đầu xuống đất

2

4 Gà ủ rũ toàn đàn, ỉa chảy nặng, toàn đàn nằm bẹp xuống

sàn

4

Như vậy gà thí nghiệm chỉ có biểu hiện lâm sàng về tiêu hoá và thần kinh còn các triệu chứng về hô hấp thì không thấy

Bảng 5 Bệnh tích của gà Sao sau khi công cường độc

Trang 7

Cơ quan mổ khám Lô đối chứng Lô thí nghiệm Xoang mũi Khô, không có dịch nhầy Khô, không có dịch nhầy

Dạ dày tuyến Xung huyết, thành bị dày lên Bình thường

Ruột Niêm mạc viêm dày, xuất huyết ruột già,

van hồi manh tràng xuất huyết nặng

Bình thường

Gan, lách, thận Một số con gan, lách hơi sưng có điểm

xuất huyết, thận chứa nhiều ure trắng

Bình thường

Đàn gà được tiêm vacin ăn uống bình thường, không có biểu hiện bệnh

Như vậy đáp ứng miễn dịch và độ dài miễn dịch ở gà Sao với vacin nhũ dầu là rất tốt Theo kết quả nghiên cứu của Trần Thị Lan Hương (1999) thì ở các giống gà khác ở thời điểm sau khi tiêm hệ I 30 ngày đạt hiệu giá kháng thể là 5,9 log 2

Thí nghiệm 2

Kết quả sau khi làm phản ứng AGP để xác định hàm lượng kháng thể thụ động và chủ động của gà Sao sau khi sử dụng vacin Gumboro thể hiện ở Bảng 6

Bảng 6 Kết quả phản ứng AGP Ngày tuổi Số mẫu

kiểm tra

Kháng thể thụ động (AGP)

Kháng thể chủ động

Khi gà được 42 ngày tuổi, đó là lứa tuổi gà bình thường rất mẫn cảm với bệnh Gumboro chúng tôi tiến hành công cường độc Sau 10 ngày theo dõi chúng tôi thu được kết quả như sau:

Bảng 7 Kết quả công cường độc Chỉ tiêu theo dõi Gà sử dụng vacin Gà không sử dụng vacin Trạng thái của gà ăn uống khoẻ mạnh bình thường ăn uống khoẻ mạnh bình thường

Trang 8

Kháng nguyên Âm tính Âm tính

Mổ khám Không có bệnh tích ở cơ Túi

Fabricius bình thường, các cơ quan khác bình thường

Cơ đùi và cơ ngực có điểm xung huyết nhẹ Túi Fabricius hơi sưng, các cơ quan khác bình thường Lịch sử dụng vacin phòng bệnh Newcastle cho gà Sao

Dựa vào biến động hàm lượng kháng thể thụ động cũng như kháng thể chủ động sau khi sử dụng vacin và qua áp dụng trong thực tế sản xuất chúng tôi đưa ra lịch sử dụng vacin phòng bệnh Newcastle cho gà Sao Kết quả trình bày qua Bảng 8

Bảng 8 Lịch sử dụng vacin phòng bệnh Newcastle cho gà Sao

Kết quả áp dụng quy trình vào sản xuất

Qua theo dõi sức khoẻ của đàn gà Sao được nuôi tại Trung tâm Nghiên cứu gia cầm Thụy phương sau khi áp dụng lịch sử dụng vacin phòng bệnh Newcatle và không sử dụng vacin Gumboro cho thấy: đàn gà phát triển bình thường với các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đạt cao

Năm 2006 Trung tâm đã xây dựng các mô hình nuôi gà Sao tại Hà Nội, Thái Nguyên, Thanh Hoá Các mô hình này áp dụng quy trình phòng bệnh trên cho kết quả rất tốt ở cả

mô hình nuôi sinh sản và nuôi thịt

Các mô hình nuôi gà Sao lấy thịt được thực hiện ở Nam Định (4500 con), Thái Nguyên (3800 con), Thanh Hoá (2500con) đạt tỷ lệ nuôi sống rất cao từ 98,11% đến 98,78%

Bảng 9 Tỷ lệ nuôi sống qua các giai đoạn - gà Sao sinh sản

Hà Nội (n=2400con) Thái Nguyên (n=3200con) Nam Định (n=2200) Tuần tuổi

Đầu kỳ (con) TLNS (%) Đầu kỳ (con) TLNS (%) Đầu kỳ (con) TLNS

(%)

Giai đoạn

sinh sản

1082 mái

240 Trống

97,42 1445 mái

362 Trống

97,52 1445 mái

362 Trống

97,86

Kết luận Hàm lượng kháng thể thụ động Newcastle ở gà Sao con khá cao ở 1 ngày tuổi đạt 7,6 log 2, ở 5 ngày tuổi đạt 6,3 log 2 và giảm dần xuống 2,9 log 2 vào lúc 9 ngày tuổi

Trang 9

Sau khi công cường độc Newcastle, đàn gà sử dụng vacin được bảo hộ 100% còn đàn

gà không sử dụng vacin chết 100% Như vậy gà Sao có thể đề kháng tốt với virus Newcastle cường độc sau khi sử dụng vacin

Lịch sử dụng vacin cho gà Sao:

Đối với gà sinh sản: ND-IB nhỏ vào lúc 10 và 25 ngày tuổi

ND-Imulsion tiêm vào lúc 45 và 170 ngày tuổi

Đối với gà nuôi thịt: ND-IB nhỏ vào lúc 10 và 25 ngày tuổi

ND-Imulsion vào lúc 45 ngày tuổi

Gà Sao không có đáp ứng miễn dịch với bệnh Gumboro, mặc dù túi Fabricius vẫn phát triển bình thường

Gà Sao hoàn toàn kháng được bệnh Gumboro do đó không cần phải sử dụng vacin phòng bệnh Gumboro cho giống gà này

Tài liệu tham khảo

Hà Bằng Mưu (2000) Một số kết quả nghiên cứu sự đáp ứng miễn dịch của gà Kabir khi thử nghiệm phòng

bệnh 3 lần kết hợp các chế phẩm vacin chống bệnh Gumboro và Newcastle của hãng Merial, 2000 Japanese Society on Poultry Diseases Diseases of birds (2000) Pp: 7-16; 34-36

Manual of Standards Diagnostic Test and Vaccines (2000) Part 2 Section 2.7 Chapter 2.7.1

Mary Young, Robyn Alders, Sally Grimes, Peter Spradbrow, Paula Dias, Amílcar da Sliva and Quintino

Lobo (2002) Controling Newcastle Disease in Village Chickens- A laboratory Manual

Szalay István; Barna Judit; Korosiné Molnar Andrea; Agyongtyuk (2004) Pp: 103

Timms and D.J.Alexander Cell-mediated immune response of chickens to Newcastle disease vacines

(1997)

Trần Thị Lan Hương (1999) Xác định đáp ứng miễn dịch của gà Hybro, Plymouth, sau khi sử dụng vacin

hệ I lúc 45 ngày tuổi và ảnh hưởng của Salmonella đến quá trình đáp ứng miễn dịch trên- luận án thạc sĩ

Ngày đăng: 11/03/2014, 19:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Biến động hàm lượng kháng thể thụ động Newcastle ở gà Sao con - Xây dựng quy trình phòng bệnh Newcastle và Gumboro bằng vacin cho gà Sao pptx
Bảng 1 Biến động hàm lượng kháng thể thụ động Newcastle ở gà Sao con (Trang 3)
Bảng 2. Hàm lượng kháng thể sau khi sử dụng vacin ND-IB - Xây dựng quy trình phòng bệnh Newcastle và Gumboro bằng vacin cho gà Sao pptx
Bảng 2. Hàm lượng kháng thể sau khi sử dụng vacin ND-IB (Trang 4)
Bảng 3. Biến động hàm lượng kháng thể Newcastle sau khi sử dụng vacin nhũ dầu - Xây dựng quy trình phòng bệnh Newcastle và Gumboro bằng vacin cho gà Sao pptx
Bảng 3. Biến động hàm lượng kháng thể Newcastle sau khi sử dụng vacin nhũ dầu (Trang 5)
Bảng 4. Triệu chứng của gà Sao sau khi công cường độc - Xây dựng quy trình phòng bệnh Newcastle và Gumboro bằng vacin cho gà Sao pptx
Bảng 4. Triệu chứng của gà Sao sau khi công cường độc (Trang 6)
Bảng 5. Bệnh tích của gà Sao sau khi công cường độc - Xây dựng quy trình phòng bệnh Newcastle và Gumboro bằng vacin cho gà Sao pptx
Bảng 5. Bệnh tích của gà Sao sau khi công cường độc (Trang 6)
Bảng 6. Kết quả phản ứng AGP - Xây dựng quy trình phòng bệnh Newcastle và Gumboro bằng vacin cho gà Sao pptx
Bảng 6. Kết quả phản ứng AGP (Trang 7)
Bảng 7. Kết quả công cường độc  Chỉ tiêu theo dõi  Gà sử dụng vacin  Gà không sử dụng vacin  Trạng thái của gà  ă n uống khoẻ mạnh bình thường  ă n uống khoẻ mạnh bình thường - Xây dựng quy trình phòng bệnh Newcastle và Gumboro bằng vacin cho gà Sao pptx
Bảng 7. Kết quả công cường độc Chỉ tiêu theo dõi Gà sử dụng vacin Gà không sử dụng vacin Trạng thái của gà ă n uống khoẻ mạnh bình thường ă n uống khoẻ mạnh bình thường (Trang 7)
Bảng 9. Tỷ lệ nuôi sống qua các giai đoạn - gà Sao sinh sản - Xây dựng quy trình phòng bệnh Newcastle và Gumboro bằng vacin cho gà Sao pptx
Bảng 9. Tỷ lệ nuôi sống qua các giai đoạn - gà Sao sinh sản (Trang 8)
Bảng 8. Lịch sử dụng vacin phòng bệnh Newcastle cho gà Sao - Xây dựng quy trình phòng bệnh Newcastle và Gumboro bằng vacin cho gà Sao pptx
Bảng 8. Lịch sử dụng vacin phòng bệnh Newcastle cho gà Sao (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm