Tình huống bài mới Để ôn lại những kiến thức mà các em đã học ở chương trình lớp 9, hôm nay chúng ta vào tiết “ôn tập”... PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu phần lí thuyết.. H
Trang 1Tiết 18: ÔN TẬP
I/Mục tiêu:
1/ Kiến thức:
Giúp hs nhớ lại những kiến thức đã học ở chương trình lớp 8
2/ Kĩ năng:
Làm được tất cả những TN đã học
3/ Thái độ:
Tập trung, tư duy trong học tập
II/ Chuẩn bị:
1.Giáo viên:
Chuẩn bị một số câu lí thuyết và bài tập có liên quan
2 Học sinh:
Nghiên cứu kĩ sgk
III/ Giảng dạy:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra sự chuẩn bị của hs cho bài mới
1 Tình huống bài mới
Để ôn lại những kiến thức mà các em đã học ở chương trình lớp 9, hôm nay chúng ta vào tiết “ôn tập”
2 Bài mới:
Trang 2PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1:
Tìm hiểu phần lí thuyết
GV: Chuyển động cơ học là gì?
HS: Khi vị trí vật thay đổi so với vật mốc
GV: Hãy nêu một số chuyển động thường
gặp
HS: Trả lời
GV: Hãy lấy VD về chuyển động đều và
không đều?
HS: Lấy ví dụ
GV: Khi nào có lực ma sát trượt? lặn? nghỉ?
HS: Trả lời
GV: Hãy nêu một số VD về lực ma sát?
HS: Lấy VD
GV: Áp suất là gì? Công thức tính, đơn vị?
HS: Trả lời
GV: Hãy viết công thức tính áp suất chất
lỏng
HS: P = d.h
A Lí thuyết
1.Chuyển động cơ học là gì?
2 Hãy nêu một số chuyển động thường gặp?
3 Hãy viết công thức tính vận tốc? đơn vị?
4 Hãy nêu VD về chuyển động đều? không đều?
5 Khi nào có lực ma sát trượt? nghỉ? lặn?
6 Nêu một số VD về lực ma sát?
7 Áp suất là gì? Công suất tính
Trang 3GV: Hãy viết công thức tính lực đẩy
Ácsimét
HS: FA = d.v
GV: Khi vật nổi thì FA như thế nào với trọng
lực của vật?
HS: Bằng nhau
GV: Khi nào có công cơ học? Viết công thức
tính?
HS: Thực hiện
GV: Hãy phát biểu định luật về công?
HS: Nêu định luật
HOẠT ĐỘNG 2:
Tìm hiểu bước vận dụng:
GV: Cho hs thảo luận 5 phút các câu hỏi ở
phần vận dụng trang 63 sgk
HS: Thực hiện
GV: Em nào hãy giải câu 1 sgk?
HS: câu B đúng
GV: Em nào giải được câu 2?
HS: câu D đúng
8 Công thức tính áp suất chất lỏng
9 Lực đẩy Ácsimét là gì?
10 Khi nào có công cơ học?
11 Phát biểu định luật công
B/ Vận dụng:
Bài 1: Vận tốc đoạn một là:
V1 =
1
1
t
s
=
25
100
= 4 m/s
Vận tốc đoạn 2 là:
Trang 4GV: Em nào giải C3
HS: Thực hiện
GV: tương tự hướng dẫn hs giải các BTở
phần BT trang 65 sgk
HS: Lắng nghe và lên bảng thực hiện
V2 =
2
2
t
s
=
20
50
= 2,5 m/s
Vận tốc cả quãng đường
V =
2 1
2 1
t t
s s
=
20 25
50 100
=
45
150
= 3,3 m/s
HOẠT ĐỘNG 3:
Củng cố và hướng dẫn tự học
1 Củng cố:
Hệ thống lại kiến thức vừa ôn
2 Hướng dẫn tự học
a BVH:
Học thuộc phần trả lời các câu hỏi phần lí thuyết Làm các BT phần vận dụng SGK trang 63,64,65
b BSH: “ Cơ năng”
* Câu hỏi soạn bài:
- Thế nào là thế năng hấp dẫn và đàn hồi?
- Khi nào vật có động năng và động năng phụ thuộc vào yếu tố nào?
IV/ Bổ sung: