1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Giao an hoa 8 nam 20112012 ppt

168 274 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án hóa 8 năm 2011-2012 PPT
Người hướng dẫn P.T.S. Nguyễn Văn A
Trường học Trường THCS Thanh Long - Văn Lãng
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2011-2012
Thành phố Văn Lãng
Định dạng
Số trang 168
Dung lượng 2,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phân tử là hạt đại diện cho chất , gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất đó.. -Treo tranh:giới thiệu mô hình tượng trưng một mẫu đơn chất

Trang 1

Trường THCS Thanh long– Văn Lãng Giáo án hóa 8

Tuần: 1

Tiết: 1 Bài 1: MỞ ĐẦU HÓA HỌC

Ngày soạn: 15/08/2011 Ngày dạy: 16/08/2011(8a) 16/08/2011(8b) 19/08/2011(8c)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Hóa học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi của chất

- ứng dụng của chúng, thấy được vai trò quan trọng của hóa học trong cuộc sống của chúngta

- Cần phải làm gì để học tốt môn hoá học

2 Kĩ năng: HS biết được phương pháp để học tập tốt môn hóa học.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 Chuẩn bị GV:Dụng cụ: ống nghiệm , kẹp gỗ, ống hút

Hóa chất: dd CuSO4, NaOH ,HCl, Đinh sắt

2 Chuẩn bi của HS: Đọc bài trước ở nhà

III.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Phương pháp nêu và giải đáp vẫn đề, hoạt động nhóm

IV HOẠT ĐỘNG DAY-HỌC:

- Giới thiệu bài : hóa học là

gì , vai trò của hóa học trong

cuộc sống của chúng ta như

- Hiện tượng:

+ Ống 1: Tạo thành chất kết tủa có màu xanh

+ Ống 2: Có chất khí tạo thành nghĩa là có sự biến đổicủa Fe và HCl

I Hóa học là gì?

- Hóa học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi và ứng dụng của chúng.

Trang 2

* Mục tiêu :HS thấy được vai trò quan trọng của hoá học đối với đời sống.

* Cách tiến hành :

Hoạt động 2:

- Yêu cầu HS đọc phần trả

lời câu hỏi sgk

- Phân công các nhóm thảo

luận và trả lời, các nhóm

khác bổ sung

- Cho đọc phần nhận xét sgk

- Yêu cầu HS rút ra kết luận

về vai trò của hóa học?

- Đọc sgk

- Các nhóm tiến hành thảoluận và trả lời

- HS đọc SGK

• Kết luận:

Hóa học có vai trò rấtquan trọng trong cuộcsống của chúng ta

II Hóa học có vai trò như thế nào trong cuộc sống của chúng ta ?

- Hóa học có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của chúng ta.

* Mục tiêu :HS biết cách để học tốt môn hoá học.

công việc nào?

- Hướng dẫn HS thảo luận

để trả lời các câu hỏi và rút

III Các em cần làm gì để học tốt môn hóa học

- Tự thu thập tìm kiếm kiến thức, xử lý thông tin, vận dụng và ghi nhớ.

- Học tốt môn hóa học là nắm

vững và có khả năng vận dụng kiến thức đã học.

V.KẾT LUẬN BÀI HỌC:

HS đọc phần kết luận SGK

VI.TỔNG KẾT, ĐÁNH GIÁ:

Nhắc lại vai trò của hóa học ? Xác định nhiệm vụ của học sinh

VII HƯỚNG DẪN HOẠT ĐỘNG VỀ NHÀ:

Về nhà đọc thêm SGK và sách báo có liên quan đến hóa học

Chuẩn bị bài mới: Chất

Trang 3

Trường THCS Thanh long– Văn Lãng Giáo án hóa 8

- Khái niệm chất và một số tính chất của chất (chất có trong vật thể xung quanh chúngta)

- Khái niệm về chất nguyên chất (tinh khiết) và hỗn hợp

- Cách phân biệt chất nguyên chất(tinh khiết) và hỗn hợp dựa vào tính chất vật lí

2 Kĩ năng :

-Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mẫu chất, … rút ra được nhận xét về tính chất của chất(chủ yếu là tính chất vật lí của chất)

- Phân biệt được chất và vật thể, chất tinh khiết và hỗn hợp

- Tách được một chất khác ra khỏi hỗn hợp dựa vào tính chất vật lí.(tách muối ăn rakhỏi hỗn hợp muối ăn và cát)

-So sánh tính chất vật lí của một số chất gần gũi trong cuộc sống như : đường, muối ăn,tinh bột,…

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 Chuẩn bị của GV:

+ Dụng cụ: Nhiệt kế thgủy ngân, dụng cụ thử tính dẫn điện

+ Hóa chất: Lưu huỳnh, photpho đỏ, nhôm, đồng, muối ăn, nước

2 Chuẩn bị của HS: HS đọc trước bài ở nhà

III.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Phương pháp nêu và giải đáp vẫn đề, hoạt động nhóm

IV HOẠT ĐỘNG DAY-HỌC:

1 Ổn định tổ chức:

3 Bài mới: Giới thiệu bài: hằng ngày chúng ta thấy nhiều vật thể như cây cối, bàn, ghế …

Vật có phải là chất không? Chất khác vật như thế nào?

* Mục tiêu :HS biết được chất có ở đâu, phân biệt được vật thể sống và vật thể không sông

* Cách tiến hành :

Hoạt động 1:

- GV: Hãy kể tên những vật

xung quanh em?

 Bổ sung thêm cho phong

Vật thể TN Vật thể NT Cây cối Cái bàn Đại dương Quyển vở Cây mía Bình bơm

- Cây mía có: Đường, nước

I Chất có ở đâu?

Vật thể

Tự nhiên Nhân tạo

(gồm có) (được làm ra từ)Một số chất Vật liệu

Trang 4

- Hãy cho biết cây mía gồm

- GV yêu cầu HS đọc thông

tin SGK  nêu lợi ích của

việc biết được tính chất của

chất?

- GV giảng giải thêm cho

HS hiểu

- Phát biểu cách xác định tínhchất của chất

- HS đọc thông tin  nêu đượclợi ích của việc biết tính chấtcủa chất

- HS chú ý lắng nghe và ghinhớ

2- Việc hiểu tính chất của chất có lợi gì?

- Giúp phân biệt chất nàyvới chất khác

- Biết cách sử dụng chất

- Biết ứng dụng chất thíchhợp trong đời sống và sảnxuất

V.KẾT LUẬN BÀI HỌC

HS đọc phần kết luận SGK

VI.TỔNG KẾT, ĐÁNH GIÁ

- Gọi học sinh nhắc lại trọng tâm của bài

- Ta có thể phân biệt được cồn và nước được không?

- Khi sử dụng axit ta cần phải làm gì? (Cẩn thận vì axit làm bỏng da, cháy quần áo)

VII HƯỚNG DẪN HOẠT ĐỘNG VỀ NHÀ:

Trang 5

Trường THCS Thanh long– Văn Lãng Giáo án hóa 8

- Khái niệm chất và một số tính chất của chất (chất có trong vật thể xung quanh chúngta)

- Khái niệm về chất nguyên chất (tinh khiết) và hỗn hợp

- Cách phân biệt chất nguyên chất(tinh khiết) và hỗn hợp dựa vào tính chất vật lí

2 Kĩ năng :

-Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mẫu chất, … rút ra được nhận xét về tính chất của chất(chủ yếu là tính chất vật lí của chất)

- Phân biệt được chất và vật thể, chất tinh khiết và hỗn hợp

- Tách được một chất khác ra khỏi hỗn hợp dựa vào tính chất vật lí.(tách muối ăn rakhỏi hỗn hợp muối ăn và cát)

-So sánh tính chất vật lí của một số chất gần gũi trong cuộc sống như : đường, muối ăn,tinh bột,…

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Phương pháp nêu và giải đáp vẫn đề, hoạt động nhóm

IV HOẠT ĐỘNG DAY-HỌC:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra bài cũ: làm thế nào để biết tính chất của chất? việc hiểu tính chất của chất có lợigì?

3 Bài mới:

* Mục tiêu :- HS.biết khái niệm về chất nguyên chất (tinh khiết) và hỗn hợp.

-Cách phân biệt chất nguyên chất (tinh khiết) và hỗn hợp dựa vào tính chất vật lí.

nước cất và nước khoáng

 Hãy so sánh điểm giống

nhau và khác nhau giữa

chúng?

- Nước cất được tạo thành

như thế nào?

- Vì sao nước khoáng

không được dùng trong

khoáng-

Dùng trongphòng TN,tiêm thuốc,

Ví dụ : nước tự nhiên, nướcmuối, …

2-Chất tinh khiết :

- Là chất không lẫn chất nào khác

Ví dụ : nước cất

- Chỉ chất tinh khiết mới cónhững tính chất nhất định

Trang 6

Vậy chất tinh khiết là gì ?

- Chất như thế nào mới có

những tính chất nhất định ?

- Chưng cất nước tự nhiên

- Do chứa nhiều chất

- Thảo luận nhóm nhỏ và trảlời

biển có 3 5% muối ăn

Vậy muốn tách muối ăn ra

khỏi nước biển phải làm gì ?

- Dựa vào đâu để tách được

muối ăn ra khỏi nước biển ?

- Hãy nêu cách tách đường

• Đun nóng nước muối

- Nhiệt độ sôi của nước là

100o còn nhiệt độ sôi củamuối lớn hơn nhiều

- Thảo luận nhóm và trả lời :

• Cho hỗn hợp vàonước, khuấy đều

• Lọc bằng giấy lọc

• Đun sôi nước đường

- Để tách ta dựa vào sự khácnhau về tính chất vật lí

3 Tách chất ra khỏi hỗn hợp :

- Dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lí có thể tách một chất ra khỏi hỗn hợp

V.KẾT LUẬN BÀI HỌC

HS đọc phần kết luận SGK

VI.TỔNG KẾT, ĐÁNH GIÁ:

- Gọi học sinh nhắc lại nội dung chính của bài học

- Cho 4 dí dụ về hỗn hợp và 2 ví dụ về chất tinh khiết

VII HƯỚNG DẪN HOẠT ĐỘNG VỀ NHÀ:

Trang 7

Trường THCS Thanh long– Văn Lãng Giáo án hóa 8

1 Kiến thức : Qua bài thực hành HS biết :

- Nội quy và một số quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm hóa học ; Cách sử dụng một sốdụng cụ, hóa chất trong phòng thí nghiệm

- Mục đích và các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện một số thí nghiệm cụ thể :

+ Làm sạch muối ăn từ hỗn hợp muối ăn và cát

2 Kĩ năng :

- Sử dụng được một số dụng cụ, hóa chất để thực hiện một số thí nghiệm đơn giản nêu ởtrên

- Viết tường trình thí nghiệm

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

3 Báo cáo kết quả thí

nghiệm và viết tường

trình

4 Làm vệ sinh phòng

thực hành và rửa

dụng cụ

- Giới thiệu nội quy phòng TN

và một số qui tắc an toàn trong

Trang 8

- Gấp giấy lọc đặt vào phểu

- Rót từ từ nước nuối vào

phểu qua giấy lọc

 yêu cầu HS quan sát?

Hướng dẫn tiếp:

- Dùng kẹp gỗ đun ống

nghiệm chứa nước lọc bằng

đèn cồn (lúc đầu hơ đều sau

đó tập trung hơ ở đáy ống

nghiệm, hướng miệng ống

nghiệm về hướng không có

• Cát được giữ trên giấylọc

- Chất rắn thu được là muối

ăn trắng, sạchhơn hỗn hợp ban đầu

V.KẾT LUẬN BÀI HỌC

HS viết bản tường trình

- Hướng dẫn học sinh viết tường trình theo mẫu:

TT Tên TN Cách tiếnhành H.tượng QS Giải thích vàPTHH

1

2

VI.TỔNG KẾT, ĐÁNH GIÁ

VII HƯỚNG DẪN HOẠT ĐỘNG VỀ NHÀ:

Về nhà đọc trước bài : Nguyên tử

Tuần: 3

Tiết: 5 Bài 4: NGUYÊN TỬ

Ngày soạn: /08/2010 Ngày dạy: /08/2010(8a) /08/2010(8b) /08/2010(8c)

Trang 9

Trường THCS Thanh long– Văn Lãng Giáo án hóa 8

1 Kiến thức :

- Các chất đều được tạo nên từ nguyên tử

- Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện, gồm hạt nhân mang điện tích dương và

vỏ nguyên tử là các electron (e) mang điện tích âm

- Hạt nhân gồm proton (p) mang điện tích dương và nơtron (n) không mang điện

Vỏ nguyên tử gồm các electron luôn chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân và đượcxắp xếp theo từng lớp

- Trong nguyên tử số p = e, điện tích của 1p=1e về giá trị tuyệt đối nhưng trái dấu, nênnguyên tử trung hoà về điện

2 Kĩ năng: - Kĩ năng hoạt động nhóm, tìm tòi kiến thức.

- Xác định được số đơn vị điện tích hạt nhân, số p, e dựa vào cấu tạo nguyên tử một vàinguyên tố cụ thể(H, C, Cl, Na)

3 Thái độ: - Có ý thức yêu thích bộ môn.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Phương pháp nêu và giải đáp vẫn đề, hoạt động nhóm

IV HOẠT ĐỘNG DAY-HỌC:

-Chất được tạo ra từ đâu?

từ thông tin sgk hướng dẫn

học sinh phát hiện nguyên

tử là gì? đặc điểm của

electron?

Chúng ta sẽ xét xem hạt

nhân và lớp vỏ được cấu

tạo như thế nào?

-Trả lời

-Theo doi và nghiên cứusgk:

Nguyên tử là những hạt vôcùng nhỏ và trung hòa vềđiện

-Đọc thông tin sgk và nghegiảng giải của giáo viên-Học sinh nghe và ghi bài

I.Nguyên tử là gì ?

• Nguyên tử là nhữnghạt vô cùng nhỏ vàtrung hòa về điện

• Nguyên tử gồm : -Hạt nhân mang điệntích dương (gồm P và N) -Vỏ tạo bởi 1 haynhiều electron (mangđiện tích âm)

• Đặc điểm electron :-kí hiệu : e

-điện tích : âm-khối lượng rất nhỏ

Trang 10

* Mục tiêu :- HS biết được hạt nhân gồm proton và notron và đặc điểm của chúng

- Biết được trong nguyên tử , số electron bằng số proton.

Trang 11

Trường THCS Thanh long– Văn Lãng Giáo án hóa 8

- Bài tập:1,2,3 sgk trang 15 và 16

Tuần: 4

Tiết: 6 Bài 5: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

Ngày soạn: 5 /09/2010 Ngày dạy: /9/2010(8a)

7 /9/2010(8b) /9/2010(8c)

I MỤC TIÊU:

Trang 12

1 Kiến thức: Học xong học sinh biết :

- Những nguyên tử có cùng số p trong hạt nhân thuộc cùng một nguyên tố hoá học Kí hiệuhoá học biểu diễn nguyên tố hoá học

- Nguyên tử khối : khái niệm , đơn vị và cách so sánh khối lượng của nguyên tử nguyên tốnày với khối lượng nguyên tử nguyên tố khác(hạn chế ở 20 nguyên tố đầu)

2 Kĩ năng :

- Đọc được tên 1 nguyên tố khi biết kí hiệu hoá học và ngược lại

- Tra bảng tìm được nguyên tử khối của một số nguyên tố cụ thể

3 Thái độ :

- Giáo dục lòng yêu thích bộ môn

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Phương pháp nêu và giải đáp vẫn đề, hoạt động nhóm

IV HOẠT ĐỘNG DAY-HỌC:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

-Nguyên tử là gì? cấu tạo của nguyên tử?

-Từ sơ đồ trên bảng phụ em hãy cho biết: số p, số e,số lớp e, số e lớp ngoài cùng củanguyên tử magiê

* Trả lời:

-Áp dụng: số p= số e = 12, số lớp e = 3, số e ngoài cùng = 2

3 Bài mới:

* Mục tiêu: Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử cùng loại,có cùng số proton

trong hạt nhân,biết kí hiệu hóa học có ý nghĩa gì và cách biểu diễn như thế nào ?

* Cách tiến hành :

Hoạt động 1:

Khi nói đến những nguyên

tử vô cùng lớn người ta nói:

“Nguyên tố hóa học”thay

cho cụm từ: “loại nguyên

GV giảng giải cho HS

HS nêu định nghĩa theo sgk

I.Nguyên tố hóa học

1-Định nghĩa:

- Nguyên tố hóa học là tập hợpnhững nguyên tử cùng loại, cócùng số proton trong hạt nhân

- Số p là số đặc trưng chonguyên tố hóa học

2-Kí hiệu hóa học:

+ Mỗi nguyên tố được biểudiễn bằng 1 hoặc 2 chữ cáitrong đó chữ đầu tiên viết inhoa

Trang 13

Trường THCS Thanh long– Văn Lãng Giáo án hóa 8

Mỗi kí hiệu chỉ bao nhiêu

+Mỗi kí hiệu đồng thời chỉ 1nguyên tử của nguyên tố đó

VII HƯỚNG DẪN HOẠT ĐỘNG VỀ NHÀ:

:-Học thuộc kí hiệu hóa học của một số nguyên tố hóa học thường gặp

I MỤC TIÊU:

Trang 14

1 Kiến thức: Học xong học sinh biết :

- Những nguyên tử có cùng số p trong hạt nhân thuộc cùng một nguyên tố hoá học Kí hiệuhoá học biểu diễn nguyên tố hoá học

- Nguyên tử khối : khái niệm , đơn vị và cách so sánh khối lượng của nguyên tử nguyên tốnày với khối lượng nguyên tử nguyên tố khác(hạn chế ở 20 nguyên tố đầu)

2 Kĩ năng :

- Đọc được tên 1 nguyên tố khi biết kí hiệu hoá học và ngược lại

- Tra bảng tìm được nguyên tử khối của một số nguyên tố cụ thể

3 Thái độ :

- Giáo dục lòng yêu thích bộ môn

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 Chuẩn bị của GV: -Phiếu học tập

-Bảng nhóm

-Bảng 1 sgk trang 42

2 Chuẩn bị của HS: Đọc bài trước ở nhà

III.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Phương pháp nêu và giải đáp vẫn đề, hoạt động nhóm

IV HOẠT ĐỘNG DAY-HỌC:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: - Nguyên tố hoá học là gì ?

- Cách biểu diễn nguyên tố hoá học ? Cho ví dụ ?

- Chữa bài tập 3 sgk

3 Bài mới:

* Mục tiêu: Nắm được nguyên tử khối là gì? biết được đơn vị các bon dược chọn như thế

nào? mỗi nguyên tố có một nguyên tử khối riêng,biết xử dụng bảng 1 sgk trang 42.

quá nhỏ không tiện sử

dụng.Vì vậy người ta qui

ước lấy 1/12 khối lượng của

nguyên tử cacbon làm đơn

vị khối lượng nguyên tử

,gọi là đơn vị cacbon, viết

tắc : đ.v.c

Ví dụ : hs lên bảng ghi khối

lượng tính bằng đ.v.c của

các nguyên tử

- Các giá trị khối lượng này

cho biết sự nặng hay nhẹ

hơn giữa các nguyên tử

Vậy trong các nguyên tử

-Ví dụ :Khối lượng của 1 nguyên tửHidro, oxi, cacbon, canxi : H=1đvc O=16đvc

C =12đvc ca = 40đvc

- Trả lời :nhẹ nhất : hidronăng nhất : canxi

Trang 15

Trường THCS Thanh long– Văn Lãng Giáo án hóa 8

trên nguyên tử nào nhẹ

nhất, nguyên tử nào nặng

nhất ?nguyên tử canxi nặng

hơn H bao nhiêu lần ?

Khối lượng tính bằng đvc là

khối lượng tương đối giữa

các nguyên tử, người ta gọi

là nguyên tử khối

Vậy nguyên tử khối là gì ?

Mỗi nguyên tố chỉ có một

nguyên tử khối riêng biệt

do đó dựa vào nguyên tử

nguyên tử khối của R= ?

Tra bảng để hoàn thành bài

-Trình bày cách làm và giảitrên bảng nhóm :

Nguyên tử khối của R là : R=14.1=14

- 24/27= 0,9 lần vậy Mg nhẹhơn Al 0,9 lần

Trang 16

VI.TỔNG KẾT, ĐÁNH GIÁ:

- Cho đọc phần đọc thêm sgk

- Làm bài tập số 5,6

Tra bảng 1/42sgk để hoàn thành bảng sau :

TT Tên nguyên tố Kí hiệu số p số e số n TS hạt trong nguyên tử N.T.K

VII HƯỚNG DẪN HOẠT ĐỘNG VỀ NHÀ:

Học bài, làm bài tập 4=>8 sgk trang 20

Chuẩn bị bài mới : Đơn chất - hợp chất-phân tử

Tuần:4

Tiết: 8 Bài 6: ĐƠN CHẤT - HỢP CHẤT - PHÂN TỬ

Ngày soạn: 12 /9/2011 Ngày dạy: /9/2011(8a) 14/9/2011(8b) /9/2011(8c)

I MỤC TIÊU:

Trang 17

Trường THCS Thanh long– Văn Lãng Giáo án hóa 8

1 Kiến thức: Học xong học sinh biết :

- Các chất(đơn chất và hợp chất) tồn tại ở ba trạng thái : rắn, lỏng, khí

- Đơn chất là những chất tạo nên từ một nguyên tố hóa học

- Hợp chất là những chất tạo nên từ 2 nguyên tố hóa học trở lên

- Phân tử là hạt đại diện cho chất , gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy

đủ tính chất hóa học của chất đó

- Phân tử khối là khối lượng của phân tử tính bằng đơn vị cacbon, bằng tổng nguyên tử khốicủa các nguyên tử trong phân tử

2 Kĩ năng :

- Quan sát mô hình, hình ảnh minh hoạ về ba trạng thái của chất

- Tính phân tử khối của một số phân tử của đơn chất và hợp chất

- Xác định được tính chất vật lí của một vài chất cụ thể Phân biệt một chất là đơn chất hayhợp chất theo thành phần nguyên tố tạo nên chất đó

3 Thái độ :

- Giáo dục lòng yêu thích bộ môn

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 Chuẩn bị của GV: Các tranh vẽ sgk

2 Chuẩn bị của HS: Đọc bài trước ở nhà.

III.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Phương pháp nêu và giải đáp vẫn đề, hoạt động nhóm

IV HOẠT ĐỘNG DAY-HỌC:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: - Nguyên tố hoá học là gì ?

- Cách biểu diễn nguyên tố hoá học ? Cho ví dụ ?

-Treo tranh:giới thiệu mô

hình tượng trưng một mẫu

đơn chất

H1.10 mô hình tưộng trưng

mẫu đồng

H1.11 mẫu khí hidro và oxi

-Treo tranh và giới thiệu

tiếp sơ đồ của một số hợp

- Hợp chất gồm 2 loạinguyên tử trở lên

1-Đơn chất :

- Định nghĩa : Đơn chất lànhững chất tạo nên từ mộtnguyên tố hóa học

- Phân loại : gồm đơn chấtkim loại và đơn chất phikim

- Đặc điểm cấu tạo: Trongđơn chất lim loại cácnguyên tử sắp xếp khíchnhau và theo trật tự xácđịnh Trong đơn chất phikim các nguyên tử thường

Trang 18

thành phần?

-Vậy đơn chất là gì , hợp

chất là gì ?

Giới thiệu đơn chất gồm

kim loại và phi kim

Yêu cầu hs nắm và thuộc

những phi kim và kim loại

- Giới thiệu đặc điểm cấu

tạo của đơn chất và hợp

Vì mỗi chất do 2 nguyên tốtrở lên tạo nên

liên kết với nhau theo một

số nhất định và thường là 2

2-Hợp chất :

- Định nghĩa: Hợp chất lànhững chất tạo nên từ 2nguyên tố hóa học trở lên

- Phân loại: gồm hợp chất

vô cơ và hợp chất hữu cơ

- Đặc điểm cấu tạo: Tronghợp chất, nguyên tử của cácnguyên tố liên kết với nhautheo 1 tỉ lệ và 1 thứ tự nhấtđịnh

V.KẾT LUẬN BÀI HỌC

* HS đọc phần kết luận SGK

VI.TỔNG KẾT, ĐÁNH GIÁ:

Điền vào chỗ trống những từ cho thích hợp

-« Khí hidro, oxi, clo là những… đều tạo nên từ một……

-Nước , muối ăn, axit clohidric là những………

đều được tạo nên từ 2……

Trong thành phần hóa học của nước và axit đều có chung một… »

VII HƯỚNG DẪN HOẠT ĐỘNG VỀ NHÀ:

- Học bài Làm các bài tập trang 25 và 26 sgk

- Chuẩn bị bài học tiếp theo

Tuần: 5

Tiết: 9

Bài 6: ĐƠN CHẤT VÀ HỢP CHẤT- PHÂN

TỬ (tiếp theo)

Ngày soạn: 13 /9/2011 Ngày dạy: /9/2011(8a)

15 /9/2011(8b) /9/2011(8c)

Trang 19

Trường THCS Thanh long– Văn Lãng Giáo án hóa 8

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Học xong học sinh biết :

- Các chất(đơn chất và hợp chất) tồn tại ở ba trạng thái : rắn, lỏng, khí

- Đơn chất là những chất tạo nên từ một nguyên tố hóa học

- Hợp chất là những chất tạo nên từ 2 nguyên tố hóa học trở lên

- Phân tử là hạt đại diện cho chất , gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy

đủ tính chất hóa học của chất đó

- Phân tử khối là khối lượng của phân tử tính bằng đơn vị cacbon, bằng tổng nguyên tử khốicủa các nguyên tử trong phân tử

2 Kĩ năng :

- Quan sát mô hình, hình ảnh minh hoạ về ba trạng thái của chất

- Tính phân tử khối của một số phân tử của đơn chất và hợp chất

- Xác định được tính chất vật lí của một vài chất cụ thể Phân biệt một chất là đơn chất hayhợp chất theo thành phần nguyên tố tạo nên chất đó

3 Thái độ :

- Giáo dục lòng yêu thích bộ môn

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 Chuẩn bị của GV:Các tranh vẽ từ 1.10 đến 1.14 sgk

2 Chuẩn bị của HS: Phiếu học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Yêu cầu hs quan sát

Giới thiệu các phân tử hidro,

cho chất mang đầy đủ tính

chất của chất và gọi là phân

-Nêu định nghĩa phân tử theosgk

- Nguyên tử đồng là phân tửđồng

+ Đối với đơn chất kimloại:

Nguyên tử là hạt hợpthành và có vai trò nhưphân tử

Trang 20

Em hãy quan sát mẫu nước

và cho biết phân tử nước

Ví dụ:

H2SO4=2+32+16.4=98Ca(OH)2=40+(16+1).2 =40+34=74

V.KẾT LUẬN BÀI HỌC

* HS đọc phần kết luận SGK

VI.TỔNG KẾT, ĐÁNH GIÁ:

Cho biết câu nào đúng, sai trong các câu sau:

1-Trong bất kì mẫu chất nào cũng chứa một loại nguyên tử

2-Một đơn chất là tập hợp vô cùng lớn những nguyên tử cùng loại

3-Phân tử bất kì một đơn chất nào cũng gồm 2 nguyên tử

4-Phân tử của hợp chất gồm ít nhất 2 loại nguyên tử

VII HƯỚNG DẪN HOẠT ĐỘNG VỀ NHÀ:

- Bài tập nhà:4 đến 8 sgk/26

- Chuẩn bị tiết thực hành số 2 sgk

Trang 21

Trường THCS Thanh long– Văn Lãng Giáo án hóa 8

Tuần: 5

Tiết: 10 Bài 7: BÀI THỰC HÀNH SỐ 2

Ngày soạn: 19/9/2011 Ngày dạy: /9/2012(8a) 21/9/2013(8b) /9/2014(8c)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Biết được :

Mục đích và các bước tiến hành, kĩi thuật thực hiện một số thí nghiệm cụ thể

- Sự khuếch tán của phân tử chất khí vào trong không khí

- Sự khuếch tán của phân tử thuốc tím hoặc etanol trong nước

2 Kĩ năng :

- Sử dụng dụng cụ, hoá chất tiến hành thành công, an toàn các thí nghiệm ở trên

- Quan sát, mô tả hiện tượng, giải thích và rút ra nhận xét về sự chuyển động khuếch táncủa một số phân tử chất lỏng, khí

- Viết tường trình thí nghiệm

3 Thái độ :

- Giáo dục lòng yêu thích bộ môn

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 Chuẩn bị của GV:

- Dụng cụ: Giá TN,ống nghiệm,kẹp gỗ,cốc thủy tinh,đũa tt,đèn cồn, diêm

- Hóa chất: DD amoniac, thuốc tím, quì tím, iot giấy tẩm tinh bột, bông

2 Chuẩn bị của HS: Xem bài trước ở nhà.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

-Kiểm tra dụng cụ hóa chất ở các nhóm

-Hướng dẫn HS nắm các thí nghiệm phải

tiến hành

Hoạt động 2:

Thí nghiệm 1: Sự lan tỏa của amoniac

Hướng dẫn các bước tiến hành:

- Nhỏ 1 giọt dd amoniac vào giấy quì tím

- Đặt giấy quì tẩm nước xuống đáy ống và

bông tẩm dd amoniac trên miệng ống

Trang 22

Hướng dẫn HS làm thí nghiệm theo các

V.KẾT LUẬN BÀI HỌC

VI.TỔNG KẾT, ĐÁNH GIÁ:

-Hướng dẫn học sinh làm tường trình theo mẫu

-Yêu cầu học sinh rửa dụng cụ và vệ sinh phòng thực hành

VII HƯỚNG DẪN HOẠT ĐỘNG VỀ NHÀ:

-Chuẩn bị bài sau luyện tập-ôn tập các kiến thức và các loại bài tập đã học

Trang 23

Trường THCS Thanh long– Văn Lãng Giáo án hóa 8

Tuần: 6

Tiết: 11 Bài 8: BÀI LUYỆN TẬP 1

Ngày soạn: 20/9/2011 Ngày dạy: /9/2011(8a) 22/9/2011(8b) /9/2011(8c)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Biết được :

- Ôn các khái niệm cơ bản như: chất, chất tinh khiết, hỗn hợp đơn chất, nguyên tử, phân tử,nguyên tố

- Hiểu thêm về nguyên tử, cấu tạo của nguyên tử, đặc điểm các loại hạt

- Có khả năng làm một số bài tập về xác định nguyên tố dựa vào nguyên tử khối, củng cố cách tách chất ra khỏi hỗn hợp

2 Kĩ năng :

- Bước đầu rèn luyện khả năng làm một số bài tập về xác định nguyên tố dựa vào nguyên tửkhối, củng cố cách tách chất ra khỏi hỗn hợp

3 Thái độ :

- Giáo dục lòng yêu thích bộ môn

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 Chuẩn bị của GV:Sơ đồ câm,ô chữ

2 Chuẩn bị của HS:Bảng nhóm, ôn các khái niệm cơ bản của hóa học Xem bài trước ở

Đưa lên bảng sơ đồ câm

Yêu cầu các nhóm thảo luận để điền điền

tiếp vào ô trống các khái niệm thích hợp

Học sinh thảo luận và trình bày bảng

HS nhận xét và chữa

Hoạt động 2:

Tổ chức cho hs chơi trò chơi ô chữ để nhắc

lại các khái niệm cơ bản

Chất(Tạo nên từ nguyên tố hóa học)

Trang 24

Các bước thực hiện:

1,Giới thiệu ô chữ:

-Ôchữ gồm 6 hàng ngang và một từ chìa

khóa gồm các khái niệm cơ bản

2,Phổ biến luật chơi:

-Chấm điểm theo nhóm

-Cách chấm điểm: từ hàng ngang 1 điểm

từ chìa khóa 4 điểm

3,Giới thiệu hàng ngang:

-Hàng 1 gồm 8 chữ cái,đó là từ chỉ hạt vô

cùng nhỏ trung hòa về điện

-Hàng2 có 6 chữ chỉ khái niệm gồm nhiều

chất trọn lẫn nhau

-Hàng 3 có 7 chữ : khối lượng nguyên tử

tập trung ở đây

-Hàng 4 có 8 chữ:cấu tao nên nguyên tử

mang điện tích âm

-Hàng 5 có 6 chữ: hạt mang điện dương

Bài tập1: bài 1b trang30

Bài tập2 :Phân tử hợp chất gồm 1 nguyên

tử X và 4 nguyên tử H và nặng bằng

nguyên tử O

a-Tính NTK của X,cho biết tên, kí hiệu

b-Tinh %m của X có trong hợp chất?

-Proton -Nguyên tố

II.Luyện tập:

Bài 1b/30sgk-Dùng nam châm hút sắt-Cho nước vào hỗn hợp còn lạiBài 2:

a, O=16đvc 4H=4đvc => X=16-4=12đvc => X là cacbon : C

b, %C= (12/6).100%=75%

Trang 25

Trường THCS Thanh long– Văn Lãng Giáo án hóa 8

V.KẾT LUẬN BÀI HỌC

* HS đọc phần kết luận SGK

VI.TỔNG KẾT, ĐÁNH GIÁ:

VII HƯỚNG DẪN HOẠT ĐỘNG VỀ NHÀ:

- Hướng dẫn bài tập về nhà :2,5,6 sgk trang 31

- Ôn tập các kiến thức cũ như KHHH , phân tử , đơn chất , hợp chất…

Trang 26

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Biết được :

- CTHH biểu diễn thành phần phân tử của chất

- CTHH của HC gồm KHHH của 2 nguyên tố hay nhiều nguyên tố tạo ra chất kèm theo sốnguyên tử của mỗi nguyên tố tương ứng

- CTHH của ĐC chỉ gồm KHHH của 1 nguyên tố(kèm theo số nguyên tử nếu có)

- Cách viết công thức hoá học của ĐC và HC

- CTHH cho biết: cho biết nguyên tố tạo ra chất, số nguyên tử của mỗi nguyên tố và phân

- Giáo dục lòng yêu thích bộ môn

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 Chuẩn bị của GV:Tranh vẽ:

Mô hình: Đồng, khí hidro,oxi,nước,muối ăn

2 Chuẩn bị của HS:Ôn tập các khái niệm: đơn chất , hợp chất , phân tử

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Treo tranh mô hình tượng

trưng Đồng, khí hidro, oxi

Yêu cầu học sinh nhận xét:

số nguyên tử có trong 1

phân tử ở mỗi mẫu đơn chất

trên?

Em nhắc lại đơn chất là gì?

Vậy trong công thức đơn

chất có mấy loại kí hiệu hóa

học?

Ta có CTHH chung: An

-Ở đồng:hạt hợp thành lànguyên tử đồng

-Ở hidro,oxi hạt hợp thành

từ 2 nguyên tử

-Nhắc lại định nghĩa đãhọc

-Đơn chất tạo nên từ 1nguyên tố nên CTHH chỉgồm 1 kí hiệu

I Công thức hóa học của

Trang 27

Trường THCS Thanh long– Văn Lãng Giáo án hóa 8

Hãy giải thích các chữ A,n

Thường gặp n=1 đối với

kim loại và n=2 đối với phi

Yêu cầu quan sát tranh và

trả lời : số nguyên tử mỗi

nguyên tố có trong 1 phân

tử của mỗi chất trên ?

Nếu hợp chất được tạo nên

từ 3 nguyên tố thì CTHH

được ghi như thế nào ?

Cho biết ý nghĩa các chữ

Ví dụ: Cu , H2 , O2

-HS nhắc lại định nghĩahợp chất là gì

-Trong CTHH gồm 2 hay3 KHHH trở lên

-Số nguyên tử của mỗinguyên tố là một hay hai

-CTHH chung : AxByCz

-Thảo luận nhóm-Nêu ý kiến đã thảo luận-Học sinh đọc các ý nghĩacủa CTHH sgk

II Công thức hóa học của hợp chất

1-CTHH chung : AxBy…

A,B…là KHHHx,y…là các chỉ số

2-Ví dụ : H2O H3PO4

1-Ý nghĩa : Mỗi CTHH chỉmột phân tử của chất (trừđơn chất kim loại), cho biếtnguyên tố tạo ra chất, sốnguyên tử của mỗi nguyên

tố và phân tử khối

2-Ví dụ : Công thức Na2OCho biết :

-Chất trên do 2 nguyên tốtạo nên là Natri và oxi tạora

-Số nguyên tử của mỗinguyên tố trong phân tử là:2Na và 1O

SO3

Trang 28

2Na,1S,4O

2-Chất nào sau đây là đơn chất , hợp chất : C2H2, Br2, Mg CO3

VII HƯỚNG DẪN HOẠT ĐỘNG VỀ NHÀ:

Bài tập 1, 2, 3, 4 trang 33 và 34

Trang 29

Trường THCS Thanh long– Văn Lãng Giáo án hóa 8

ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚTHãy tinh phân tử khối của các chất sau:

- Muối natri clorua trong công thức có 1Na và 1Cl

- Sắt (III) oxit trong công thức có 2Fe và 3O

- Canxi cacbonat trong công thức có 1Ca và 1C, 3O

- Nhôm hiđroxit trong công thức có Al và 3O, 3H

- Đồng sunfat trong công thức có 1Cu và 1S, 4O

Trang 30

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Biết được :

- Hoá tri biểu thị klhả năng liên kết của nguyên tử của nguyên tố này với nguyên tử củanguyên tố khác với nhóm nguyên tử khác

- Quy ước: Hoá trị của H là I, Hoá trị của O là II, hoá trị của 1 nguyên tố trong hợp chất cụthể được xác định theo hoá trị của H và O

- Quy tắc hoá trị trong hợp chất 2 nguyên tố AxBy thì:a.x=b.y a,b là hoá trị tương ứng của 2nguyên tố A,B

2 Kĩ năng :

- Tính được hoá trị của nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử theo công thức hoá học cụ thể

- Lập được công thức hoá học của hợp chất khi biết hoá trị của hai nguyên tố hoá học hoặcnguyên tố và nhóm nguyên tử tạo nên chất

3 Thái độ :

- Giáo dục lòng yêu thích bộ môn

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 Chuẩn bị của GV:giáo án

2 Chuẩn bị của HS:đọc bài trước ở nhà.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

-Người ta còn dựa vào khả

năng khả năng liên kết của

nguyên tử khác với oxi(O

có hóa tri II)

Ví dụ: xác định hóa trị của

-Một hs trả lời lí thuyết-Một HS lên bảng giải bài tập

-Cl có h- trị I vì liên kết với 1H

N……….III……….3H-

-C……….IV……….4H

I Cách xác định hóa trị của một nguyên tố:

1-Cách xác định:

- Hóa trị của một nguyên tốđược xác định theo hóa trịcủa H chọn làm đơn vị(hóa trị I) và hóa trị của O

là 2 đơn vị (hóa trị II)

2-Kết luận:

- Hóa trị là con số biểu thị

Trang 31

Trường THCS Thanh long– Văn Lãng Giáo án hóa 8

Zn, K , S trong : K2O ,

ZnO, SO2

-Hãy xác định hóa trị của

nhóm nguyên tử Ví dụ:

xác định hóa trị của: SO4,

PO4 trong H2SO4, H3PO4

Yêu cầu HS học thuộc hóa

Hãy tính hóa trị của P

trong P2O5 biết O=II

Tương tự tính hóa trị của

SO3 trong H2SO3

Hoạt động5:

Thảo luận trả lời:

-Kcó hóa trị I vì 2K liên kếtvới 1O

-Zn……… II….1Zn……

… 1O-S…………IV…1S………

……2O

HS :

- SO4 có h- trị II vì l- kết với2H

-PO4 III 3H

-Kết luận: Hóa trị là con sốbiểu thị khả năng liên kết củanguyên tử nguyên tố này

- Thảo luận và trả lời:

P có hóa trị V

I t

- H2SO3 2.I = t

=> t = II

khả năng liên kết củanguyên tử nguyên tố nàyvới nguyên tử nguyên tốkhác

II Qui tắc hóa trị :

1-Qui tắc :

- Trong công CTHH,tíchcủa chỉ số và hóa trị củanguyên tố này bằng tíchcủa chỉ số và hóa trị củanguyên tố kia

Ví dụ :

a b AxBy x.a = y.b

Áp dụng :Tính hóa trị của mộtnguyên tố :

Gọi t là hóa tri của P ta có

t II P2O5 2t = 5.II =10 => t= 10/2=V

Trang 32

Hãy tính hóa trị của N trong các Công thức hóa học sau : NO2, N2O5

VII HƯỚNG DẪN HOẠT ĐỘNG VỀ NHÀ:

Bài tập 1=> 4 sgk trang 37, 38

Trang 33

Trường THCS Thanh long– Văn Lãng Giáo án hóa 8

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Biết được :

- Hoá tri biểu thị klhả năng liên kết của nguyên tử của nguyên tố này với nguyên tử củanguyên tố khác với nhóm nguyên tử khác

- Quy ước: Hoá trị của H là I, Hoá trị của O là II, hoá trị của 1 nguyên tố trong hợp chất cụthể được xác định theo hoá trị của H và O

- Quy tắc hoá trị trong hợp chất 2 nguyên tố AxBy thì:a.x=b.y a,b là hoá trị tương ứng của 2nguyên tố A,B

2 Kĩ năng :

- Tính được hoá trị của nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử theo công thức hoá học cụ thể

- Lập được công thức hoá học của hợp chất khi biết hoá trị của hai nguyên tố hoá học hoặcnguyên tố và nhóm nguyên tử tạo nên chất

3 Thái độ :

- Giáo dục lòng yêu thích bộ môn

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 Chuẩn bị của GV:giáo án

2 Chuẩn bị của HS:đọc bài trước ở nhà.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:Quy tắc về hóa trị?

Yêu cầu tính hóa trị của Fe trong : Fe2O3

4.Viết CTHH đúng

- Trình bày bài giải

2- VẬN DỤNG: LẬP

CTHH CỦA HỢP CHẤT THEO HÓA TRỊ:

1.Các bước thực hiện: sgk2.Ví dụ 1:

- CTHH dạng chung:

IV II NxOy -Theo qui tắc hóa trị : x.IV = y.II-Chuyển thành tỉ lệ:

y x = =

IV

II

2 1

=> x=1 và y=2-CTHH là : NO2

Trang 34

y x = =

I

II

1 2

=> x=2 và y=1CTHH là K2CO3

2

Alx(SO4)y x.III = y.II

x y = =

III

II

3 2

=> x =2 và y = 3 CTHH là Al2(SO4)3

* Bài tập

a III I1.+ CTHH chung:PxHy +TQT hoá trị: x.III = y.I +Tỷ lệ y x = I

III = 13

=> x=1 và y=3 + CTHH là PH3

IV II2.+ CTHH chung:CxSy +TQT hoá trị: x.IV = y.II +Tỷ lệ y x = 1

2

II

IV =

=> x=1 và y=2 + CTHH là CS2

b I I1.+ CTHH chung:Nax(OH)y +TQT hoá trị: x.I = y.I +Tỷ lệ y x = 1

1

I

I =

=> x=1 và y=1 + CTHH là NaOH

II I2.+ CTHH chung: Cax(NO3)y +TQT hoá trị: x.II = y.I +Tỷ lệ y x = 1

2

I

II =

=> x=1 và y=2 + CTHH là Ca(NO3)2

Trang 35

Trường THCS Thanh long– Văn Lãng Giáo án hóa 8

Hãy xác định CTHH nào sau đây viết sai, đúng, viết lại cho đúng: NaO, Al2O3,

TL:Thảo luận trả lời:

CTHH sai Viết lại

NaO vì 1.I#1.II Na2O

Ca(OH)3 vì 1.I#1.II Ca(OH)2

P2O7 vì 2.V#7.II P2O5

Fe3O2 vì 3.III#2.II Fe2O3

VII HƯỚNG DẪN HOẠT ĐỘNG VỀ NHÀ:

Bài tập 5 đến 8 sgk trang 38

Trang 36

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Biết được :

• Ôn tập về công thức của đơn chất và hợp chất

• Củng cố về cách lập công thức hóa học, cách tính PTK của chất

• Củng cố bài tập tính hóa trị của nguyên tố

2 Kĩ năng :

• Rèn luyện khả nămg làm bài tập xác định nguyên tố hóa học

3 Thái độ :

- Giáo dục lòng yêu thích bộ môn

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 Chuẩn bị của GV:giáo án

2 Chuẩn bị của HS:đọc bài trước ở nhà và làm bài tập.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

a.Tính hoá trị trưa biết:

AlCl3 biết Cl hoá trị I

Fe2(SO4)3 biết Fe hoá trị III

HS nêu lại kiến thức đãhọc

GV nhận xét và chốt lạikiến thức

- Vận dụng qui tắc về hóa trị:-Tính hóa trị của một nguyên tố.a

a I AlCl3 ⇒a = 1

1

III III

× =

III b Fe2(SO4)3 ⇒a = 2

3

III II

× =

Trang 37

Trường THCS Thanh long– Văn Lãng Giáo án hóa 8

+ Biết CTHH của X với

Oxi và Y với Hidro là: X2O

vàYH2 => X,Y tạo nên hợp

II Luyện tập:

Bài tập 1Cu=II P=VSi=IV Fe=IIIBài tập 2:

a- Công thức hóa học: SiO2PTKSiO2 = 28+16.2 = 60b-Công thức hóa học: Ca(OH)2 PTKCa(OH)2=40+17.2=74

Bài tập 2:

+ Câu CGiải thích: từ X2O => X cóhóa trị I

YH2=> Y cóhoá trị II

vậy CTHH của X và Y:X2Y

+ NTK của X=(62-16)/2=23

Và NTK củaY=(34-2)=32Vậy X là natri :Na

Y là lưu huỳnh: S

Trang 38

V.KẾT LUẬN BÀI HỌC

VI.TỔNG KẾT, ĐÁNH GIÁ:

VII HƯỚNG DẪN HOẠT ĐỘNG VỀ NHÀ:

Dặn dò học sinh ôn tập để kiểm tra 1 tiết

-Lí thuyết :

Ôn tập các khái niệm đã học như Chất , hỗn hợp, đơn chất hợp chất ,nguyên

tử, phân tử, nguyên tố hóa học, hóa trị

Trang 39

Trường THCS Thanh long– Văn Lãng Giáo án hóa 8

Tuần: 8

Ngày soạn: 10/10/2011 Ngày dạy: 19/10/2011(8a) 11/9/2011(8b) /9/2011(8c

a) Giải câu hỏi trắc nghiệm khách quan

b) Nêu khái niệm đc, hc ví dụ

c) Rèn cách tính hoá trị, lập công thức hoá học, tính phân tử khối, biết viết công thức hoá học, hoá trị

3 Thái độ:

a) Xây dựng lòng tin và tính quyết đoán của HS khi giải quyết vấn đề

b) Rèn luyện tính cẩn thận, nghiêm túc trong khoa học

II HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA:

Kết hợp cả hai hình thức TNKQ (30%) và TNTL (70%)

III MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA:

ở mức cao hơn

Cộng

Chủ đề 1

Nguyên tử

Hạt nhân gồm hạt mang điện tích dương vàhạt n mang điện tích âm

4 câu 3,5điểm=35%

Chủ đề 3

Công thức hoá

Cách viếtcông thứchoá học đơn

Cách viết côngthức hoá họcđơn chất và

Trang 40

1 câu

2 điểm

2 câu 2,5điểm=25.

%

Chủ đề 4

Hoá trị

Quy tắc hoá trị trong hợp chất 2 nguyên tố AxBy thì:

2 câu

Số điểm4,5

2 câu

Số điểm3

Số câu 9

Số điểm 10

Tỉ lệ 100%

I TR Ắ C NGHI Ệ M: (3điểm)

Hãy khoanh tròn vào 1 trong các chữ cái A, B, C, D mà em chọn:

1 Trong các chất sau: NaCl, H2O, O2, H2SO4 Chất nào là đơn chất?

2 Trong các chất sau chất nào là chất tinh khiết?

A Nước cất B Nước mưa C Nước suối D Nước sông

3 Vì sao có thể nói: “khối lượng của hạt nhân là khối lượng của nguyên tử”?

A Vì khối lượng của hạt nhân quá lớn B.Vì khối lượng của electron quá lớn

C Vì khối lượng của electron rất nhỏ D.Vì khối lượng của nguyên tử rất nhỏ

4 Trong các dãy sau, dãy nào gồm toàn hợp chất?

A Na, H2O, K B SO2, H2O, HCl C Fe, H2, HCl D H2, N2, H2O

Ngày đăng: 10/08/2014, 22:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ của quá trình biến đổi: - Giao an hoa 8 nam 20112012 ppt
Sơ đồ c ủa quá trình biến đổi: (Trang 43)
Bảng 1 , 2 , 3  sgk .HS chuẩn bị bài ở nhà III-Các hoạt động dạy học : - Giao an hoa 8 nam 20112012 ppt
Bảng 1 2 , 3 sgk .HS chuẩn bị bài ở nhà III-Các hoạt động dạy học : (Trang 138)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w