Mục đích,yêu cầu: - Củng cố các tính chất có liên quan đến đại lượng tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch.. - Sử dụng thành thạo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau.. - Mở rộng vốn sống qua các bài
Trang 1Tiết 28: LUYỆN TẬP
I Mục đích,yêu cầu:
- Củng cố các tính chất có liên quan đến đại lượng tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch
- Sử dụng thành thạo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
- Mở rộng vốn sống qua các bài tập mang tính thực tế
II Phương pháp:
- Luyện tập
- Hoạt động nhóm
III Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ
- HS: Bảng nhóm
IV Tiến trình:
1 Kiểm tra bài cũ:
-GV treo bảng phụ:
1/ Hai đại lượng x, y tỉ lệ thuận hay tỉ lệ nghịch nếu:
Trang 2
2/ Nối mỗi câu ở cột 1 với kết quả ở cột hai để được câu đúng:
Cột 1
1 Nếu x.y = a ( a0)
2 Cho x, y tỉ lệ nghịch nếu x = 2, y
= 30
3 x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ
k =
2
1
4 y=
20
1
x
- Gọi HS lên bảng, lớp nhận xét
- GV nhận xét và cho điểm
2 Bi mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
- Gọi HS đọc và tóm tắt
đề bài 20/SGK
- HS đọc và tóm tắt đề bài 20/SGK
Cùng một số tiền mua
Bài 20/SGK-61
Số m vải và giá tiền mua được là hai đại
Cột 2
a thì a = 60
b y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ
k = -2
c x và y tỉ lệ thuận
d ta có y tỉ lệ nhịch với x theo hệ
số tỉ lệ a
Trang 3- Tìm hai đại lượng
trong bài và tìm mối
liên hệ giữa chúng
- Đọc đề và tóm tắt đề
bài 21/SGK
- Gợi ý:
+ Số máy và số ngày
là hai đại lượng như thế
nào?
+ x1, x2, x3 lan lượt là
số máy của mỗi đội sẽ
tỉ lệ với các số nào?
- HS độc lập làm bài
vào tập
- Gọi một HS lên bảng
trình bày
- GV nhận xét
được:
51m loại 1 giá a đồng/m
x m loại 2 giá 85% a đồng/m
- Số m vải và giá tiền mua được là hai đại lượng tỉ lệ nghịch
- Đọc đề và tóm tắt đề bài 21/SGK
+ Số máy và số ngày là hai đại lượng
+ x1, x2, x3 lan lượt là
số máy của mỗi đội sẽ
tỉ lệ với
4
1 , 6
1 , 8 1
lượng tỉ lệ nghịch
Ta có:
x
51
=
a
a
% 85
= 100 85
x = 60(m) Với cùng số tiền có thể mua 60m vải loại 2
Bài 21/SGK-61 Gọi x1, x2, x3 lan lượt là
số máy của mỗi đội
Do cùng năng suất nên
số máy và số ngày là hai đại lượng tỉ lệ nghịch
4 1 1
x
=
6 1 2
x
=
8 1 3
x
=
6
1 4 1
2 1
x x
=
12 1
2
= 24
x1 = 6
x2 = 4
Trang 4x3 = 3
Số máy của mỗi đội lần lượt là 6, 4, 3 máy
Bài 34/SBT-47 1h20 = 80 ph 1h30 = 90 ph Giả sử vận tốc của hai
xe máy là v1, v2
80 v1= 90 v2
v1 - v2 = 100
90 1
v
= 80 2
v
=
90 80
2 1
v
v
= 10
100
=10
v1= 900 m/ph = 54 km/h, v2 = 800 m/ph =
48 km/h
3 Củng cố:
Trang 5Xem lại các dạng toán đã làm, chuẩn bị kiểm tra 15’
4 Dặn dò:
Xem trước bài “ HÀM SỐ”
V Rút kinh nghiệm: