1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

TIẾT 59: LUYỆN TẬP pptx

5 282 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luyện Tập
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Hoan – Tổ KHTN
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Toán Học
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 266,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu:  Học sinh được củng cố và khắc sâu các định lý về tính chất tia phân giác của một góc và tính chất 3 phân giác của tam giác..  Rèn kĩ năng áp dụng các định lý trên vào giải b

Trang 1

TIẾT 59: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

 Học sinh được củng cố và khắc sâu các định lý về tính chất tia phân giác của một góc và tính chất 3 phân giác của tam giác

 Rèn kĩ năng áp dụng các định lý trên vào giải bài tập trong SGK

 Rèn kĩ năng vẽ hình ghi GT, KL và trình bày lời giải cho một bài toán chứng minh hình

II Chuẩn bị của G và H:

Giáo viên: Thước thẳng, thước đo góc, com pa

Học sinh: Thước thẳng, thước đo góc, com pa, bút chì

III Tiến trình bài dạy:

1 Kiểm tra bài cũ- đặt vấn đề chuyển tiếp vào bài mới: (5’ – 7’)

 Phát biểu tính chất ba đường phân giác của tam giác

 Chữa bài 39 (tr 73 - SGK)

Bài 39 (Tr 73 - SGK)

ABD = ACD (c.g.c)

 BD = CD (hai cạnh tương ứng)

 BDC cân

 DBC = DCB (hai góc tương ứng)

2 Dạy học bài mới:

A

D

Trang 2

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA

TRÒ

NỘI DUNG GHI BẢNG

HOẠT ĐỘNG 1: LUYỆN TẬP TẠI LỚP (5’ – 7’)

 Yêu cầu học sinh làm bài

40 (Tr 73 - SGK)

 Yêu cầu học sinh đọc đề

bài, suy nghĩ tìm hướng

giải  gv hướng dẫn học

sinh trình bày lời giải

 Một học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở

 Một học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở

Bài 40 (Tr 73 - SGK)

Kẻ AM là phân giác của

ABC cân tại

A

 AM là trung tuyến (ĐL t/c  cân mục 6)

Trọng tâm G là giao đ của

3 đường trung tuyến

 G  AM

I nằm trong tam giác và cách đều 3 cạnh của  nên I nằm trong góc A và cách đều AB, AC Vậy I thuộc tia phân giác góc A

 I  AM

A

M

G I

Trang 3

 I, A, M thẳng hàng

 Yêu cầu học sinh làm bài

42 (Tr 73 - SGK)

 Gợi ý kéo dài AD một đoạn

DH sao cho AD = DH

 Yêu cầu học sinh đọc đề

bài, suy nghĩ tìm hướng

giải  gv hướng dẫn học

sinh trình bày lời giải

 Cách 2: hướng dẫn học sinh

kẻ đường phụ

 Một học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở

C2: Kẻ DM AB=

{M}

 MDB vuông tại M

Kẻ DN AB= {N}

 NDC vuông tại N

Vì AD là tia phân giác

 (GT)

 DM = DN (T/c tia phân giác của một góc)

BD = DC (AD là t tuyến theo GT)

Bài 42 (Tr 73 - SGK)

Kéo dài AD một đoạn sao cho DH =

AD

Ta xét  ADC và

HDB có:

AD=HD (GT) DC=DB (GT)

D1 = D2 (đối đỉnh)

 ADC = HDB (c.g.c) (1)

 BHD = CAD (hai góc tương ứng)

Mà CAD = BAD (GT)

 BHD = BAD ABH cân tại B

 BH = AB (2)

C

A

B

D

H

A

Trang 4

(c.huyền - cgv)

B = C (2 góc tương ứng)

ABC cân tại A

cạnh tương ứng)(3)

Từ (2) và (3) suy ra AB =

AC

 ABC cân tại A

 Yêu cầu học sinh làm bài

43 (Tr 73 - SGK)

 Yêu cầu học sinh đọc đề

bài, suy nghĩ tìm hướng

giải  gv hướng dẫn học

sinh trình bày lời giải

 Một học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở

Bài 43 (Tr 73 - SGK)

Hai con đường và một bờ sông là ba cạnh một tam giác

Có hai điểm cách đều hai con đường và bờ sông: Điểm thứ nhất là điểm chung của ba đường phân giác của tam giác do hai con đường và con sông tạo nên (điểm nằm trong tam giác)

Điểm thứ hai là giao điểm của tia phân giác của góc hợp bởi hai con đường và hai góc ngoài của tam giác tạo bởi con sông và hai con đường

3 Luyện tập và củng cố bài học: (2 ’ )

Trang 5

4 Hướng dẫn học sinh học ở nhà: (1 ’ )

 Bài tập 48 đến 51 (Tr 29 - SBT)

Ngày đăng: 10/08/2014, 22:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN