- Giáo viên cho học sinh quan sát 6 tranh minh hoạ và đọc kĩ phần chữ trong tranh để hiểu nội dung câu - Hát - HS lắng nghe - Lần lượt từng học sinh lên bốcthăm chọn bài khoảng 7 đến 8h
Trang 1- Đọc đúng, rõ ràng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc
khoảng 65 tiếng / phút) ; trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đọc
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện Quả táo theo tranh (SGK) ; biết
dùng phép nhân hóa để lời kể thêm sinh động
II/ Chuẩn bị :
- Phiếu viết tên từng bài tập VBT
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Giới thiệu bài :
- Giáo viên giới thiệu nội dung: Ôn tập, củng cố kiến
thức và kiểm tra kết quả học môn Tiếng Việt trong 8
tuần đầu của HK2
- Ghi bảng
Bài tập 1:
* Kiểm tra Tập đọc.
- Giáo viên cho từng học sinh lên bảng bốc thăm
chọn bài tập đọc và cho học sinh chuẩn bị bài trong 2
phút
- Gọi học sinh đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội dung
bài đọc
- Gọi học sinh nhận xét bài vừa đọc
- Giáo viên cho điểm từng học sinh
Bài tập 2
- Giáo viên cho học sinh đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh quan sát 6 tranh minh hoạ
và đọc kĩ phần chữ trong tranh để hiểu nội dung câu
- Hát
- HS lắng nghe
- Lần lượt từng học sinh lên bốcthăm chọn bài ( khoảng 7 đến 8học sinh )
- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi
- Học sinh theo dõi và nhận xét
- Học sinh đọc
- Học sinh quan sát tranh, tậpkể theo nội dung một tranh, sửdụng phép nhân hoá trong lờikể
Trang 2chuyện Biết sử dụng phép nhân hoá làm cho các con
vật có hành động, suy nghĩ, cách nói năng như người
- Giáo viên cho học sinh nối tiếp nhau thi kể theo
từng tranh
- Gọi một, hai học sinh kể toàn truyện
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét về nội dung, trình tự
câu chuyện, diễn đạt, cách sử dụng phép nhân hoá,
bình chọn bạn kể chuyện hấp dẫn nhất, biết sử dụng
phép nhân hoá làm cho câu chuyện trở nên sống
động
- Học sinh thi kể
- Cả lớp nhận xét
Tranh 1: Thỏ đang đi kiếm ăn, ngẩng nhìn lên, bỗng thấy một quả táo Nó nhảy lên
định hái táo, nhưng chẳng tới Nhìn quanh, nó thấy chị Nhím đang say sưa ngủ dưới gốc táo Ở một cây thông bên cạnh, một anh Quạ đang đậu trên cành Thỏ mừng quá, bèn cất tiếng ngọt ngào:
- Anh Quạ ơi ! Anh làm ơn hái hộ tôi quả táo với !
Tranh 2: Nghe vậy, Quạ bay ngay đến cành táo, cúi xuống mổ Quả táo rơi, cắm
chặt vào bộ lông sắc nhọn của chị Nhím Nhím choàng tỉnh dậy, khiếp đảm bỏ chạy thục mạng Thỏ liền chạy theo, gọi:
- Chị Nhím đừng sợ ! Quả táo của tôi rơi đấy ! Cho tôi xin quả táo nào !
Tranh 3: Nghe Thỏ nói vậy, Nhím hết sợ, dừng lại Vừa lúc đó, Thỏ và Quạ cũng tới
nơi Cả ba đều nhận quả táo là của mình Thỏ quả quyết: “Tôi nhìn thấy quảtáo trước.” Quạ khăng khăng: “Nhưng tôi là người đã hái táo.” Còn Nhím bảo:
“Chính tôi mới là người bắt được quả táo !” Ba con vật chẳng ai chịu ai.
Tranh 4: Ba con vật cãi nhau mãi Bỗng bác Gấu đi tới Thấy Thỏ, Nhím và Quạ cãi
nhau, bác Gấu bèn hỏi:
- Có chuyện gì thế các cháu ?
Thỏ, Quạ và Nhím tranh nhau nói Ai cũng cho rằng mình đáng được hưởng quả táo.
Tranh 5: Sau khi hiểu đầu đuôi câu chuyện, bác Gấu ôn tồn bảo:
- Các cháu người nào cũng góp công, góp sức để có được quả táo này Vậy các cháu nên chia quả táo làm ba phần đều nhau.
Tranh 6: Nghe bác Gấu nói vậy, cả ba hiểu ra ngay Thỏ bèn chia quả táo làm
bốn phần, đứa cho mỗi bạn một phần, phần thứ tư nó mời bác Gấu Bác bảo: “Bác có công gì đâu mà các cháu chia phần cho bác !” cả ba đều thưa: “Bác có công lớn là đã giúp chúng cháu hiểu ra lẽ công bằng Chúng cháu xin cảm ơn bác !” Thế là tất cả vui vẻ ăn táo Có lẽ, chưa bao giờ, họ được ăn một miếng táo ngon lành đến
Trang 330’ Tiết 2
Bài tập 1
- Giáo viên cho từng học sinh lên bảng bốc thăm
chọn bài tập đọc và cho học sinh chuẩn bị bài trong 2
phút
- Gọi học sinh đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội dung
bài đọc
- Gọi học sinh nhận xét bài vừa đọc
- Giáo viên cho điểm từng học sinh
Bài 2
- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu cầu
- Giáo viên đọc bài thơ Em thương với giọng tình
cảm, thiết tha, trìu mến
- Giáo viên cho học sinh đọc lại bài thơ
- Giáo viên gọi học sinh đọc yêu cầu câu a)
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Giáo viên cho học sinh thi đua sửa bài, chia lớp
thành 2 dãy, mỗi dãy cử 2 bạn thi đua tiếp sức
- Gọi học sinh đọc bài làm của bạn
Sự vật
được nhân
hoá
Từ chỉ đặc điểm của con người
Từ chỉ hoạt động của con người
Làn gió mồ côi tìm, ngồi
Sợi nắng gầy run run, ngã
- Cho lớp nhận xét đúng / sai, kết luận nhóm thắng
-Lần lượt từng học sinh lên bốcthăm chọn bài ( khoảng 7 đến 8học sinh )
- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi-Học sinh theo dõi và nhận xét
- Học sinh đọc
- Học sinh theo dõi, lắng nghe
-Tìm các từ chỉ đặc điểm vàhoạt động của con người được
dùng để nhân hoá làn gió và sợi
nắng
- Học sinh làm bài
- Học sinh thi đua sửa bài
-Bạn nhận xét
- Nêu: Em thấy làn gió và sợi
nắng giống ai? Nối ý thích hợp ở
cột B với mỗi sự vật được nêu ởcột A
- Học sinh làm bài
- Học sinh thi đua sửa bài-Cá nhân
-Bạn nhận xét
-Nêu: Tình cảm của tác giả
Trang 4cuộc
- Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu câu b)
- Cho học sinh làm vào vơ.û
- Giáo viên cho học sinh thi đua sửa bài, chia lớp
thành 2 dãy, mỗi dãy cử 2 bạn thi đua tiếp sức
- Gọi học sinh đọc bài làm của bạn
- Cho lớp nhận xét đúng / sai, kết luận nhóm thắng
cuộc
- Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu câu c)
-Cho học sinh làm vào vở
- Gọi học sinh đọc bài làm: Tác giả bài thơ rất yêu
thương, thông cảm với những đứa trẻ mồ côi, cô đơn ;
những người ốm yếu, không nơi nương tựa.
4 củng cố – Dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
- Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh đọc bài
diễn cảm
- Nhận xét tiét học
dành cho những người này nhưthế nào?
- Học sinh làm bài
- Đọc
Trang 5- Biết viết và đọc các số có 5 chữ số trong trường hợp đơn giản (không có chữ
số 0 ở giữa)
* Làm bài tập 1, 2, 3
II/ Chuẩn bị :
- Bộ đồ dùng học toán
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Tg Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
5’
25’
1 Ổn định
2 Bài cũ :
- GV nhận xét bài kiểm tra giữa học kì 2 và
sửa bài tập sai nhiều của HS
- Tuyên dương những học sinh làm bài đạt kết
* Ôn tập về các số trong phạm vi 10 000
- Giáo viên viết lên bảng số 2316 và yêu cầu
học sinh đọc số
- Giáo viên hỏi:
+ Số 2316 có mấy chữ số ?+ Số 2316 gồm mấy nghìn, mấy trăm,mấy chục, mấy đơn vị ?
- Giáo viên viết lên bảng số 10 000 và yêu cầu
học sinh đọc số
- Giáo viên hỏi:
+ Số 10 000 có mấy chữ số ?+ Số 10 000 gồm mấy chục nghìn, mấynghìn, mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị ?
- Giáo viên giới thiệu: Mười nghìn còn gọi là
- Học sinh đọc: mười nghìn
+ Số 10 000 có 5 chữ số
+ Số 10 000 gồm 1 chục nghìn, 0nghìn, 0 trăm, 0 chục, 0 đơn vị
Trang 6một chục nghìn Đây là số có 5 chữ số nhỏ nhỏ
nhất.
- Giáo viên giới thiệu bài mới
* Viết và đọc số có năm chữ số
Giới thiệu số 42316
- Giáo viên cho học sinh quan sát bảng các
hàng, từ hàng đơn vị đến hàng chục, hàng trăm,
hàng nghìn, hàng chục nghìn
HÀNG Chục
nghìn Nghìn Trăm Chục Đơnvị
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét :
+ Có mấy chục nghìn ?
+ Có mấy nghìn ?
+ Có mấy trăm ?
+ Có mấy chục ?
+ Có mấy đơn vị ?
- Giáo viên cho học sinh lên điền vào ô trống
bằng cách gắn các chữ số thích hợp vào ô
- Học sinh thực hiện
-Học sinh viết vào bảng con:42316
+ Số 42316 có 5 chữ số
Trang 7chữ số, hãy viết số có 4 chục nghìn, 2 nghìn, 3
trăm, 1 chục, 6 đơn vị
+ Số 42316 có mấy chữ số ?
- Giáo viên hướng dẫn cho học sinh quan sát
rồi nêu: Số 42316 là số có 5 chữ số, kể từ trái
sang phải: chữ số 4 chỉ bốn chục nghìn, chữ số
2 chỉ hai nghìn, chữ số 3 chỉ ba trăm, chữ số 1
chỉ một chục, chữ số 6 chỉ 6 đơn vị
- Giáo viên cho học sinh chỉ vào từng số rồi
nêu tương tự như trên theo thứ tự từ hàng nghìn
đến hàng đơn vị hoặc ngược lại, hoặc chỉ vào
bất kì một trong các chữ số của số 42 316
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc số
- Số 42 316 đọc là: “Bốn mươi hai nghìn ba
trăm mười sáu”
- Cho học sinh đọc lại số đó
- Giáo viên viết lên bảng các số 5327 và 45
- GV cho HS nhận xét: cĩ mấy chục nghìn? mấy
nghìn? Mấy trăm? mấy chục? mấy đơn vị?
- Hs viết số và đọc số theo mẫu
- Hs đọc lần lượt từng số
Trang 8Hs : Biết trẻ em cĩ quyền được tơn tr ọng bí mật riêng tư.
Nhắc mọi ngư ời ùng thực hiện.
*) Kĩ năng sống:
- K ĩ năng tự trọng
- K ĩ năng làm chủ bản thân , kiên định, ra quyết định
*) Phương pháp kĩ thuật – dạy học.
- Tự nhủ
- Giải quyết vấn đề
- Tự luận nhĩm.
II/ Chuẩn bị:
- Vở bài tập đạo đức
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Tg Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
Điền những từ: bí mật, pháp luật, của riêng,
sai trái vào chỗ trống sao cho thích hợp
Thư từ, tài sản của người khác là ……… mỗi
người nên cần được tôn trọng Xâm phạm
chúng là việc làm …… vi phạm ………
Mọi người cần tôn trọng ……… riêng của trẻ
em
- Nhận xét bài cũ
3 Các hoạt động :
Giới thiệu bài: Tôn trọng thư từ, tài sản của người khác ( tiết 2 )
- Hát
- Học sinh trả lời
Trang 9 Hoạt động 1: nhận xét hành
vi
Mục tiêu: học sinh có kĩ năng nhận xét
những hành vi liên quan đến tôn trọng thư từ,
tài sản của người khác
Cách tiến hành :
- Giáo viên phát phiếu giao việc có ghi các
tình huống lên bảng và yêu cầu từng cặp học
sinh thảo luận để nhận xét xem hành vi nào
đúng, hành vi nào sai
a) Thấy bố đi công tác về, Thắng liền lục
túi để xem bố mua quà gì cho mình
b) Mỗi lần sang nhà hàng xóm xem ti vi ,
Bình đều chào hỏi mọi người và xin phép bác
chủ nhà rồi mới ngồi xem
c) Bố công tác ở xa, Hải thường viết thư
cho bố Một lần, mấy bạn lấy thư xem Hải
viết gì
d) Sang nhà bạn, thấy nhiều đồ chơi đẹp và
lạ mắt, Phú bảo với bạn: “Cậu cho tớ xem
những đồ chơi này được không?”
- Giáo viên gọi đại diện một số cặp trình bày
kết quả thảo luận của mình trước lớp
- Giáo viên hỏi:
+ Như thế nào là tôn trọng thư từ , tài sản của
người khác ?
- Giáo viên kết luận về từng nội dung:
Hoạt động 2: Đóng vai
Mục tiêu: giúp học sinh có Kĩ năng
thực hiện một số hành động thể hiện sự tôn
trọng thư từ, tài sản của người khác.
Cách tiến hành :
- Giáo viên đưa bảng phụ ra có ghi nội dung 2
tình huống
+ Tình huống 1: Bạn em có quyển
-Từng cặp học sinh thảo luậncác tình huống
- Sai vì các bạn chưa biết tôntrọng, giữ gìn tài sản của ngườikhác
- Đúng vì các bạn biết tôn trọngtài sản của người khác
- Sai vì các bạn chưa biết tôntrọng, giữ gìn tài sản của ngườikhác
- Đúng vì các bạn biết tôn trọngtài sản của người khác
- Đại diện học sinh lên trình bàykết quả thảo luận Các nhómkhác theo dõi và bổ sung
- Xin phép khi sử dụng , khôngxem trộm , giữ gìn , bảo quản đồđạc của người khác
-Cá nhân
- Học sinh thảo luận
- Học sinh trình bày Những emkhác có thể hỏi để làm rõ thêmnhững chi tiết mà mình quan
Trang 10truyện tranh mới để trong cặp Giờ ra chơi,
em muốn mược xem nhưng chẳng thấy bạn
- Giáo viên yêu cầu các nhóm học sinh thực
hiện trò chơi đóng vai theo 2 tình huống,
trong đó, 2 nhóm sẽ đóng vai theo tình huống
1, 2 nhóm còn lại sẽ đóng vai theo tình huống
2
- Gọi một số học sinh lên trình bày kết quả
thảo luận
- Giáo viên kết luận:
+ Tình huống 1: Khi bạn quay về lớp thìhỏi mượn chứ không tự ý lấy đọc
+ Tình huống 2: Khuyên ngăn các bạnkhông làm hỏng mũ của người khác và nhặt
mũ trả lại cho Thịnh
- Giáo viên tổng kết, khen ngợi các nhóm đã
thực hiện tốt trò chơi đóng vai và khuyến
khích các em thực hiện việc tôn trọng thư từ,
tài sản của người khác
4 Nhận xét – Dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài : Tiết kiệm và bảo vệ nguồn
nước ( tiết 1 )
tâm
Kết luận chung: Thư từ,
tài sản của mỗi người thuộc về riêng họ, không ai được xâm phạm Tự ý bóc, đọc thư hoặc sử dụng tài sản của người khác là việc không nên làm.
Môn: TI ẾNG VIỆT
Bài: ÔN TẬP GỮA HKII (T3)I/ Mục tiêu :
Trang 11-Mức độ yêu cầu kĩ năng đọc như ở tiết 1.
-Nhận biết được phép nhân hóa, các cách nhân hóa (BT2a/b)
II/ Chuẩn bị :
Phiếu viết tên từng bài tập đọc, VBT
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Tg Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
5’
25’
1 Ổn định :
1 Bài mới :
Giới thiệu bài :
- Giáo viên giới thiệu nội dung: Ôn tập, củng
cố kiến thức và kiểm tra kết quả học môn
Tiếng Việt trong 8 tuần đầu HK2
- Ghi bảng
Bài 1
- Kiểm tra Tập đọc
- Giáo viên cho từng học sinh lên bảng bốc
thăm chọn bài tập đọc và cho học sinh chuẩn bị
bài trong 2 phút
- Gọi học sinh đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội
dung bài đọc
- Gọi học sinh nhận xét bài vừa đọc
- Giáo viên cho điểm từng học sinh
Bài 2
- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu
cầu
- Giáo viên cho học sinh đọc lại mẫu báo cáo
đã học ở tuần 20
+ Yêu cầu của báo cáo này có gì khác với yêu
cầu của báo cáo đã được học ở tiết tập làm văn
- Học sinh đọc và trả lời câuhỏi
- Học sinh theo dõi và nhậnxét
- Đóng vai chi đội trưởng báocáo với cô ( thầy ) tổng phụtrách kết quả tháng thi đua
“Xây dựng Đội vững mạnh”
Trang 12- Giáo viên hướng dẫn: mỗi em phải đóng vai
chi đội trưởng báo cáo với cô ( thầy ) tổng phụ
trách kết quả tháng thi đua “Xây dựng Đội vững
mạnh” Báo cáo đủ thông tin, rõ ràng, rành
mạch, tự tin
- Giáo viên nhắc học sinh: chú ý thay lời
“Kính gửi” trong mẫu báo cáo bằng lời “Kính
thưa” (vì là báo cáo miệng)
- Giáo viên cho các tổ làm việc theo trình tự :
+ Các thành viên trao đổi, thống nhất kết quả
hoạt động của chi đội trong tháng qua về học
tập, về lao động, về công tác khác
+ Lần lượt học sinh đóng vai chi đội trưởng
báo cáo trước các bạn kết quả hoạt động của
chi đội
- Giáo viên cho một vài học sinh đóng vai tổ
trưởng thi trình bày báo cáo trước lớp
- Giáo viên cho học sinh nhận xét
- Gọi học sinh đọc bài làm :
4 Củng cố – Dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
- Tuyên dương những học sinh viết bài sạch,
đẹp, đúng chính tả
- Nhận xét tiết học
• Nội dung thi đua: “Xây
dựng Đội vững mạnh”
• Nội dung báo cáo: về họctập, về lao động, thêm nộidung về công tác khác
-Học sinh thi đóng vai trìnhbày báo cáo
-Cả lớp bình chọn bạn có bảnbáo cáo tốt nhất, báo cáo đủthông tin, rõ ràng, rành mạch,tự tin, bình chọn bạn đóng vaichi đội trưởng giỏi nhất
Môn: Toán Bài : LUYỆN TẬP
A Mục tiêu:
- Biết cách đọc, viết các số có 5 chữ số
Trang 13- Biết thứ tự của các số có 5 chữ số.
- Biết viết các số tròn nghìn (từ 10 000 đến 19 000) vào đưới mỗi vách của
tia số
* Làm bài tập 1, 2, 3, 4
B Các hoạt động dạy học chủ yếu:
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra bài tập tiết 131
- GV nhận xét và cho điểm
3 Dạy học bài mới:
Gv tổ chức và hướng dẫn cho học sinh tự làm
từng bài tập rồi chữa bài
Bài1: Gọi Hs đọc yêu cầu Bài tập Khi viết
xong, nhìn vào số đọc thầm
Bài2: Gv hướng dẫn học sinh viết một vài số
theo lời đọc
Sáu mươi ba nghìn hai trăm mười một
Bài3: Gọi học sinh yêu cầu nêu quy luật của dãy
số rồi điền tiếp các số vào chỗ chấm
Bài4: Cho học sinh quan sát hình vẽ, nêu quy luật
vị trí các số rồi điền tiếp số thích hợp
- Gv gọi học sinh chữa bài
- 2 học sinh lên bảng làm bài
Hs đọc phân tích mẫu và viết các sốcịn lại theo mẫu
Học sinh tự làm bài vào VBT rồi chữa bài Lưu ý đọc đúng quy định các số cĩ hàng đơn vị 1, 4, 5
-Hs lên bảng làm ba phần a,b,c Cả lớp làm bài vào VBT:
a) 36520, 36521, 36522, 36523,
36524, 36525, 36526b) 48183, 48184, 48185c) 81317, 81318, 81319, 81320,
81321, 81322, 81323
2 Hs làm ở 2 bảng Cả lớp làm bảngcon
- Hs đọc: 10000, 11000, 12000,
13000, 14000, 15000, 16000,
17000, 18000, 19000