1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

P1 tổng quan về một số loại quả thuộc họ Ruttaceae

26 595 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng quan về một số loại quả thuộc họ Rutaceae
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm
Chuyên ngành Nông nghiệp
Thể loại tiểu luận
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 811,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

P1 tổng quan về một số loại quả thuộc họ Ruttaceae

Trang 2

2.1 CA

2.1.1 GIỚI THIỆU THỰC VẬT

Cam có tên khoa học là Cữrws simensis Osbeck, thuộc họ Rutaceae

2.1.1.1 MO TA CAY [2,4,5,40,48]

Cây gỗ nhỏ có dáng khoẻ đều; thân không gai hay có ít gai Lá mọc so le,

phiến lá đài, màu xanh đậm, hình trái xoan, dài 5-I0cm, rộng 2,5-5cm, mép có

răng thưa; cuống hơi có cánh, rộng 4-10mm Chùm hoa ngắn ở nách lá, đơn độc hay nhóm 2-6 hoa thành chùm; đài hoa hình chén, không lông; cánh hoa trắng dài

1,5-2cm; nhị 20-30 cái, dính nhau thành 4-5 bó Quả gần hình cầu, đường kính

5-8cm, vỏ qua day 3-Smm; com quả vàng nhạt đến vàng cam, vị ngọt chua tùy loại,

hạt có màu trắng

Theo Võ Văn Chi [2] cam có nhiều chủng loại, ở nước ta có một số loại chính

- Cam sanh ( Citrus nobilis Lour var nobilis): cng loai c6 cam B6 Ha Cay

cao 2-3m, phân cành thấp, lá có tai nhỏ, quả sẩn sùi, vỏ dày, khi chín màu vàng hay dé sim, vd dễ bóc, ruột đồ, vị ngct hơi chua Qua det nặng trung bình 200-

250g; chín vào tháng 11,12,1

Hình 1: Quả cam sành

Trang 2

Trang 3

Theo [40], cam sanh 1A mét gidng Iai gitta cam (Citrus sinensis) va quit (Citrus reticulata)

- Cam đắng (cam chua) (Citrus aurantium L.: cay g6 cao 4-5m Qua binh

cầu, kích thước trung bình có đường kính 6-§em, khi chín mầu đa cam, đa trơn, ruột

nhiều nước và thơm,

- Cam ngot ( Citrus deliciosa Penese): qua khéng tron, dep hai dau, vd mồng hơn cam sành, hơi sẵn sùi, khó bóc, lúc chín mầu vàng cam sdm

Ngoài ra còn một số giống khác như cam mật, cam Cái Bè hoặc một số

giống nhập từ nước ngoài có năng suất cao như Magnum, Portugal, Alger Navel

2.1.1.2 PHAN BO VA TRONG TROT [1,2,17,18,34]

Cam có nguôn gốc từ vùng Đông Nam Á, Miễn Nam Trung Quốc, Đông Ấn, Pakistan và sau này được nhân giống, trồng rộng rãi ở nhiều nơi trên thế giới như

California, Florida, Brazil, Tây Ban Nha, Ai Cập, Nam Phi, Bac Phi

Ở nước ta, cam được trồng Ở nhiều nơi để lấy quả ăn Các nơi trồng cam nổi

tiếng là Xã Đoài, Bố Hạ, Hải Dương, Vinh, Đông Nai, các tỉnh Đồng Bằng Sông Cứu Long

Cam ưa đất phù sa, nhiều mùn, thoát nước Cam được trồng bằng hạt bay chiết cành Đào hố trồng bau rong 60-80cm, sau 60cm Mat d6 6x5m; 6x4m hay 5x4m

Chú ý phòng trừ sâu bệnh: sâu vẽ bùa, sâu đục thân, nhện đó, nhện trắng bệnh

vàng lá, bệnh sẹo

Bộ phận dùng: nước quả, tỉnh dầu từ vỏ quá và hoa

2.1.2 THANH PHAN HOA HOC

2.4.2.1, KHAI QUAT

Theo V6 Van Chi (2) trong cam tươi cd 87,5% nước, 0,9% proud, 8,4% giucid,

1,3% acid hữu cơ, 1,6% celluloz, 34mg% calcium, 23mg% sắt, 0,4mg% caroten,

40mg% vitamin C Hoa chứa tình dau cam (neroli) có limonen, linalol, geraniol, Vỏ quả chứa tính dẫu mà thành phần chính là đ-limonen (khoảng 90%) Tùy theo loại

cam khác nhau mà hàm lượng tỉnh dầu cũng khác nhau [36]

2.1.2.2 TINH DAU VO CAM

2.1.2.2.1 TINH CHAT VAT LY

Theo (4) tỉnh đầu vỏ cam có màu vàng tươi, thơm mùi vỏ cam

Trang 3

Trang 4

Theo (18), cùng một loại cam ở California, tầy theo phương pháp lấy tính dầu

rnà tỉnh đầu vố cam có các chỉ số vật lý được trình bày ở Bảng 1

Bảng 1: Chỉ số vật lý của tỉnh đầu sô cam California trich ly theo phuong pháp ép

và phương pháp chưng cất bơi nước cổ điển

Theo Phing Thi Bach Yén [12], tính đầu vỏ cam Việt Nam có các chỉ số

nh: 14125, dạy :0,8533; œ7": +98,75”, hầm lượng aldehid 1,59%

2.1.2.2.2 THANH PHAN HÓA HOC CUA TINH DAU V6 CAM

Thành phần hóa hoc của tinh dau vd cam được nghiên cứu khá lâu Theo [8,41], tính đầu vỏ cam có thành phần chủ yếu là limonen (90-95%), một ít linalol,

terpineol, citral, citronelal, antranilat metil, alcol noni, aldehid decilic va mét sé terpen, sesquiterpen hidrocarbon

Nam 1966, John A Attaway va céng sự [2⁄2] đã nghiên cứu thành phần của

tỉnh dầu vỏ cam Florida bằng sắc ký khí-lỏng qua các tháng thu hoạch khác nhau,

kết quả được trình bày ở Bảng 3

Trang 4

Trang 5

Bảng 3: Thành phân hóa học của tình dầu tô cam Plorida từ thẳng 5 - thang 12

Năm 1988, Dugo và Cotroneo [30] đã sử dụng sắc ký khí ghép khối phổ để

xác định thành phân hóa học của tỉnh đầu vô cam Tây Ban Nha, Ý, Kết quả được

trình bày ở Bang 4

Trang 5

Trang 6

Bảng 4: Thành phân hóa học của tính dầu vô cam ở Tây Ban Nha và Ý

Têncấu | Tinh đầu vỏ | Tinh đầu Tên cấu phần ¡ Tinh dầu | Tinh dầu

Nha

œ -Pinen 0,539 0,515 Mirtenal 0,026 0,034 Camphen 0,005 0,005 Citronelal 0,035 0,032

Tridecanal 0,005 0,006 Acetat decil 0,010 0,070

Cũng nim 1988, Lin va Hua [30] sử dụng sắc ký khí ghép khối phổ để xác

định thành phần hóa học của tính dầu vỏ cam Trung Quốc như sau: ơ -pinen

(0,44%), sabinen (0,18-0,24%), mircen (0,93-0,99%), limonen (96,17-96,8%), oxid

trans-linalol (0,02%), oxid cis-linalol (0,02%), linalol (0,3%), nonanal (0,01%), cironelal (0,01-0,02%), œ-terpineol (0,01%), decanal (0,13-0,14%), citronelol (0,09%), neral (vết), geraniol (0,01%), geranial (0,02%), undecanal (vết), acetat citronelil (vết), acetat neril (0,01%), œ -copaen (0,02%), B -cubeben (0,01-0,02%), dodecanal (0,02%), B -cariophilen (vết), cis-œ-bergamoten (vết), murolen (0,01%), alo-aromadendren (0,01%), õ-cadien (0,02-0,03%)

Trang 6

Trang 7

Ở Việt Nam, Phùng Thị Bạch Yến [12], cũng sử dụng sắc ký khí ghép khối phổ, để phân tích thành phần hóa học của tính đầu vỏ cam ly trích bằng hơi nước, kết quả được trình bày ở Báng 5

Bảng 5: Thành phân hóa bọc của tỉnh dầu và cam Miễn Bắc Việt Nam

cis -1,2-Epoxid limonen 0,7 Neral 0,05

2-Metilbiciclo}3,2, 1 }-oct-6- Piperitenon Đi

Theo các tác giả trên thì hàm lượng các hợp chất chứa oxigen trong nh đầu

vỗ cam tuy rất Ít, nhưng lại đóng vai trò quan trọng trong việc tạo mùi cho tính dau

2.1.3 TÁC DỤNG DƯỢC LÝ VA CONG DUNG [1,2,5,34]

2,1.3.1 TÁC DỤNG DƯỢC LÝ

Quả cam có vị ngọt hơi chua, tính mát; có tác dụng giải khát, sinh tâm dịch, mát phổi, tiêu đờm, thanh nhiệt và lợi tiểu Vô quả cam có vị cay, mùi thơm, tính

ấm, có tác dụng tiêu đờm, thông khí trệ, giúp tiêu hóa

Vỏ thân cây cam vị ngọt, hơi the, tính mát, có tác dụng hạ khí đây, điều hòa tỳ

vị, Ở Ấn Độ, quả được xem như có tác dụng khứ, lọc, vỏ có tác dụng lợi trung tiện

và bố Tinh dầu vỏ cam có tính sát khuẩn nhẹ, làm săn da

2.1.3.2, CONG DUNG

- Vồ cam ding lam huong liéu trong bao ché cdc dang thudc thay vé quit

- Tỉnh đâu hoa cam đùng làm hương liệu cho pha chế dược phẩm, nước hoa

và mỹ phẩm

Trang 7

Trang 8

- Tỉnh dầu vỏ cam làm hương liệu cho mỹ phẩm, rượu mùi, nước giải khát,

kẹo, thuốc lá

- Vỏ cam còn dùng ly trích một số flavonoid, có tác dụng chữa các bệnh về

tìm mạch, làm thuốc chống viêm và thuốc bổ

- Quả cam được dùng để ăn, rất bổ dưỡng, lại được dùng làm thuốc giải nhiệt, trị sốt, điều trị chứng xuất tiết và giúp ăn ngon miệng

- Lá cam chữa tai chảy nước vàng hay máu mủ

Trang 8

Trang 9

2.2 CHANH

2.2.1 GIGI THIEU THUC VAT

Chanh có tên khoa học là Ciws limonia Osbeck hodc Citrus medica Linn., thuộc họ Rutaceae

2.2.1.1 MÔ TA CAY [1,2,6,9,18,34]

Cây nhỡ, có gai dài 2,5-3,5cm, mọc ngang Búp non màu hồng đỏ Lá mọc so

le, hình trái xoan, gốc hơi tròn, đầu tù hay nhọn, mép khía răng, phiến dai; cuống lá

không có cánh hoặc hơi có cánh Hoa mọc riêng, lẻ hay thành chùm nhỏ 2-3 cái ở

kẽ lá, màu trắng phớt tía hay tím, thơm; lá bắc hình mũi mác, nhắn hay hơi có lông;

đài gồm 5 phiến hình tam giác, dính nhau; cánh hoa 5, rời nhau, nhẫn, nhị trên 20

cái Quả hình cầu, vỏ mỏng, nhắn, khi chín màu vàng nhạt, vị rất chua Lá và vd quả vò ra có mùi thơm đặc biệt

Chanh có nhiều chủng loại :

- _ Chanh giấy (chanh ta) (Cirus aurantifolia) : vỏ mông, quả tròn

Hinh 2: Qua chanh ta (Citrus aurantifolia)

- Chanh núm: cây to, cao hơn chanh giấy Phía cuống quả có núm nhô lên, vỏ

đày, ít bóng

Trang 9

Trang 10

- Chanh tứ thời: cây cao hơn chanh ta, trên cầng một cây có quả to, qua nhd,

hoa, nụ Cây cho quả nhiều lần trong năm

- Chanh lai: trồng ở Miễn Nam Quả nhỏ, vỏ mồng, khi chín thì xanh vàng

Có quả quanh năm

- Chanh đào: khi chín vỏ quá vàng đỏ, ruột đỏ, vị thơm, ít quả

Ta có nhập chanh Eureka từ Bắc Phi, chanh Persa từ Cuba

2.2.1.2 PHAN BO VA TRONG TROT [1,2,3,9,15,17,18]

Gidng Citrus L., trên thế giới có 16 loài, phân bố ở tất cá các vùng nhiệt đới

và cận nhiệt đới Các đại điện của giếng Citrus có nguồn gốc từ vùng châu Á và

châu Đại Dương,

Chanh mọc ở nhiều nơi trên thế giới: Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Ấn Độ,

Trung Quốc, Nhật, Mỹ, Bắc Phi, Ý, Brazil, Việt Nam G Việt Nam, chanh được

trồng khắp nơi để lấy quả Có một số vùng trồng tập trung như Nam Đàn, Nghỉ Lộc, Cần Thơ, Tiền Giang, Vĩnh Long

Chanh được trồng bằng hạt hay chiết cành Chanh cần đất tốt, cao ráo, đủ Ẩm

Trồng vào vụ xuân Sau ba năm đã cho thu hoạch

Bộ phận dùng: vó quả, tính dầu vó quá, dịch quá, lá

2.2.2 THANH PHAN HOA HOC [1,6,8,9,10,12,16,18,19]

2.2.2.1 KHÁI QUÁT

Tùy theo từng chúng loại chanh, nơi trồng, mà thành phần hóa học có thay

đổi Quả chanh được cấu tạo bởi 13-24% vỏ, 23-95% dịch chanh, 13-38% bã, 5-7%

hạt, 1% protein, 11,1% carbohidrat, 0,9% dầu béo, 0,3mg% chất vô cơ, 0,07mg %

Ca, 0,001mg % P, 2,3mg % Fe, 39mg ?% vitamin C

Vỏ quả chanh chứa 26,2% Ca pectat (so với dược liệu khô), hợp chất favonoid 0,55-0,75% và tính đầu vỏ quả có thành phần hóa học rất phức tạp

2.2.2.2 TINH ĐẦU VỎ CHANH

2.2.2.2.1 TÍNH CHẤT VẬT LÝ

Theo tài liệu [1,6,1], tính dầu vỏ chanh là một chất lỏng màu vàng nhạt, có

mùi đặc biệt của chanh, vị đắng, có tf trong 6 20°C là 0,845-0,862, chỉ số khúc xạ

nề; 1,474-1,478, œ7: +56” - +68” Tan trong 0,5-1 thể tích etanol 95%, tan trong

sulfur carbon, cloroform, điedl eter, Hàm lượng cưrai 3-4%

Trang 10

Trang 11

Theo [18], cùng một loại chanh ở Florida, khi lấy tính dầu bằng các phương

pháp khác nhau, sẽ cho các chỉ số khác nhau (Bảng 6)

Bang 6 : Chỉ số vật lý của tỉnh đầu vỏ chanh Florida theo phương pháp ép và

phương pháp chưng cất hơi nước

d-limonen, 0,78% đ-œ-pinen, 0,43% camphen, 1,&% terpinen, 3,8% linalol, 5,2% hendecanol, 3,9% terpineol, 3,8% acetat linalil, 1,2% cadinen, 4-6% citral [6]

Năm 1976 Azzouz và cộng sự [31,33,37] đã sử dụng sắc ký khí ghép khối phổ,

để xác định thành phần hóa học của tinh dầu vỏ chanh có nguồn gốc từ Mexico và Tây Ấn Độ Kết quá được trình bày ở Bảng 8

ĐH.&H.TỰ NHIÊN THU WHEN _ 600642

Trang 11

Trang 12

Bảng 8: Thành phân hóa học của tình đầu vô chanh Mexico và Tây Ấn Độ

Tên cấu phân

Hàm lượng (%)

2-Metil 3-buten 2-ol vết vết f-Elemen 0,07 0,05

a-Pinen 1,14 1,69 @ -Bergamoten 0,81 0.61 Camphen 0,7 0,37 Cariophilen 0,68 6,51 8-Pmen 1,75 9,49 Guaien 0,46 0,34 Nonan 0,04 0,02 Terpinen 4-ol 1,75 2,39

a -Phelandren vết vết trans-@ -Terpineol vét vết

1,4- Cineol 1,92 6,21 Geranial vét 0,31 1,8-Cineol 0,74 0,29 ở -Terpineol 7,81 6,81 y~-Terpinen 8,42 8,86 Acetat neril 0,03 6,04

Năm 1979, P.E Shaw [28] đã so sánh thành phân hóa học của tỉnh dầu vỏ

chanh, được ly trích bằng phương pháp ép và chưng cất hơi nước cổ điển, kết quả

được trình bày ở Bảng 9

Trang 12

Trang 13

Bảng 9: Thành phần hóa học của tỉnh dầu về chanh ly trích theo phương pháp áp

và phương pháp chung cất hơi nước cổ điển [28]

Hàm lượng (%}

Hàm lượng (%)

Tên cấu phần ép pháp Tên cấu phần pháp ép pháp

hơi nước nic Acid octanoic - 0,92 Camphen 0,50 0,86 Borneol - 0,66 p-Cimen 6,50 —1,90 11,6 Linalol 0,09 - 0,20 0,10 Limolen 47 - 64 60 Fenchol - 1,20 Mircen 0,70 -10,3 0,86 Ø2 -Terpineol 6,30-1,05 5,90 a -Phelandren 0,20 -

Terpinen -1-ol - 0,76 a -Pinen 1,26 -2,40 6,80 Terpinen-4-ol - 1,60 /-Pinen 10,1- 11,9 0,90 Octanol - 0,01 Sabinen 1,60 - Nonanol 0,10 9,01 a -Terpinen 0,80 - Decanol 0,16 0,06 y-Terpinen 7,3-21,7 0,60 Alcol a,a,p - ø -Tujen 0,40 ~

Geranial 5,10 — 6,80 0,10 Foluen - 0,602 Neral 0,40 -— 4,60 - Nonan - 0,06 Octanal 9,80 6,03 Undecan - 0,03 Nonanal 6,26 - Tridecan - 6,02

Dodecanal - 0,006 1,4-Cineol - 11,8 Acetat geranil 0,55 — 3,10 0,30 1,8-Cineol - 0,70 Acetat decil 0,16 - 2,2-Dimetil-5-(1-metil-1-

Acetat neril 2,50 — 3,10 6,01 propenil) tetrahidrofuran - 6,30

a -Bergamoten 2,50 0,50 metil eter - 02

a -Bisabolen 2,30 - 4,00 ~ 2,2,6 -Trmetil-2-vinil

8-Bbsabolen - 9,90 tetrahidropiran - 0,16 Cariophilen 2,50 6,36

Theo [19], Cavarano va Gallino cho biết thành phần hóa học của tinh dầu vỏ

chanh ta (Citrus aurantifolia), dude trông ở Brazil gồm: hidrocarbon monoterpen chiếm 72,7%, các aldchid 12,3%, alcol và ester 4,2%, sesquiterpen hidrocarbon

Trang 13

Trang 14

6,9% Các thành phần chính gdm: đ-limonen (36%), /Øpinen (14,7%), ~terpinen (9,5%), p-cimen (5,6%), mircen (4,4%), neral (4,4%), geranial (7,1%), linalol (0,7%) và ø-acetat terpenil (2,3%)

Phùng Thị Bạch Yến [12] cũng nghiên cứu thành phần hóa học tinh dầu vỏ

chanh Việt Nam bằng sắc ký khí ghép khối phổ, kết quả được trình bày 6 bang 10 Bảng 10 : Thành phần hóa học của tỉnh dầu vỗ chanh Việt Nam

khuẩn và có thể ly trích ra chất có thể điều trị ung thư

Pectin trong phần xốp trắng của vỏ quả có tác dụng chống tiêu chẩy Dịch quả

là một thứ nước uống mát, có tác dụng lợi tiểu Dịch quả có chứa vitamin C và các

vitamin khác phòng chống bệnh scorbut và trong dinh dưỡng

- Hạt chanh có tác dụng tẩy giun hoặc dùng để chiết ra limonin làm thuốc trừ

Trang 14

Ngày đăng: 21/03/2013, 16:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  1:  Chỉ số vật  lý  của  tỉnh  đầu  sô  cam  California  trich  ly  theo  phuong  pháp  ép - P1 tổng quan về một số loại quả thuộc họ Ruttaceae
ng 1: Chỉ số vật lý của tỉnh đầu sô cam California trich ly theo phuong pháp ép (Trang 4)
Bảng  2:  Chỉ  số vật  lý  của  tính  dầu  vô  cam  Florida,  ¥,  Brazil,  Tay  Ban  Nha - P1 tổng quan về một số loại quả thuộc họ Ruttaceae
ng 2: Chỉ số vật lý của tính dầu vô cam Florida, ¥, Brazil, Tay Ban Nha (Trang 4)
Bảng  3:  Thành  phân  hóa  học  của  tình  dầu  tô  cam  Plorida  từ  thẳng  5  -  thang  12 - P1 tổng quan về một số loại quả thuộc họ Ruttaceae
ng 3: Thành phân hóa học của tình dầu tô cam Plorida từ thẳng 5 - thang 12 (Trang 5)
Bảng  4:  Thành  phân  hóa  học  của  tính  dầu  vô  cam  ở  Tây  Ban  Nha  và  Ý. - P1 tổng quan về một số loại quả thuộc họ Ruttaceae
ng 4: Thành phân hóa học của tính dầu vô cam ở Tây Ban Nha và Ý (Trang 6)
Bảng  5:  Thành  phân  hóa  bọc  của  tỉnh  dầu  và  cam  Miễn  Bắc  Việt  Nam. - P1 tổng quan về một số loại quả thuộc họ Ruttaceae
ng 5: Thành phân hóa bọc của tỉnh dầu và cam Miễn Bắc Việt Nam (Trang 7)
Bảng 7  :  Chỉ  số vật  lý  của  tỉnh  dầu  vỏ  chanh  Tây  Ấn  và  Florida. - P1 tổng quan về một số loại quả thuộc họ Ruttaceae
Bảng 7 : Chỉ số vật lý của tỉnh dầu vỏ chanh Tây Ấn và Florida (Trang 11)
Bảng  9:  Thành  phần  hóa  học  của  tỉnh  dầu  về  chanh  ly  trích  theo  phương  pháp  áp - P1 tổng quan về một số loại quả thuộc họ Ruttaceae
ng 9: Thành phần hóa học của tỉnh dầu về chanh ly trích theo phương pháp áp (Trang 13)
Hình  3:  Quả  bưởi  thanh  Biên  Hòa - P1 tổng quan về một số loại quả thuộc họ Ruttaceae
nh 3: Quả bưởi thanh Biên Hòa (Trang 16)
Bảng  14:  Thành  phần  hóa  học  của  tính  dầu  vỏ  buổi  Việt  Nam. - P1 tổng quan về một số loại quả thuộc họ Ruttaceae
ng 14: Thành phần hóa học của tính dầu vỏ buổi Việt Nam (Trang 19)
Bảng  13:  Thành  phân  hóa  học  của  tỉnh  đầu  vỗ  bưới  Nga,  Brarivà  Argentina. - P1 tổng quan về một số loại quả thuộc họ Ruttaceae
ng 13: Thành phân hóa học của tỉnh đầu vỗ bưới Nga, Brarivà Argentina (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w