P1 tổng quan về một số loại quả thuộc họ Ruttaceae
Trang 22.1 CA
2.1.1 GIỚI THIỆU THỰC VẬT
Cam có tên khoa học là Cữrws simensis Osbeck, thuộc họ Rutaceae
2.1.1.1 MO TA CAY [2,4,5,40,48]
Cây gỗ nhỏ có dáng khoẻ đều; thân không gai hay có ít gai Lá mọc so le,
phiến lá đài, màu xanh đậm, hình trái xoan, dài 5-I0cm, rộng 2,5-5cm, mép có
răng thưa; cuống hơi có cánh, rộng 4-10mm Chùm hoa ngắn ở nách lá, đơn độc hay nhóm 2-6 hoa thành chùm; đài hoa hình chén, không lông; cánh hoa trắng dài
1,5-2cm; nhị 20-30 cái, dính nhau thành 4-5 bó Quả gần hình cầu, đường kính
5-8cm, vỏ qua day 3-Smm; com quả vàng nhạt đến vàng cam, vị ngọt chua tùy loại,
hạt có màu trắng
Theo Võ Văn Chi [2] cam có nhiều chủng loại, ở nước ta có một số loại chính
- Cam sanh ( Citrus nobilis Lour var nobilis): cng loai c6 cam B6 Ha Cay
cao 2-3m, phân cành thấp, lá có tai nhỏ, quả sẩn sùi, vỏ dày, khi chín màu vàng hay dé sim, vd dễ bóc, ruột đồ, vị ngct hơi chua Qua det nặng trung bình 200-
250g; chín vào tháng 11,12,1
Hình 1: Quả cam sành
Trang 2
Trang 3Theo [40], cam sanh 1A mét gidng Iai gitta cam (Citrus sinensis) va quit (Citrus reticulata)
- Cam đắng (cam chua) (Citrus aurantium L.: cay g6 cao 4-5m Qua binh
cầu, kích thước trung bình có đường kính 6-§em, khi chín mầu đa cam, đa trơn, ruột
nhiều nước và thơm,
- Cam ngot ( Citrus deliciosa Penese): qua khéng tron, dep hai dau, vd mồng hơn cam sành, hơi sẵn sùi, khó bóc, lúc chín mầu vàng cam sdm
Ngoài ra còn một số giống khác như cam mật, cam Cái Bè hoặc một số
giống nhập từ nước ngoài có năng suất cao như Magnum, Portugal, Alger Navel
2.1.1.2 PHAN BO VA TRONG TROT [1,2,17,18,34]
Cam có nguôn gốc từ vùng Đông Nam Á, Miễn Nam Trung Quốc, Đông Ấn, Pakistan và sau này được nhân giống, trồng rộng rãi ở nhiều nơi trên thế giới như
California, Florida, Brazil, Tây Ban Nha, Ai Cập, Nam Phi, Bac Phi
Ở nước ta, cam được trồng Ở nhiều nơi để lấy quả ăn Các nơi trồng cam nổi
tiếng là Xã Đoài, Bố Hạ, Hải Dương, Vinh, Đông Nai, các tỉnh Đồng Bằng Sông Cứu Long
Cam ưa đất phù sa, nhiều mùn, thoát nước Cam được trồng bằng hạt bay chiết cành Đào hố trồng bau rong 60-80cm, sau 60cm Mat d6 6x5m; 6x4m hay 5x4m
Chú ý phòng trừ sâu bệnh: sâu vẽ bùa, sâu đục thân, nhện đó, nhện trắng bệnh
vàng lá, bệnh sẹo
Bộ phận dùng: nước quả, tỉnh dầu từ vỏ quá và hoa
2.1.2 THANH PHAN HOA HOC
2.4.2.1, KHAI QUAT
Theo V6 Van Chi (2) trong cam tươi cd 87,5% nước, 0,9% proud, 8,4% giucid,
1,3% acid hữu cơ, 1,6% celluloz, 34mg% calcium, 23mg% sắt, 0,4mg% caroten,
40mg% vitamin C Hoa chứa tình dau cam (neroli) có limonen, linalol, geraniol, Vỏ quả chứa tính dẫu mà thành phần chính là đ-limonen (khoảng 90%) Tùy theo loại
cam khác nhau mà hàm lượng tỉnh dầu cũng khác nhau [36]
2.1.2.2 TINH DAU VO CAM
2.1.2.2.1 TINH CHAT VAT LY
Theo (4) tỉnh đầu vỏ cam có màu vàng tươi, thơm mùi vỏ cam
Trang 3
Trang 4Theo (18), cùng một loại cam ở California, tầy theo phương pháp lấy tính dầu
rnà tỉnh đầu vố cam có các chỉ số vật lý được trình bày ở Bảng 1
Bảng 1: Chỉ số vật lý của tỉnh đầu sô cam California trich ly theo phuong pháp ép
và phương pháp chưng cất bơi nước cổ điển
Theo Phing Thi Bach Yén [12], tính đầu vỏ cam Việt Nam có các chỉ số
nh: 14125, dạy :0,8533; œ7": +98,75”, hầm lượng aldehid 1,59%
2.1.2.2.2 THANH PHAN HÓA HOC CUA TINH DAU V6 CAM
Thành phần hóa hoc của tinh dau vd cam được nghiên cứu khá lâu Theo [8,41], tính đầu vỏ cam có thành phần chủ yếu là limonen (90-95%), một ít linalol,
terpineol, citral, citronelal, antranilat metil, alcol noni, aldehid decilic va mét sé terpen, sesquiterpen hidrocarbon
Nam 1966, John A Attaway va céng sự [2⁄2] đã nghiên cứu thành phần của
tỉnh dầu vỏ cam Florida bằng sắc ký khí-lỏng qua các tháng thu hoạch khác nhau,
kết quả được trình bày ở Bảng 3
Trang 4
Trang 5Bảng 3: Thành phân hóa học của tình dầu tô cam Plorida từ thẳng 5 - thang 12
Năm 1988, Dugo và Cotroneo [30] đã sử dụng sắc ký khí ghép khối phổ để
xác định thành phân hóa học của tỉnh đầu vô cam Tây Ban Nha, Ý, Kết quả được
trình bày ở Bang 4
Trang 5
Trang 6Bảng 4: Thành phân hóa học của tính dầu vô cam ở Tây Ban Nha và Ý
Têncấu | Tinh đầu vỏ | Tinh đầu Tên cấu phần ¡ Tinh dầu | Tinh dầu
Nha
œ -Pinen 0,539 0,515 Mirtenal 0,026 0,034 Camphen 0,005 0,005 Citronelal 0,035 0,032
Tridecanal 0,005 0,006 Acetat decil 0,010 0,070
Cũng nim 1988, Lin va Hua [30] sử dụng sắc ký khí ghép khối phổ để xác
định thành phần hóa học của tính dầu vỏ cam Trung Quốc như sau: ơ -pinen
(0,44%), sabinen (0,18-0,24%), mircen (0,93-0,99%), limonen (96,17-96,8%), oxid
trans-linalol (0,02%), oxid cis-linalol (0,02%), linalol (0,3%), nonanal (0,01%), cironelal (0,01-0,02%), œ-terpineol (0,01%), decanal (0,13-0,14%), citronelol (0,09%), neral (vết), geraniol (0,01%), geranial (0,02%), undecanal (vết), acetat citronelil (vết), acetat neril (0,01%), œ -copaen (0,02%), B -cubeben (0,01-0,02%), dodecanal (0,02%), B -cariophilen (vết), cis-œ-bergamoten (vết), murolen (0,01%), alo-aromadendren (0,01%), õ-cadien (0,02-0,03%)
Trang 6
Trang 7Ở Việt Nam, Phùng Thị Bạch Yến [12], cũng sử dụng sắc ký khí ghép khối phổ, để phân tích thành phần hóa học của tính đầu vỏ cam ly trích bằng hơi nước, kết quả được trình bày ở Báng 5
Bảng 5: Thành phân hóa bọc của tỉnh dầu và cam Miễn Bắc Việt Nam
cis -1,2-Epoxid limonen 0,7 Neral 0,05
2-Metilbiciclo}3,2, 1 }-oct-6- Piperitenon Đi
Theo các tác giả trên thì hàm lượng các hợp chất chứa oxigen trong nh đầu
vỗ cam tuy rất Ít, nhưng lại đóng vai trò quan trọng trong việc tạo mùi cho tính dau
2.1.3 TÁC DỤNG DƯỢC LÝ VA CONG DUNG [1,2,5,34]
2,1.3.1 TÁC DỤNG DƯỢC LÝ
Quả cam có vị ngọt hơi chua, tính mát; có tác dụng giải khát, sinh tâm dịch, mát phổi, tiêu đờm, thanh nhiệt và lợi tiểu Vô quả cam có vị cay, mùi thơm, tính
ấm, có tác dụng tiêu đờm, thông khí trệ, giúp tiêu hóa
Vỏ thân cây cam vị ngọt, hơi the, tính mát, có tác dụng hạ khí đây, điều hòa tỳ
vị, Ở Ấn Độ, quả được xem như có tác dụng khứ, lọc, vỏ có tác dụng lợi trung tiện
và bố Tinh dầu vỏ cam có tính sát khuẩn nhẹ, làm săn da
2.1.3.2, CONG DUNG
- Vồ cam ding lam huong liéu trong bao ché cdc dang thudc thay vé quit
- Tỉnh đâu hoa cam đùng làm hương liệu cho pha chế dược phẩm, nước hoa
và mỹ phẩm
Trang 7
Trang 8
- Tỉnh dầu vỏ cam làm hương liệu cho mỹ phẩm, rượu mùi, nước giải khát,
kẹo, thuốc lá
- Vỏ cam còn dùng ly trích một số flavonoid, có tác dụng chữa các bệnh về
tìm mạch, làm thuốc chống viêm và thuốc bổ
- Quả cam được dùng để ăn, rất bổ dưỡng, lại được dùng làm thuốc giải nhiệt, trị sốt, điều trị chứng xuất tiết và giúp ăn ngon miệng
- Lá cam chữa tai chảy nước vàng hay máu mủ
Trang 8
Trang 92.2 CHANH
2.2.1 GIGI THIEU THUC VAT
Chanh có tên khoa học là Ciws limonia Osbeck hodc Citrus medica Linn., thuộc họ Rutaceae
2.2.1.1 MÔ TA CAY [1,2,6,9,18,34]
Cây nhỡ, có gai dài 2,5-3,5cm, mọc ngang Búp non màu hồng đỏ Lá mọc so
le, hình trái xoan, gốc hơi tròn, đầu tù hay nhọn, mép khía răng, phiến dai; cuống lá
không có cánh hoặc hơi có cánh Hoa mọc riêng, lẻ hay thành chùm nhỏ 2-3 cái ở
kẽ lá, màu trắng phớt tía hay tím, thơm; lá bắc hình mũi mác, nhắn hay hơi có lông;
đài gồm 5 phiến hình tam giác, dính nhau; cánh hoa 5, rời nhau, nhẫn, nhị trên 20
cái Quả hình cầu, vỏ mỏng, nhắn, khi chín màu vàng nhạt, vị rất chua Lá và vd quả vò ra có mùi thơm đặc biệt
Chanh có nhiều chủng loại :
- _ Chanh giấy (chanh ta) (Cirus aurantifolia) : vỏ mông, quả tròn
Hinh 2: Qua chanh ta (Citrus aurantifolia)
- Chanh núm: cây to, cao hơn chanh giấy Phía cuống quả có núm nhô lên, vỏ
đày, ít bóng
Trang 9
Trang 10- Chanh tứ thời: cây cao hơn chanh ta, trên cầng một cây có quả to, qua nhd,
hoa, nụ Cây cho quả nhiều lần trong năm
- Chanh lai: trồng ở Miễn Nam Quả nhỏ, vỏ mồng, khi chín thì xanh vàng
Có quả quanh năm
- Chanh đào: khi chín vỏ quá vàng đỏ, ruột đỏ, vị thơm, ít quả
Ta có nhập chanh Eureka từ Bắc Phi, chanh Persa từ Cuba
2.2.1.2 PHAN BO VA TRONG TROT [1,2,3,9,15,17,18]
Gidng Citrus L., trên thế giới có 16 loài, phân bố ở tất cá các vùng nhiệt đới
và cận nhiệt đới Các đại điện của giếng Citrus có nguồn gốc từ vùng châu Á và
châu Đại Dương,
Chanh mọc ở nhiều nơi trên thế giới: Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Ấn Độ,
Trung Quốc, Nhật, Mỹ, Bắc Phi, Ý, Brazil, Việt Nam G Việt Nam, chanh được
trồng khắp nơi để lấy quả Có một số vùng trồng tập trung như Nam Đàn, Nghỉ Lộc, Cần Thơ, Tiền Giang, Vĩnh Long
Chanh được trồng bằng hạt hay chiết cành Chanh cần đất tốt, cao ráo, đủ Ẩm
Trồng vào vụ xuân Sau ba năm đã cho thu hoạch
Bộ phận dùng: vó quả, tính dầu vó quá, dịch quá, lá
2.2.2 THANH PHAN HOA HOC [1,6,8,9,10,12,16,18,19]
2.2.2.1 KHÁI QUÁT
Tùy theo từng chúng loại chanh, nơi trồng, mà thành phần hóa học có thay
đổi Quả chanh được cấu tạo bởi 13-24% vỏ, 23-95% dịch chanh, 13-38% bã, 5-7%
hạt, 1% protein, 11,1% carbohidrat, 0,9% dầu béo, 0,3mg% chất vô cơ, 0,07mg %
Ca, 0,001mg % P, 2,3mg % Fe, 39mg ?% vitamin C
Vỏ quả chanh chứa 26,2% Ca pectat (so với dược liệu khô), hợp chất favonoid 0,55-0,75% và tính đầu vỏ quả có thành phần hóa học rất phức tạp
2.2.2.2 TINH ĐẦU VỎ CHANH
2.2.2.2.1 TÍNH CHẤT VẬT LÝ
Theo tài liệu [1,6,1], tính dầu vỏ chanh là một chất lỏng màu vàng nhạt, có
mùi đặc biệt của chanh, vị đắng, có tf trong 6 20°C là 0,845-0,862, chỉ số khúc xạ
nề; 1,474-1,478, œ7: +56” - +68” Tan trong 0,5-1 thể tích etanol 95%, tan trong
sulfur carbon, cloroform, điedl eter, Hàm lượng cưrai 3-4%
Trang 10
Trang 11Theo [18], cùng một loại chanh ở Florida, khi lấy tính dầu bằng các phương
pháp khác nhau, sẽ cho các chỉ số khác nhau (Bảng 6)
Bang 6 : Chỉ số vật lý của tỉnh đầu vỏ chanh Florida theo phương pháp ép và
phương pháp chưng cất hơi nước
d-limonen, 0,78% đ-œ-pinen, 0,43% camphen, 1,&% terpinen, 3,8% linalol, 5,2% hendecanol, 3,9% terpineol, 3,8% acetat linalil, 1,2% cadinen, 4-6% citral [6]
Năm 1976 Azzouz và cộng sự [31,33,37] đã sử dụng sắc ký khí ghép khối phổ,
để xác định thành phần hóa học của tinh dầu vỏ chanh có nguồn gốc từ Mexico và Tây Ấn Độ Kết quá được trình bày ở Bảng 8
ĐH.&H.TỰ NHIÊN THU WHEN _ 600642
Trang 11
Trang 12Bảng 8: Thành phân hóa học của tình đầu vô chanh Mexico và Tây Ấn Độ
Tên cấu phân
Hàm lượng (%)
2-Metil 3-buten 2-ol vết vết f-Elemen 0,07 0,05
a-Pinen 1,14 1,69 @ -Bergamoten 0,81 0.61 Camphen 0,7 0,37 Cariophilen 0,68 6,51 8-Pmen 1,75 9,49 Guaien 0,46 0,34 Nonan 0,04 0,02 Terpinen 4-ol 1,75 2,39
a -Phelandren vết vết trans-@ -Terpineol vét vết
1,4- Cineol 1,92 6,21 Geranial vét 0,31 1,8-Cineol 0,74 0,29 ở -Terpineol 7,81 6,81 y~-Terpinen 8,42 8,86 Acetat neril 0,03 6,04
Năm 1979, P.E Shaw [28] đã so sánh thành phân hóa học của tỉnh dầu vỏ
chanh, được ly trích bằng phương pháp ép và chưng cất hơi nước cổ điển, kết quả
được trình bày ở Bảng 9
Trang 12
Trang 13Bảng 9: Thành phần hóa học của tỉnh dầu về chanh ly trích theo phương pháp áp
và phương pháp chung cất hơi nước cổ điển [28]
Hàm lượng (%}
Hàm lượng (%)
Tên cấu phần ép pháp Tên cấu phần pháp ép pháp
hơi nước nic Acid octanoic - 0,92 Camphen 0,50 0,86 Borneol - 0,66 p-Cimen 6,50 —1,90 11,6 Linalol 0,09 - 0,20 0,10 Limolen 47 - 64 60 Fenchol - 1,20 Mircen 0,70 -10,3 0,86 Ø2 -Terpineol 6,30-1,05 5,90 a -Phelandren 0,20 -
Terpinen -1-ol - 0,76 a -Pinen 1,26 -2,40 6,80 Terpinen-4-ol - 1,60 /-Pinen 10,1- 11,9 0,90 Octanol - 0,01 Sabinen 1,60 - Nonanol 0,10 9,01 a -Terpinen 0,80 - Decanol 0,16 0,06 y-Terpinen 7,3-21,7 0,60 Alcol a,a,p - ø -Tujen 0,40 ~
Geranial 5,10 — 6,80 0,10 Foluen - 0,602 Neral 0,40 -— 4,60 - Nonan - 0,06 Octanal 9,80 6,03 Undecan - 0,03 Nonanal 6,26 - Tridecan - 6,02
Dodecanal - 0,006 1,4-Cineol - 11,8 Acetat geranil 0,55 — 3,10 0,30 1,8-Cineol - 0,70 Acetat decil 0,16 - 2,2-Dimetil-5-(1-metil-1-
Acetat neril 2,50 — 3,10 6,01 propenil) tetrahidrofuran - 6,30
a -Bergamoten 2,50 0,50 metil eter - 02
a -Bisabolen 2,30 - 4,00 ~ 2,2,6 -Trmetil-2-vinil
8-Bbsabolen - 9,90 tetrahidropiran - 0,16 Cariophilen 2,50 6,36
Theo [19], Cavarano va Gallino cho biết thành phần hóa học của tinh dầu vỏ
chanh ta (Citrus aurantifolia), dude trông ở Brazil gồm: hidrocarbon monoterpen chiếm 72,7%, các aldchid 12,3%, alcol và ester 4,2%, sesquiterpen hidrocarbon
Trang 13
Trang 146,9% Các thành phần chính gdm: đ-limonen (36%), /Øpinen (14,7%), ~terpinen (9,5%), p-cimen (5,6%), mircen (4,4%), neral (4,4%), geranial (7,1%), linalol (0,7%) và ø-acetat terpenil (2,3%)
Phùng Thị Bạch Yến [12] cũng nghiên cứu thành phần hóa học tinh dầu vỏ
chanh Việt Nam bằng sắc ký khí ghép khối phổ, kết quả được trình bày 6 bang 10 Bảng 10 : Thành phần hóa học của tỉnh dầu vỗ chanh Việt Nam
khuẩn và có thể ly trích ra chất có thể điều trị ung thư
Pectin trong phần xốp trắng của vỏ quả có tác dụng chống tiêu chẩy Dịch quả
là một thứ nước uống mát, có tác dụng lợi tiểu Dịch quả có chứa vitamin C và các
vitamin khác phòng chống bệnh scorbut và trong dinh dưỡng
- Hạt chanh có tác dụng tẩy giun hoặc dùng để chiết ra limonin làm thuốc trừ
Trang 14