P3 thực nghiệm về một số loại quả thuộc họ Ruttaceae
Trang 1PHẦN IV
Trang 2
Thực nghiệm
4.1 THIẾT BI, NGUYÊN LIÊU HOÁ CHẤT
4.1.1 THIẾT BỊ
Cân điện tử SARTORIUS GP 1503P và METTLER BD 202
Bộ chưng cất CLEVENGER
Lồ vi sóng gia dụng TOSHIBA ER-657VL cải tiến
Máy đuổi dung môi HEIDOLPH VV2000
Khúc xạ kế WYA-S ABBE
Triển quang ké WZZ-2 AUTOMATIC POLARIMETER
May héng ngoai SHIMADZU IR-470
Máy sắc ký khí ghép khối phổ HP 6890 SERIES II
- Cột mao quản Model Nọ HP 19091S-433 HP 5MS 5% phenilmetilsiloxan 30,0m x 250um x 0,25um
- Split ratio: 40 : 1
- Nhiệt độ Inlets 250°C
- Khí mang He: áp suất 6,5 pSi; tốc độ dòng: 0,9 ml/phút
- Chương trình nhiệt: nhiệt độ ban đầu: 50°C, tăng 5°C/phút đến 90°C, giữ
yên 20 phút, tăng 10°C/phút đến 150°C, giữ yên 5 phút, tăng 15°C/phút đến 250°C, giữ yên 3 phút
4.1.2.NGUYÊN LIỆU VÀ HOÁ CHẤT
- Mẫu cam được thu hái tại: ấp Xóm Cái, xã Tân Triểu, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh
Đồng Nai
- Mẫu chanh: lấy ở ấp 1, xã Phước Vĩnh An, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí
Minh
- Mẫu bưởi: lấy ở ấp Xóm Cái, xã Tân Triều, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng
Nai
- Dietil eter đã tỉnh chế, Na;SO¿ khan, HCI, KOH, etanol 95%, Phenolptalein
4.2 KHAO SAT TINH DAU VO CAM, CHANH, BUGI
4.2.1 LY TRÍCH TINH DẦU VỎ CAM, CHANH, BƯỞI
Tên khoa học cam, chanh, bưởi đã được định danh tại Bộ môn Thực Vật,
Khoa Sinh, Trường ĐHKH Tự nhiên TP HCM
Nguyên liệu được thu hái khi vừa chín, vỏ quả còn hơi xanh, căng, bóng
Nguyên liệu được sử dụng sau khi hái
Thành phần bách phân các cấu tử trong tinh dầu được xác định bằng phương
Trang 3Thực nghiệm
4.2.1.1.PHƯƠNG PHÁP CHƯNG CẤT HƠI NƯỚC CỔ BIEN
Nap 200g nguyên liệu và 600ml nước vào bình cầu 2000mil, Ráp hệ thống chưng cất (phụ lục 22) Tiến hành chưng cất tỉnh đầu trong những khoảng thời gian
xác định tầy theo từng thí nghiệm Để nguội, trích lại phần nước chứa tỉnh dầu
trong ống gạn bằng dietil eter Lam khan dung dich dietil eter bằng Na;SO¿ khan
Lọc, thu hồi dụng môi dưới áp suất kém Cân xác định lượng tình đầu ly trích được
Kết quả ghi trong phần nghiên cứu
4.2.1.2 PHƯƠNG PHÁP CHƯNG CẤT HƠI NƯỚC ĐƯỚI TÁC DỤNG CỦA VI SÓNG
4.2.1.2.1 KHÔNG THÊM NƯỚC VÀO NGUYEN LIEU
Cho 100g nguyên liệu cắt nhỏ vào bình cầu 1000ml tiến hành chưng cất hơi nước nhờ vào lượng nước có sẵn trong nguyên liệu Ráp hệ thống chưng cất có sự
hỗ trợ của vi sóng (phụ lục 23) chiếu xạ mẫu ớ công suất 600W trong các khoảng thời gian xác định Để nguội hệ thống, trích phần nước chứa tình dầu bằng diedl eter Tiếp tục ly trích tính dầu như phần trên Kết quả ghi trong phần nghiên cứu
4.2.1.2.2 CHO NUGC VAO NGUYEN LIEU
Cho 50g nguyên liệu đã cắt nhố và 150ml nước vào binh chung cat 1000ml
Tiến hành các bước tương tự như 4.2.1.2.1 Kết quả ghi trong phần nghiền cứu
4.2.1.3 PHƯƠNG PHÁP VẮT ÉP
Lấy vỏ quả cam, bưởi tươi vắt vào miếng bông, sau đó vất miếng bông để lấy tinh đầu có lẫn nước và tạp chất Lắng, lọc, làm khan để lấy tình dầu,
Riêng vó chanh được ngầm vào nước muối 5% rồi sau đó mới vắt vào miếng bông Đo nguyên liệu vỏ chanh quá mồng, lượng tính dầu thu được rất ít nên khi
tách bỏ phần nước muối, phải dùng đietil eter để long phan tỉnh dầu bị lẫn cặn
Lam khan phan dung dich dietil eter bang Na,SO, khan Loc, đuổi đụng môi ta
được tính dầu
4.22 XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ VẬT LÝ VÀ HOÁ HỌC
4.2.2.1 CHỈ SỐ VẬT LÝ
Trang 56
Trang 4Thức nghiệm
Tiên hành xác định tỷ trọng, góc quay cực và chỉ số khúc xạ của tỉnh dầu tại
Bộ môn Hóa hữu cơ, khoa Hóa, Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
4.2.2.1.1 TETRONG CUA TINH DAU
Ti trong ctia tính dầu được xác định bằng tỉ số giữa khối lượng tỉnh dầu và khối lượng nước cất có cùng thể tích ở cùng một nhiệt độ Cân trên cân phân tích
trọng lượng bình đo tỉ trọng mạ Cho nước cất 2 lần vào bình đo tỉ trọng cho tới khi đây bình, cân trên cân phân tích xác định mm o Để bình khô, tương tự cho tính dầu vào đến đầy bình, xác định mạp Mỗi thí nghiệm tiến hành 3 lần, tính Ho: fip Kết quả ghi trong phần nghiên cứu,
Tỷ trọng được tính theo công thức sau:
4,2.2.1.2 GOC QUAY CUC
Cho khoảng 10ml tình dầu vào ống đo góc quay cực đài ldm, thực hiện việc
đo khả năng làm quay mặt phẳng ánh sáng phân cực trên triển quang kế Thực hiện phép đo 3 lần Kết quả trung bình ghi trong phần nghiên cứu
4.2,2.1,3 CHÍ SỐ KHÚC XẠ
Mỗi lần nhỏ vài giọt tính dầu vỏ cam, chanh, bưởi thu được theo các phương pháp ly trích lên lăng kính của khúc xạ kế, chỉnh máy Ghi nhận nhiệt độ và chỉ số
khúc xạ của các loại tỉnh đầu Thực hiện phép đo 3 lần Kết quá trung bình ghi
trong phần nghiên cứu
4.2.2.2 CHỈ SỐ HÓA HỌC
Chi số acid, savon hóa và chỉ số ester của tính dâu vỏ cam, chanh, bưởi được
xác định theo tiêu chuẩn TCVN 189 -1993
4.2.2.2.1 CHỈ SỐ ACID (IA)
Chuẩn bị chất chí thị mầu phenolptalein 2g/1 trong ctanol 95% Cân khoảng
0,5 + 0,0005g tính dầu vỏ cam, chanh, bưởi vào erlen 125ml, thêm Šml ctanol, nhỏ
Trang 5“hức nghiệm
dịch KOH 0,1N ti microburet vao erlen cho đến khi dung dịch vừa xuất hiện mầu hồng Thực biện phép đo 3 lần, Ghi nhận thể tích ƒxoz dung dịch KOH dùng để
chuẩn
Chỉ số acid được tính theo công thức sau:
t4 = 361 xV xon Miro
Kết quả ghi trong phần nghiên cứu
4.2.2.2.2 CHÍ SỐ SAVON HÓA (5)
Cho khoảng 0,5 + 0,0005g tính dầu cho vào bình cầu 100ml, Thêm vào 20ml
dung dịch KOH 0,1N Đun hoàn lưu trong 2 giờ, để nguội, thêm 1 giọt chỉ thị phenoiptalein, chuẩn độ ngược bằng dung dịch HCI 0,1N Nhỏ từ từ dung dịch HCI
0,1N tŸ buret vào bình cầu cho đến khi dung dịch vừa mất mầu hỗng Thực hiện
phép đo 3 lần Ghi trọng lượng tính dầu mo, Vị mi thể tích dung dịch HCI 0,1N
dùng để chuẩn
— Thực hiện tương tự với mẫu trắng là 0,5+ 0,0005g nước cất, ghi nhận giá trị
ƒ, ml thể tích dung dịch HCI 0,1N dùng để chuẩn
Chỉ số savon hóa được tính theo công thức:
Kết quả ghi trong phần nghiên cứu
4.2.2.2.3 CHÍ SỐ ESTER (IE)
Là hiệu số của chỉ số savon hóa và chỉ số acid: ïE = 1S ~ IA
Kết quả ghi trong phần nghiên cứu
4.3.1,Y TRÍCH LIMONEN KHỎI TINH ĐẦU VÔ QUÁ
Lần lượt lấy 3g tính dầu vỏ cam hòa tan trong cùng một thể tích (15ml) của
các dung dịch etanol 20%, 30%, 40%, 50%, 60%, 70%, 80%, 90% Ding binh léng
tách phần limonen không tan trong ctanol, Làm khan nước bằng Na;SO¿, cô quay
ta thu được limonen Kết quả ghi trong phần nghiên cứu,
Lần lượt cho 3g tỉnh dẫu hòa tan vào các thể tích khác nhau của dung dich
etanol 50%
Trang 58
Trang 6Thực nghiệm:
Làm tương tự như trên để thu được limonen Kết quả ghi trong phần nghiên
cứu
Phần limonen thu được được định danh bằng cách đo các chỉ số vật lý, bằng sắc ký khí ghép khối phổ và bằng các đữ kiện phổ học Kết quả ghi trong phần
nghiên cứu
Phần hỗn hợp các hợp chất chứa oxygen được kiểm tra bằng sắc ký khí ghép khối phổ, kết quả cho thấy trong phần này không chứa limonen (phụ lục15)
4.4 THỨ NGHIÊM TÍNH KHÁNG KHUẨN
Việc thử nghiệm tính kháng khuẩn của tình đầu vỏ cam, chanh, bưởi và hmonen được thực hiện trên 7 chúng vi khuẩn: Đacillus subtli, Vibrio cholerae, Staphylococcus aureus, Pseudomonas aeruginosa, Samonella enteritidis, Escherichia coli, Streptococcus pneumoniae Thitc hién tai Khoa Sinh — B6 mén Vi Sinh — Sinh
học Phân tử, Trường Đại học Khoa Học Tự Nhiên, TP HCM Thử nghiệm tinh
kháng khuẩn theo phương pháp khoanh giấy
4.4.1 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Chuẩn bị vi khuẩn thứ nghiệm: Các chủng vi khuẩn trên được giữ trong môi trường BHI + 5% gHcerol ở nhiệt độ ~26°C trong các ống eppendorf và được cấy truyền 2 tháng một lần
- Môi trường kháng sinh để: sử dụng môi trường Mueller Hinton Agar (MHA)
- môi trường tiêu chuẩn cho kháng sinh đô, sản phẩm của hãng BioLife
- Mẫu thử nghiệm là tỉnh dầu vỏ quả cam, chanh, bưởi được giữ ở 4°C trong lọ
có nắp vặn chặt
- Dung cụ: các đĩa giấy có đường kính 6mm được tiệt trùng qua nổi hấp
Autoclave ở 121°C trong 30 phút và sấy khô hoàn toàn, các Petri nhựa có đường kinh 90mm v6 tring, que béng (dé trải vi khuẩn) vô trùng,
4.4.2 PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH
4.4.2.1 CHUAN BI VI KHUAN THU NGHIEM
Từ các ống cppendorf giữ chủng, vi khuẩn được cấy truyền ra trên mặt thạch
định đưỡng thường (Nutrient agar) đối với các chủng vi khuẩn $ aureus, E coli,
P aeruginosa, V cholerae, B subtilis, 5 enteritidis va trén mGi trường thạch mầu (Blood agar) đối với chủng vi khuẩn $ pneumoniae Ủ các hộp thạch đã có vi
khuẩn ở nhiệt độ 37C qua đêm
Sau khi khuẩn lạc (vi khuẩn sinh sản tạo thành khóm) xuất hiện, chọn 3-5
Trang 7Thực nghiệm
chứa 5ml nước muối sinh lý sao cho đạt độ đục 0,5MeF (tương đương với 10
CPU/mÙ hay tương đương với ODaie trong khoảng 0,08 — 0,1
4.4.2.2 CHUAN BI HOP THACH THU NGHIEM
Cân 38g môi trường MHA trong mội lít nước cất, đun cách thủy đến tan hoàn toàn Khử trùng bằng nỗi hấp autoclave ở nhiệt độ 121C trong 30 phút Sau khi để nguội đến 50°C bắt đầu phân phối ra các đĩa Petri vô trùng Trong 1 đĩa Petri có
đến 24ml thạch tương đương với độ đầy 4rmam Các hộp thạch này được ủ qua đêm
ở 37°C để kiểm tra sự vô trùng Loại bố các hộp thạch bị nhiễm
Ding que bông vô trùng nhúng vào huyén dich vi khudn đã chuẩn bị ở trên
rỗi trải đều chúng vi khuẩn thử nghiệm trên mặt thạch của môi trường MHA
Đối với chủng $ pnewmoniae thì môi trường bổ sung thêm 5% máu cừu đã loại fibrin
4.4.2.3 THỰC HIỆN KHÁNG SINH ĐỒ
Sử dụng phương pháp khuyếch tần trên thạch
Dùng kẹp vô khuẩn kẹp đĩa giấy tấm tình dầu đặt lên mặt thạch thử nghiệm Lam tương tự với mẫu trắng là đĩa giấy tẩm nước cất Lật ngược hộp thạch và ú ở
37°C Sau 18 giờ đọc đường kính vòng vô khuẩn là vòng không có ví khuẩn mọc
xung quanh đĩa giấy thử nghiệm Kết quá ghi trong phân nghiên cứu,
4.5 XÁC ĐINH HÌNH DANG CƠ QUAN CHÚA TĨNH DẦU
Thí nghiệm được tiến hành tại Bộ môn Thực Vật, Khoa Sinh, Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Miẫu vật được sử dụng là vó quả cam, chanh, bưởi
Mẫu vật được cắt lát mỏng, quan sát trạng thái sống dưới kính hiển vi nhằm xác định hình dạng cơ quan chứa tỉnh đầu
Trang 60