P1 tổng quan về thành phần hóa học cao eter dầu hỏa của cây chó đẻ răng cưa
Trang 1PHAN TONG QUAN
Trang 2Phan tong quan
Chuong 1 BAI CUONG THUC VAT
1.1 Mô tả cây chó dé rang ewa [1, 2, 3]
Cây Chó Đẻ Răng Cưa còn gọi là Diệp Hạ Châu, Cam Kiểm, Diệp Hoè
Thái, Lão Nha Châu, Rút Đất
Tên khoa hoe Phyllanthus urinaria L Ho thau dau Euphorbiaceae
Tên khác của cây là Phyllanthus cantoniensis Honem,
Cây Chó Đẻ Răng Cưa là một loại cổ mọc hàng năm hoặc sống dai, cao chừng 20-30 cm Thân gần như nhẵn, mọc thẳng đứng, mang cành, thường có màu
đỏ Lá mọc so le, cuống rất ngắn xếp hai dãy sít nhau trông như lá kép lông chim, phiến lá thuôn, dài từ 5-I5mm, rộng 2-5mm, đầu nhọn hay hơi tù, mép nguyên
nhưng như có răng cưa rất nhỏ, mặt dưới màu xanh lơ Hoa mọc ở kẻ lá, nhỏ, màu
đỏ nâu, đơn tính, hoa đực hoa cái cùng gốc, đực ở đầu cành, cái ở dưới Hoa không cuống, hoặc có cuống rất ngắn
Đường kính quả có thể dạt tới 2mm, treo dưới lá, do đó còn có tên Diệp Hạ Châu Hạt 3 cạnh, hình trứng, màu nâu nhạt, có vân ngang.(hình Ib)
Những đặc diém riéng biét cha cdy Phyllanthus urinaria va Phyllanthus niruri
(hình Ic, 1d)
Bang I So sánh cay Phyllanthus urinaria va Phyllanthus niruri
Cây Ché Dé (Phyllanthus niruri L.) | Cây Chó Đề Răng Cua(Phyllanthus
1 Cây mảnh, mọc đứng, ít cành to, | 1 Cây mập, mọc xòa ra, phần cành to
nếu có cành to thì mọc trên cao, nhiều và ở sát mặt đất, cây có màu nâu
2 Cành có mang lá dang hinh tru 2 Cành non luôn luôn đẹp, tạo thành
3 Lá nhỏ hơn, mỏng và thuôn hơn, |3 Lá to hơn, dày hơn, rộng hơn, các
gân mờ ở hai mặt, màu ít khác nhau | gân ở mật dưới mập, nhất là ở gốc, trên
xanh đậm, dưới xanh trắng
1.2 Vùng phân bố [2, 4, 5, 6]
Trên thế giới, cây Chó Đề Răng Cưa mọc nhiễu ở các nước vùng nhiệt đới như: Thái Lan, Campuchia, Philipin, Nigeria, Guam, Brasil, Nhật Ban, mién Trung
va Nam An Độ, miễn Trung và Nam Mỹ; đặc biệt có nhiều ở Trung Quốc, Ấn Độ, nên Ä eác nước nàv người ta rất quan tâm nghiên cứu về giống cây này
Trang 3
Trang 3A
1e Cây chó đe răng cưa 1f Cây chó đẻ
Hình]
Trang 4Đhân lổng quan
USRIGIRAAAAAAABBANIISIANAAANAOD
Ở Việt Nam, theo [2] có 29 loài Phyllanthus phan b6 ỗ các vùng trũng, Ẩm
vớt, thường mọc nhiều vào mùa mưa, nhất là ở các tỉnh miễn Nam: Bình Dương,
Đẳng Nai, Phú Quốc, Bình Thuận, Ninh Thuận, Phú Yên
Chương 2 THẢ NH PHẦN HÓA HỌC CỦA
CAY CHG BE RANG CUA
TW lau cay Prayllanthus urinaria được nhân đân ta, nhân đân Trung Quốc và
Ân Độ dùng để chữa bệnh vàng đã, phù thận {L, 6, 7, 5}, Tuy nhiền, theo tài liệu
chúng tôi thu thập được chưa có công trình nÀo công bế có hệ thống về các cấu tử
hóa học đã cô lập được từ cây Phyllanthus wurimaria E
2.1 Các nghiện cửu trong nước:
Theo tài liệu chúng tôi tìm được, cho đến nay, Ở nước ta hầu như chưa có tài
liệu nào nghiên cứu thành phần hóa học của cây Chó Đề Răng Cưa, chỉ có một tiểu luận tốt nghiệp của sinh viên: Đồ Thị Thu Huyền và Trương Quế Hương với
để tài" Khảo sát thành phần hóa học các loài cây chó đề PhyHlanthus nữugL L.-
Phylanthus trimaria L.", năm 1995 {9}, Theo tài liệu nầy, các lac pid đã cho biết
kết quả định tính rong cây có: alcaloid, sierol, flavon, ghcostd, và tan của thân,
lá và rễ
2.2 Các nghiên cứu trên thể giới về thành phần hóa học của cây Chó Đề
Rang Cua:
Năm 1991, (Miss) Tnpte Agarwall va FS Tiwari (10, 11], đã cô lập được lupeol va G-amyrin tY phan doan eter dau héa - beazen (1:1), 32-metil-d-
tririacontanol từ phần đoạn clorofomn-etl acetat (3:1) của cao eter dầu hóa tổng của toần cây,
# Lupedl: Lup-20(29)-en-38-ol; monogynol B; §-viscol; fagarasterol
Cpls, M=426,7G, C: 84.44%; RB: 11,81%; O: 3,75%, Két tink trong alcol hay
aceton, cho tỉnh thể hình kim T?„ =215°C, jo]ffo = +27.22(c = 4,8/CHCH) Tan
trong eter, benzen, eler đầu hỏa, alcol ẩm
Acetat, C;;H¿;O;, kết tịnh trong acelon cho tính thể hình Kirn, €°, = 218°C,
tơ] ffo= +47,3” (o = 2/CHCI5).
Trang 5Dhần Lổng quan
¢ a -Amyrin: o -Amyrenol, Urs-12-en-3B-ol; viminalol, CyHsyO, M = 426,70; C: 84,44%; H: 11,81%; O: 3,75%,
Năm 1993, Yao Q.Q., Zuo C.X, [12], đã cô lập: n-octadecan, j-sitosterol, axit ellagle, đaucosterol, và axit tri-meul dehidrochebulic
e B-Sitosterol: Stigmast-S-en-3-ol; 23:23- dihidrostigmasterol; œ -dihidro - fucosterol CogHs90; M = 414,69; C = 83,99%; H = 12,15%; O = 3,86% Tinh thé hinh vay két tinh ti alcol, C,.= 140°C; [œ Ip”? = -37 (c=2/CHCI;)
Acetat ctia B-Sitosterol: C3,;Hs202, On, = 127-128°C, [a] p= -41 (c = 2/ CHCl)
HạC
CH;
CH, CjHs CHa
HO
e Axit ellagic: 2,3,7,8-tetrahidroxy[1]benzopyrano-[5,4,3-cde][I] benzo- nvran-5.10-dion: axi 4,4,5,5,6,6-hexahidrodiphenic, axit 2/6.2,6-dilacton
Trang 5
Trang 6Đhần lổng quan
bezoaric; Cu HO, M = 302,19; C: 55,64%; H: 2,00%; O: 42,36% UV max-(elanol) tại 366 và 255nm,
©
\
[er pra,
⁄ N
My
® Axit chebulie
poe"
~~ COOH
on
HO Ả 4 „OOOH
LEY
HOT ON Tứ
OG
Nam 1994, KS Satyan, Anand Prakash, RP Singh va R.S Srivastava, [ 6], Viện Kỹ thuật Banaras, Đại học Himdu, Ấn Độ đã cô lập được: mebl ester của axit montangic, @aait hexacosanoic, wiacontanol, $-sHosterol, B-amyrin, lupeol acetat, axit bis(2,5-dimetilhexy! ester (hay: phyllester) u¥ cao eter dau héa
® §-Amyrin: B-amyrenol, Olean-12-en-3l-ol; CioHuO, M = 426,70, C =
84.44%: H = 1,819; O = 3,75%,
Kết tỉnh từ eter dầu hóa hoặc alcol cho tình thể hình kim, 12 =197-197,5°G;
foi!’ = +99,8 (c al BCH)
Trang 6
Trang 7Phan Long quan
se Triacontanol: là một alcol day thẳng, nhất cấp, bão hòa Công thức phân
tử: C;oH¿¿O Trọng lượng phân tử M = 438, t°,, = 85-86°C (MeOH) Céng thitc phan
tử là:
CH;(CH;);¿CH;OH
® Axit hexacosanoic: axit cerotinic, C;¿H;;O; Công thức phân tử là:
CH;(CH;);¿COOH M= 396,70, tạ,= 87-89°C; d = 0,8198; np”” = 1/4301; điểm sôi
250°C (0,01mmHg)
Năm 1994, Wan Zhenxian, Zhon Guaping, Y¡ Yanghua, trường Y học dân tộc Jiangxi, Nanchang, Trung Quốc [13], đã cô lập được 6 hợp chất từ cao trích
toan bé cay Phyllanthus urinaria là: axit ellagic, axit 3,3',4-tri-O-metilellagic, axit
succinic, axIt ferulic, B-sitosterol glucosid và axit gallic
e Axit succinic: axit butanedionic, C;H¿O„ M = 118.09
C: 40,68%; H: 5,12%; O: 54,20%, d = 1,56, t°,.= 185-187°C
HOOCCH;CH;COOH Trong đó -sitosterol glucosid, axit 3,3 ,4-tri-O-metilellaglc, axit succinic, axit
ferulic lần đầu tiên được cô lập từ cây này
CH;
CH
CH,0H
H
e Axit ferulic: axit 3-(4-hidroxy-3-metoxiphenyl)-2-propenoic;
axit 4-hidroxy-3-metoxycinnamic; axit eter 3-metil caffeic
C¡oH¡oO¿, M = 194,18; C: 61,85%, H: 5,19%, O: 32,96%
Cấu hình c¿s là đầu màu vàng, UV max (alcol) ở 316 nm
Cau hinh trans, t°,.=174°C, UV max(alcol) 6 236 va 322 nm
CH=CHCOOH
OCH;
OH
Acid Ferulic
Trang 7
Trang 8
n Lổng quan
® Áxit gall€: axit 3/4,5-tữihidroxy benzoic, ©;H,Oy, Mị 170,12;
©: 49,12%, H: 3,55%; Q: 47,02%, Phân hủy ở 235-240,
wi
AA
x
eo
if é
oH
@ Axit 3,3',4-tri-O-metilellagic
Nam 1994, Zuo Chunxu, Li Fengoin, Yao Qing Qiay [15], Vien nghién cứu được liệu của tỉnh Sơn Đông, Trung Quốc đã cô lập được brevifolincacboxylat
Hợp chất này ức chế sự phát triển của virut HSV-I trong môi trường nuôi cấy với
giá trị EDau là 000375 vs, 0,00623 cho virazole,
® Rrevifolin cacbeoxylat
OCH;
Năm 1995, [14] d& cd Mp duoc lupeol, stigmasterol, triacontanol, axit dotriacontanoic, axit sucinic, stigmasterol 3-O-B-D-gtucosid
Nam 1995, Minoru Ueda, Tsugumi Shigemori-Suzuki, and Shosuke Yamamura, Dai hoc Keio, Nhat Ban (161, da cé lap PhyHanthurnolacton, là hợp chất có hoại tính sinh học về tính đồng - khép lá, Hợp chất này khá hiệu quả đối
với sự khếp lá cho cây Ở 107M lúc bạn ngày, và chỉ gây sự khép lá cho cây
Đhyllauhus drinaria L., những không có tác dụng đối với những thực vật có đặc tính đóng -khép lá khác
Trang 8
Trang 9hầu Lổng quan
Fhyllanthurinolacton
tầm lượng của Phyllanthurinolacton trong cây rất thấp, từ 19,2 ke cây tươi chỉ tách được 2,1 mẹ chất tính khiết
PhylHihurinolacton có ba đồng phân lấp thể, và đã được tổng hợp Cấu hình tuyệt đối của nó được xác định là 6S, 7aR, và chỉ có chất nầy là có hoại tính sinh học Các đồng phân còn lại không có hoại tính {17,29,301
Nam 1997, Wan “henxian, Yu Quingli, Yi Yanghua trường Y hoe dan tộc Jiangxi, Nanchang, Trung Quéc [17], da cé lap được Ei hop chat va npuSi ta xAc định được 7 hợp chất là: B-sitosteral, axit ellagic, daucosterol, quercetin, anit gallie,
brevifolin, vA rutin
#® Rulin còn dude goi: Quercetin-3-rutinosid; 3,3',4',5,7-pentahidroxy-
flavon-3-rutinosid; Rutogid reelin; phytomelin; cldrin, uixathin; sophorin; globularicitrin; paliurosid; birutan; matabion, tanrann
Công thức phần tử: C;;HsoOq; M = 610,51
Thành phần nguyên tế, C= 53,11%; H=4,95%, O= 41,94%
OH
[ | poco Orreee CH¿
4mm le Le
OH Ỗ
® Quercetin: 2-(3,4-dthidroxypheny)-3,5,7-trihidroxy-4H- i -beazopyran-4-
on; 3,3',4',5,7-pentahidroxyflavon, meletin,
CisHinOy, M = 302,23, C = 59,61%; H = 3.34%, Ö= 37,06%
Dikidrat JA nh thể hình kim mâu vàng kết tính từ alcol; trổ nên khan ở 95-972,
Trang 8
Trang 10Dhan Long quan
LBs, = 160 me/kg khi cho qua miệrtg chuột
©
| | |
OH
Năm £998, Minom Ueda, Miho Asano va Shakuke Yaroamura, Khoa Héa của Đại học Keio, Nhật Bản [15], đã cô lập được phyllurine là hợp chất có hoạt
tính sinh học giữ cho lá giống Phyllanthus md,
Wet
a“ SA oN
Sy NH
NO
j
ame
Ế
COO”
Phyllurine
Hợp chất này khá biéu qua che sự mở lá của PhyHanthas nrinaria L Š nỗng
36 2,5 x 16°M, nhưng không hiệu quả cho những thực vật khác có tính chất này,
thậm chỉ ở nỗng độ 10M Hàm lượng hợp chất này trong cây rất thấp: 10 kg cây tươi chí thu được O,5rng chất tình khiết,
Theo các tác giá nầy, sự đóng - ru lá của cdy Phyllanthus urinaria được điểuủ khiển do sự thay đổi cân bằng về nồng độ của phyllurine và
phylthurinelaeton 15,15, 30]
Nam 1998, cdc tac gia Karin CS Chen Liu, Mei-Tsu Lin, Shoei-Sheng Lee
của Ehại học Dược thuộc Đại học Quốc Gia Phải Loan, khoa Dược Trường Đại học
Được Southern Callifouua, Los Angeles, CÁ., Ô.5,A, [19], đã cô lập được từ cây
Phyllanthus arinaria ba ellagilapnin sau:
Trana t6
Trang 11Phần tổng quan
* Corilagin:
© Geraniin:
UH.KH.TỰ NHIÊN|
THƯ VIÊN
Trang 12Dhan Lổng quan
° 1-Galloyl-3,6-hexahidroxydiphenoyl-4-O-brevifolincacboxyl-B-D-
glucopyranoz
Khi nghiên cứu các cấu tử hóa học của Phyllanthus urinaria L và những hoạt tính chống virut viêm gan siêu vi B, các tác giả [20], đã cô lập được 11 hợp
chất, trong đó có 2 chất mới là metil dehidrochebula và metil
brovifolincacboxylat Các thí nghiệm kháng virut trén HbsAg in vitro làm thương tổn gan do CCI¿ đã chỉ ra rằng Phyllanthus wrinaria có hoạt tính chống virut HBV, Metil brevifolincacboxylat đã ức chế sự phát triển virut HVS-l trong môi trường nuồi cấy với giá trị EDsọ = 0,00375 vs 0,000625 đối với virazole [ 14]
COOCH 4
COOCH 3 COOCH ,
O axit trimetil dehidrochebulic
Trang 12
Trang 13Chan LỎng quan
Chương 3 HOẠT TĨNH SINH HOC CUA
CAY CHG DE RANG CUA
3.1 Sơ lược cấu tạo của siêu vi gây viêm gan B:[21, 22)
Nam 1970, Dane và cộng tác viên mơ tả được hạt tử siêu vị toần điện với các thành phần kháng nguyên Hạt tử cĩ hình cầu, đường kính khoảng 42nm, bên
ngôi là lớp vỏ đầy 7nm, phần lỗi bên trong cĩ đường kính khoảng 2§am, chứa
đnucleocapsid, HbsAg là một kháng nguyên nărn ở lớp vỏ Đấy là một kháng
nguyên phức tạp và đấp ứng miễn địch với kháng nguyên này cũng phức tạp
khơng kém Phần lõi được cấu tạo bằng hai kháng nguyên HBeAs, HBcAg, DNA,
và ruội số men quan trọng như DĐNA polymerase, protein kinase HBc^g hiện
điện trong tế bào gan bị nhiễm trùng, hoặc là thành phần của hạt tử Dane trong
huyết thanh, HBcAg khơng cĩ dạng tự do trong huyết thanh, HBeAg được phat hiện vào năm 1972, là rnệt loại kháng nguyên hịa tan trong huyết thanh, được phỏng thích ra ngồi, nếu đem phần lơi của siêu vị xử lý bằng chất khử mạnh
ĐNA được cấu tạo bằng bái đây xoắn vịng, Nĩ cĩ thể được ciên hĩa ở vi trùng và
từng đoạn nucleobd tồn ven được xác định để đàng, Khung § chứa các nuecleotid
dé tang hop HBsAg, HBeAg Khung B téng hop men DNA polymerase Khung X liền quan đến sự tổng hợp protein cĩ tác dụng kiếm sốt quá trình tổng hợp
3,2 Những đường lãy nhiễm của viêm gan B [21, 22]
Khác với siêu ví A, người ta khơng fm thấy HBV trong phân cũng chưa cĩ
bằng chứng cụ thể nào xác định cách lây qua đường tiêu hĩa, Hiện lại mầu và các
vật phẩm của rnầu được xác nhậu là nguồn gốc chắc chắn nhất chứa siêu vi gây nhiễm trăng, HBsAø được 0m thấy trong phần, nước tiểu, mật, mổ hồi, nước mất, tỉnh địch, sữa mẹ, địch tiết âm đạo, địch não tủy, địch khĩp, cuốn rốn, Tuy nhiên, chỉ mới cĩ huyết thanh, nước bọt, tỉnh dịch được chứng mình chắc chắn là cĩ thể
gây bệnh (chứa siêu vị gây nhiệm tring)
3,3 Theo kinh nghiệm đân gian{1, 3Ì
: ` › ˆ 2 Attn «
Theo {HT}, [3], rong dân gian đũng tồn cây để chữa:
1 Viêm thận phù thũng, bệnh đường tiết niệu và sĩi thận
Trang LẦ
Trang 14Dhan Lng quan
2 Tré em suy dinh duGng, viém rudt, ly
3, Viém két mạc, viêm gan; điểu kinh, hạ huyết nghịch, lọc máu, điều huyết
4 Dùng ngoài để chữa ung nhọt, đỉnh râu, lở ngứa, chàm má, tưa lưỡi, đau khớp,
rắn rết cắn
Đơn thuốc:
Đau yết hầu, viêm cổ họng, định râu, mụn nhọt, lở ngứa: dùng 20-40g cây
tươi giã nát với muối, vắt lấy nước uống, bã đắp
Rắn rết cắn: Cành lá tươi nhai nuốt nước, lấy bã đắp vào vết bị cắn
Tưa lưỡi: giã lấy nước cốt bôi
Sản hậu, ứ huyết: Mỗi ngày dùng 8-l6g cây khô sắc uống
3.4 Các kết quả nghiên cứu lâm sàn trên thế giới
3.4.1 So sánh các kết quả lâm sàng từ 3 loài của giống phylanthus:
Wang Meixia và cộng tác viên [7] đã kiểm tra các ảnh hưởng 3 dịch chiết
của 3 loài khác nhau và được thu hái ở các vị trí khác nhau của giống Phyllanthus:
Phyllanthus amarus L được thu hái ở Madras, Ấn Do Phyllanthus niruri L., va Phyllanthus urinaria L dude thu hdi tai tinh Hainan va Henan, Trung Quốc Các
dược liệu này được điều chế theo phương pháp truyền thống: làm sạch, sấy khô, nghiền thành bột Tuy nhiên, để đồng nhất về liễu lượng, người ta đã làm thành
viên nhộng và tiệt trùng bằng bức xạ y Do kinh nghiệm từ dân gian, các dược liệu
này là an toàn đối với người; đồng thời người ta còn thử liều lượng an toàn cho các bệnh nhân bằng cách tăng liểu lượng đó 100 lần cho 20 con chuột trong 1 tuần lễ
mà không gây ra sự cố gì
Cách thức và liều dùng như sau: Các bệnh nhân được dùng thuốc trong 3 tháng Tháng thứ nhất: Các bệnh nhân dùng liều 3 gam (trọng lượng khô), chia làm
3 lần trong ngày Tháng thứ hai: bệnh nhân đùng liễu 6 gam (trọng lượng khô),
chia làm 3 lần trong ngày Tháng thứ ba: bệnh nhân dùng liễu 9 gam (trọng lượng
khô), chia làm 3 lần trong ngày Riêng các bệnh nhân dùng thuốc từ cây
Phylamthus urinaria L., liều dùng được giữ không đổi trong suốt 3 tháng là 5 gam chia làm 3 lần trong l ngày
Trong số 123 bệnh nhân bị bệnh viêm gan siêu vi B, người ta chia thành 4
nhÁm caôk»cácb gu nhiên :
Trang 14