p2 nghiên cứu về một số loại quả thuộc họ Ruttaceae
Trang 1PHAN III
Trang 2
Nghiên cứu
3.1.LY TRÍCH TINH DẦU
Việc ly trích tinh dầu được tiến hành trên vỏ quả cam, chanh, bưởi
- Mu cam: 1a loai cam sAnh (Citrus nobilis Lour var nobilis) lấy ở ấp Xóm Cái, xã Tan Triéu, huyén Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai
- Mau chanh: 1a loai chanh ta (Citrus aurantifolia (Christm.) Swingle) lay 6 dp
1, xã Phước Vĩnh An, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh
- Mẫu bưởi: (Cirus grandis Osbeck) lấy ở ấp Xóm Cái, xã Tân Triểu, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai
Quả được thu hái khi vừa gần chín tới, vỏ căng, bóng, còn xanh Sử dụng nguyên liệu ngay sau khi hái Bộ phận dùng là vỏ quả, lạng bỏ phần cùi trắng, cắt nhỏ
3.1.1 PHƯƠNG PHÁP CHƯNG CẤT HƠI NƯỚC CỔ ĐIỂN (PHƯƠNG
Cắt nhỏ
Bình cất
Bình phân ly tỉnh dầu và nước
1, Trích bằng dietil eter
2, Làm khan nước bằng Na;SO¿
3, Thu hồi dietil eter
Trang 27
Trang 33.1.1.1 TINH DAU VO CAM
Bang 16 : Hiệu suất tỉnh dầu theo thời gian chưng cất
Thời gian (giờ)
Œ Nhận xét: hiệu suất tinh dầu đạt cao nhất (0,95%) sau 5,5 giờ chưng cất
Trang 28
Trang 4Nghiên cứu
3.1.1.2 TINH DẦU VỎ CHANH
Bảng 17 : Hiệu suất tỉnh dầu theo thời gian chưng cất
Thời gian (giờ)
Nhận xét: hiệu suất tinh dầu đạt cao nhất (1,07%) sau 5,5 giờ chưng cất
Trang 29
Trang 53.1.1.3 TINH DẦU VỎ BƯỞI
Bảng 18 : Hiệu suất tỉnh dầu theo thời gian chưng cất
Nghiên cứu
Trang 30
Trang 62, Lam khan nước bằng Na;SOx
3, Thu héi dietil eter
Cho 100g nguyên liệu đã cắt nhỏ vào bình chưng cất 1000ml và không thêm
nước vào nguyên liệu (phương pháp này chi yếu nhờ vào lượng nước có sẵn trong nguyên liệu) Tiến hành chiếu xạ theo các khoảng thời gian khác nhau
3.1.2.1.1 TINH DAU VO CAM
Bảng 19: Hiệu suất tỉnh dầu theo thời gian chiếu xạ trong phương pháp chưng cất
không thêu: nước vào nguyên hiệu
Thời gian (phút) Khối lượng tỉnh đầu (g) Hiệu suất (%})
Trang 7
Nghiên cứu
Đồ thị 4 : Hiệu suất tỉnh dâu theo thời gian chiếu xạ trong phương pháp chưng cất
không thêm nước vào nguyên liệu
£2 Nhân xét: hiệu suất tinh dau dat cao nhất (0,94%) sau khi chiếu xạ 7 phút Nếu
tiếp tục chiếu xạ thì nguyên liệu trong bình sẽ bị bốc cháy vì lúc đó nó đã bị khô,
nhiều chỗ bị cháy đen Do đó chúng tôi chọn mẫu thu được sau khi chiếu xạ 6 phút
để xác định thành phần hóa học, vì mùi gần với tự nhiên hơn
3.1.2.1.2 TINH DAU VO CHANH
Bang 20 : Hiệu suất tỉnh dầu theo thời gian chiếu xạ trong phương pháp chưng cất không thêm nước vào nguyên liệu
Thời gian (phút) Khối lượng tỉnh dầu (g) Hiệu suất (%)
Trang 8
Nghiên cứu
Đồ thị 5 : Hiệu suất tỉnh dầu theo thời gian chiếu xạ trong phương pháp chưng
cất không thêm nước vào nguyên liệu
3.1.2.1.3 TINH DẦU VỎ BƯỞI
Bảng 21 : Hiệu suất tỉnh dầu theo thời gian chiếu xạ trong phương pháp chưng cất
không thêm nước vào nguyên liệu
Thời gian (phút) Khối lượng tinh đầu (g) Hiệu suất (%)
Trang 9Nghiên cứu
Đồ thị 6: Hiệu suất tỉnh dầu theo thời gian chiếu xạ trong phương pháp chưng
cất không thêm nước vào nguyên liệu
0.35 0.3 1 0.25 tế 0.2 = 0.15 = 0.1 F 0.05 +
3.1.2.2 CHUNG CAT HOI NUGC DUGI TAC DUNG CUA VI SONG,
CO THEM NUGC VAO NGUYEN LIEU (PHUGNG PHAP C)
Cho 50g nguyên liệu đã cắt nhỏ và 150ml nước vào binh chung cat 1000ml Tiến hành chiếu xạ ở các khoảng thời gian khác nhau
3.1.2.2.1 TINH DAU VO CAM
Bảng 22 : Hiệu suất tỉnh dầu theo thời gian chiếu xạ trong phương pháp chưng cất
có thêm nước vào nguyên liệu
Trang 34
Trang 103.1.2.2.2 TINH DẦU VỎ CHANH
Bang 23 : Hiệu suất tinh dầu theo thời gian chiếu xạ trong phương pháp chưng cất
có thêm nước vào nguyên liệu
Trang 11
Nghiên cứu
Đồ thị 8 : Hiệu suất tỉnh dầu theo thời gian chiếu xạ trong phương pháp chưng cất
có thêm nước vào nguyên liệu
1 0.8 = 0.6 + 0.4 Tế
3.1.2.2.3 TINH DẦU VỎ BƯỞI
Bảng 24 : Hiệu suất tỉnh dầu theo thời gian chiếu xạ trong phương pháp chưng cất
có thêm nước vào nguyên liệu
Trang 12
Nghiên cứu
Đồ thị 9 : Hiệu suất tỉnh dầu theo thời gian chiếu xạ trong phương pháp chưng cất
có thêm nước vào nguyên liệu
Đề thị 10 : Hiệu suất tốt đa của tỉnh dầu vỏ cam theo 4 phương pháp ly trích
Trang 130.3
tỉnh dầu tối 0.2
0.15 da(%) 94
Phương pháp Chưng cất cổ điển Vi sóng có Vi sóng
CAM 330/0,95 9/0/54 9/0,74 710,94
(*)
CHANH 330 / 1,07 8 /0,53 8 /0,83 6/0,95 BUOI 300 / 0,39 9/0,19 9/0,25 7/0,30
(*) Thời gian (phút) / Hiệu suất (%)
£Ð Nhân xét chung:
Trong 4 phương pháp ly trích, phương pháp chưng cất hơi nước cổ điển có khả
năng tận trích tỉnh dầu vỏ cam, chanh, bưởi cao nhất Hai phương pháp chưng cất
dưới tác dụng của vi sóng đều đạt hiệu suất thấp hơn Trong cùng một khoảng thời
Trang 38
Trang 14Nghiên cứu
gian 9 phút (đối với tỉnh đầu vỏ cam, bưởi), 8 phút (đối với tính đầu vỏ chanh),
phương pháp chưng cất dưới tác dụng của vi sóng có thêm nước vào nguyên liệu
cho hiệu suất cao hơn phương pháp cổ điển,
3.2 MỘT SỐ CHỈ SỐ VÂẬT LÝ VÀ HÓA HỌC CUA TINH DAU VO CAM, CHANH, BUGI
Các chỉ số vật lý và hóa học của tình đầu vỏ cam, chanh, bưởi được xác định
trên mẫu thu được từ phương pháp chưng cất hơi nước cổ điển, ở thời gian ly trích
tối wu
Riêng chỉ số khúc xạ được đo trên các mẫu tỉnh dầu thu được bằng cả 4
phương pháp (trừ tình đầu vó chanh chỉ đo được trên 3 phương pháp)
3.2.1 CÁC CHỈ SỐ VẬT LÝ
3.2.1.1 TĨNH DẦU VỎ CAM
Tỷ trọng đạc = 08340
Độ quay cực 2 =+66,49°
Chỉ số khúc xạ: kết quả được ghi trong Bảng 27
Bảng 27 : Chỉ số khúc xạ của tính dầu vỏ cam theo các phương pháp Íy trích
Trang 15
Chỉ số khúc xạ: kết quả ghi trong Bảng 29
Bảng 29 : Chỉ số khúc xạ của tỉnh dầu vỏ bưởi theo các phương pháp ly trích
- Tinh dau thu được từ vỏ quả cam, chanh, bưởi đều có tỷ trọng nhỏ hơn
nước, phù hợp với thực nghiệm khi chưng cất tỉnh dầu bằng phương pháp chưng cất hơi nước cổ điển, chúng tôi thấy tinh dâu nhẹ hơn, nằm ở phân trên nước trong ống
Chỉ số acid được xác định trên tinh dầu vỏ cam, chanh, bưởi vừa ly trích được
bằng phương pháp chưng cất hơi nước cổ điển Khối lượng mẫu mang chuẩn độ (g)
là trị số trung bình của 3 lần chuẩn độ mp,
Trang 40
Trang 16Thể tích dung địch KOH 0,1N can ding (mi) dé trung hòa acid tự do là trị số
trung bình của 3 lần chuẩn độ (xo)
Trang 17Nghiên cứu
- Thể tích dung dịch HCI 0,1N cần ding (Ve ) dé trang hoa KOH cin du trong
mẫu trắng là trị số trung bình của 3 lần chuẩn độ
Két qua ghi trong Bang 31 Min
Bang 31 : Chi sd savon héa cita tinh déu vé cam, chanh, budéi
3.2.2.3 CHI SO ESTER (JE)
Chi s6 ester 14 hiéu s6 giffa chi s6 savon héa va chi số acid
fE=fS~TA Kết quả được ghi trong Bảng 32
Bang 32 : Chỉ số cster của tỉnh dâu vô cam, chanh, buổi
Thành phần bách phân các cấu phần trong tính đầu vô cam, chanh, bưởi theo
4 phương pháp ly trích được xác định bằng phương pháp sắc ký khí ghép khối phố (GC-MS): phương pháp chưng cất hơi nước cổ điển (phương pháp Á) (phụ lục 1, 5,
9), phương pháp chưng cất dưới tác dụng của vi sống không thêm nước vào nguyên liệu (phương pháp B) (phụ lục 2, 6, 10), phương pháp chưng cất dưới tác dụng của
vi sóng có thêm nước vào nguyên liệu (phương pháp ©) (phụ lục 3, 7, L1), phương pháp vắt ép (phương pháp Ð) (phụ lục 4, 8, 12)
Trang 42
Trang 18Nghiên cứu
3.3.1 THANH PHAN HOA HOC TINH DAU VO CAM
Bang 33 : Thành phần hóa học của tỉnh dầu vỏ cam theo các phương pháp Iy trích
Tổng cộng 98,80 98,73 98,95 99,51
(*) 1,2,3,5,6,8a-Hexahidro 4,7-dimetil 1-(1-metiletil) 1S- (cis)- naptalen
Nhận xét : Trong 4 phương pháp ly trích, chúng tôi nhận thấy trong phương
pháp vắt ép hàm lượng cấu phần chính (limonen) cao hơn so với các phương pháp còn lại Hàm lượng các alcol trong 2 phương pháp ly trích có sự hỗ trợ của vi sóng
đều thấp hơn so với phương pháp cổ điển
Trang 43
Trang 19Nghiên cứu
3.3.2 THANH PHAN HOA HOC TINH DẦU VỎ CHANH
Bằng 34 : Thành phân hóa học của tình dầu vô chanh theo cdc phuong phép ly
Trang 20
Nghiên cứu
3.3.3 THÀNH PHẦN HÓA HỌC TINH DẦU VỎ BƯỞI
Bảng 35 : Thành phần hóa học của tỉnh dầu vỗ bưởi theo các phương pháp ly
Trang 45
Trang 21Nghiên cứu
GQ Nhan xét : Trong 4 phudng pháp ly trích, chúng tôi nhận thấy phương pháp
chưng cất dưới tác dụng của vi sóng không thêm nước vào nguyên liệu thu được
hàm lượng lưnonen và y-terpinen là cao hơn 3 phương pháp còn lại,
Trang 46
Trang 22
Phần limonen lẫn Phần etanol hòa tan các
nước, etanol hợp chất chứa oxigen
1, Làm khan bằng Na;SO, 1,Trích bằng dietil eter
2, Thu hồi dung môi 2, Làm khan bằng Na;SO,
3,Thu hồi dung môi Limonen sản phẩm Phần các hợp chất chứa oxigen
Xác định bằng GC - MS, | Kiém tra bing GC - MS `
IR, RMN
Để tìm được nồng độ etanol và thể tích etanol tối ưu trong việc ly trích
limonen, chúng tôi tiến hành các thí nghiệm sau:
3.4.1 KHAO SAT NONG DO ETANOL TOI UU DE LY TRÍCH
Trang 23Nghiên cứu
trong hỗn hợp tách ra được xác định bằng phương pháp sắc ký khí ghép khối phổ
(phụ lục 13) Từ đó tính được hiệu suất thu hồi limonen (H%) theo công thức sau:
H% Lượng limonen thu được trong các mẫu TN
1 Nhận xét : Nồng độ etanol càng giảm thì hiệu suất thu hồi limonen càng tăng
Khi sử dụng các dung dịch etanol có nồng độ 40%, 30%, 20% thì hiệu suất thu hồi
khá cao nhưng trong phân limonen trích được bị lẫn nhiều tạp chất Căn cứ vào kết
quả GC-MS chúng tôi chọn nông độ etanol tối ưu để ly trích limonen là 50%
3.4.2 KHAO SAT THỂ TÍCH ETANOL 50% TOI UU DE LY TRICH
LIMONEN
Lần lượt cho cùng một lượng cố định tinh dẫu vỏ cam hòa tan trong các thể
tích khác nhau của etanol 50% Tiến hành ly trích limonen khỏi tỉnh đầu vỏ cam
Trang 48
Trang 24Nghiên cứu
tương tự như trên Hàm lượng limonen trong hỗn hợp tách ra được xác định bằng
phương pháp sắc ký khí ghép khối phổ (phụ lục 14) Từ đó tính được hiệu suất thu
hồi limonen theo công thức (1) Kết quả được trình bày ở Bảng 37
Bảng 37 : Hiệu suất thụ hồi limonen theo các thể tích etanol khác nhau
Độ tỉnh khiết của limonen (%GC) 99,085 98,997 99,111 99,112
Hiệu suất thu hồi limonen (%) 84,45 83,07 83,31 81,37
Nhận xét: Thể tích etanol 50% càng ít thì hiệu suất thu hồi limonen càng cao
do lượng tỉnh dâu bị mất đi theo dung dịch etanol trong khi trích càng ít, nhưng khi
đó lại xuất hiện nhiều tạp chất trong phân limonen ly trích được Căn cứ vào kết quả sắc ký khí ghép khối phổ, chúng tôi chọn thể tích etanol tối ưu để ly trích limonen là 15ml
3.4.3 NHẬN DANH LIMONEN
Chúng tôi tiến hành nhận danh limonen vừa ly trích được bằng cách đo trọng, chỉ số khúc xạ, nhiệt độ sôi, bằng sắc ký khí ghép khối phổ và bằng các dữ kiện phổ học
Bảng 38 : Bảng so sánh các chỉ số vật lý của lùimonen ly trích được với tài liệu tham khảo
Trang 25Nhóm chức Loại Vcm!mẫuthu | V cm” phổ chuẩn
Trang 26Nghiên củu
Trong phổ RMN 'H (CDCI) (phu luc 19) cd các mũi cộng hưởng đặc trưng
tương ứng với các nguyên tử H của Hrmonen
Trang 51
Trang 27Bảng 40 : Kết quả phổ cộng hưởng từ 1H của limonen
Nghiên cứu
Từ phổ RMN “°C va °C DEPT (phụ lục 21) đã kiểm tra thêm cấu trúc của
limonen Kết quả được trình bày ở bắng 41
Bang 41 : Két quả phổ cộng hưởng từ '?C và 1C DEPT của limonen
£ Kết luận: Hợp chất ly trích được từ tỉnh dầu vỏ cam sành (Cirus nobilis Lour
var nobiiis) là limonen Hiệu suất ly trích tính trên lượng tỉnh dầu ban đầu là 83,31%
Trang 52
Trang 28Nghiên cứu
3.5 THỦ NGHIÊM TINH KHANG KHUAN CUA TINH DAU VO
CAM, CHANH, BUGI VA LIMONEN
Chúng tôi tiến hành thử nghiệm tính kháng khuẩn của tỉnh đầu vỗ cam,
chanh, bưởi và limonen vừa ly trích được trên 7 chủng vi khudn: Bacillus subtilis,
Vibrio cholerae, Staphylococcus aureus, Pseudomonas aeruginosa, Samonella
enteritidis, Escherichia coli, Streptococcus pneumoniae Việc thử nghiệm được tién
hành theo phương pháp khoanh giấy — tấm tỉnh dầu vào khoanh giấy đặt trên mặt thạch thử nghiệm có cấy vi khuẩn (phụ lục 24) Việc thử nghiệm được tiến hành tại Khoa Sinh - Bộ môn Vì sinh ~ Sinh học phân tử, Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên, thành phố Hỗ Chí Minh Kết quả ghi trong Bắng 42
Bang 42 : Đường kính vàng kháng khuẩn của tính đầu sô cam, chanh, buổi và limonen
STT Chúng vi khuẩn Đường kính vòng kháng khuẩn (mm)
CAM | CHANH | BƯỞI | LIMONEN
vi khuẩn: Vibrio cholerae, Bacillus subtilis, Escherichia coli, Staphylococcus
aureus, Streptococcus pneumoniae Tình đầu vô bưởi có khả năng kháng khuẩn đối
v6i cc ching vi khudn Vibrio cholerae, Escherichia coli, Staphylococcus aureus Riêng limonen chi cé kha năng kháng khuẩn với chủng Vibrio cholerae
3.6 XÁC ĐINH HÌNH DANG CO QUAN CHUA TINH ĐẦU
Mẫu vật sử dụng là phần vô quả cam, chanh, bưởi được cắt lát mỏng sau đó
quan sát đưới kính hiển vi và xác định hình đạng cơ quan chứa tính dầu Qua quan sát, chúng tôi nhận thấy túi tính dầu vỏ quả cam, chanh, bưởi có đạng túi tiết (phụ
lục 25)
Trang 53
Trang 29Nghiên cứu
3.7 NHÂN XÉT VÀ BIÊN LUẬN KẾT QUÁ
Từ những kết quả thu được trong các khảo sát trên chúng tôi nhận thấy:
- Về ly trích: phương pháp chưng cất hơi nước cổ điển có khả năng tận trích tỉnh dầu từ vỏ quả cam, chanh, bưởi cao hơn phương pháp chưng cất dưới tác dụng của vi sóng và phương pháp vất ép Nguyên nhân được giải thích là do thành phân
hóa học chính của tỉnh đầu vô cam, chanh, bưởi là limonen ~ một cấu tử kém phân cực nên rất khó tương tác với vi sóng trong quá trình chưng cất, Như vậy, phương pháp chưng cất hơi nước cổ điển phù hợp với việc chưng cất tỉnh đâu vỏ cam, chanh, bưởi,
- Về thành phần hóa học, cấu tử chính của tỉnh dẫu vỏ cam, bưởi trong cả 4 phương pháp không thay đổi nhiều Cấu phân chính (imonen) trong tỉnh đầu vỏ chanh ly trích bằng phương pháp vắt ép lại thấp hơn, nguyên nhân có thể do trong phương pháp vắt ép, tỉnh dầu thu được bị lẫn nhiều tạp chất và phải dùng dietil
eter trích lại nên đã hòa tan thêm một số chất khác vào tĩnh đầu Hàm lượng các
alcol trong tình đầu thu được bằng phương pháp chưng cất có sự hỗ trợ của vi sóng thấp hơn phương pháp cổ điển Nguyên nhân có thể do các alcol này bị vi sóng khử thành các hợp chất khác trong quá trình chưng cất,
- Về cô lập cấu phần chính trong tính dầu vỏ cam được thực hiện tương đối đơn giản và hiệu suất khá cao Điều này sẽ giúp ích cho việc sử dung limonen trong thực tế,
- Các chỉ số vật lý, hóa học xác định được của 3 loại tình đầu này phù hợp với các tài liệu tham khảo
- Về hoạt tính sinh học, bên cạnh các báo cáo của các nghiên cứu trước đây,
chúng tôi ghi nhận được tỉnh đầu vỏ cam, chanh có khả năng kháng khuẩn đối với
các chủng vị khudn: Vibrio cholerae, Bacillus subtilis, Escherichia coli,
Staphylococcus aureus, Streptococcus pneumoniae Tinh dau vé budi cé kha ning
kháng khuẩn đối với các chủng vi khudn Vibrio cholerae, Escherichia coli,
Staphylococcus aureus, Riéng limonen chi cé kha năng kháng khuẩn với chúng
Vibrio cholerae Như vậy có thể limonen không phải là hoạt chất chính làm cho tỉnh đầu có khá năng kháng khuẩn
Chúng tôi hy vọng sẽ có những nghiên cứu sâu hơn, chuyên môn hơn, trên
nhiều chủng ví khuẩn hơn để có thể đưa tỉnh dầu vỏ cam, chanh, bưổi vào ứng