1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ ở Công ty CP Thuốc Sát Trùng Việt Nam

90 550 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ ở Công ty CP Thuốc Sát Trùng Việt Nam
Tác giả Nguyễn Thị Ngọc Nữ
Người hướng dẫn ThS. Đặng Đình Tân
Trường học Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ ở Công ty CP Thuốc Sát Trùng Việt Nam

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Lý do chọn đề tài:

Từ năm 2006, Việt Nam chính thức gia nhập WTO, đất nước ta có cơ hội mởrộng thị trường tiêu thụ tiếp cận với thị trường quốc tế rộng lớn Trong bối cảnh đó,các doanh nghiệp trong nước đang phải đứng trước nhiều cơ hội và thách thức trênbước đường hội nhập và phát triển của mình.Trong thị trường cạnh tranh gay gắtnày, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì buộc phải luôn nghiên cứu, cảitiến kỹ thuật và tìm phương pháp để dần thích nghi và phát triển lâu dài nếu khôngtất yếu sẽ bị đào thải

Trong những thay đổi đó, công tác kế toán là một lĩnh vực dành được nhiều sựquan tâm ở tất cả các doanh nghiệp Bởi vì làm tốt công tác hạch toán kế toán đồngnghĩa với việc quản lý tốt đồng vốn, đảm bảo mỗi đồng vốn bỏ ra luôn vì lợi nhuận củadoanh nghiệp Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán, các doanh nghiệp

đã quan tâm hơn đến bộ máy kế toán, cách thức hạch toán, quản lý và sử dụng

Trong công tác kế toán ở doanh nghiệp, đảm bảo việc hạch toán chính xác,kịp thời chi phí nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ là yêu cầu có tính xuyên suốttrong quá trình hạch toán Thông qua các thông tin về chi phí nguyên vật liệu, công

cụ dụng cụ do kế toán cung cấp nhà quản lý sẽ đánh giá được thực trạng của doanhnghiệp mình từ đó tìm cách đổi mới, đề ra phương pháp quản lý kinh doanh, tiếtkiệm chi phí, hạ giá thành

Mặt khác, hạch toán chi phí nguyên vật liệu là khâu quan trọng nhất và là mộttrong những yếu tố cơ bản cấu thành sản phẩm Việc quản lý tốt chi phí nguyên vậtliệu cả ở quá trình thu mua, bảo quản và sử dụng sẽ tiết kiệm chi phí vật liệu làmgiảm giá thành, tăng lợi nhuận tạo được lợi thế cạnh tranh tranh giữa các doanhnghiệp trên thị trường

Hơn nữa, quá trình thu mua nguyên vật liệu nếu được lên kế hoạch hợp lý sẽgiảm thiểu được rủi ro khi mua nguyên vật liệu về giá cả, chất lượng và từ đó luônđảm bảo sản xuất được sản phẩm với chất lượng cao và ổn định giá cả Khi doanhnghiệp quan tâm đến lợi ích của người tiêu dùng sẽ tạo được sự tin tưởng của ngườitiêu dùng, tạo được chỗ đứng vững chắc trên thị trường cạnh tranh ngày một gay gắthiện nay

Trang 2

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, khi được thực tập ở Công ty

CP Thuốc Sát Trùng Việt Nam, em đã chọn đề tài “Kế toán nguyên vật liệu và công

cụ dụng cụ ở Công ty CP Thuốc Sát Trùng Việt Nam”

Mục tiêu chọn đề tài

Mục tiêu của em khi chọn đề tài này là vận dụng lý luận về hạch toán nguyênvật liệu và công cụ dụng cụ đã được học ở trường vào nghiên cứu thực tiễn tại Công

ty từ đó phân tích và đưa ra các kiến nghị phù hợp nhằm hoàn thiện thêm công tác

kế toán ở Công ty

Phương pháp nghiên cứu

- Tham khảo tài liệu Công ty CP Thuốc Sát Trùng Việt Nam

- Tham khảo ý kiến của các anh chị kế toán Phòng kế toán của Công ty

CP Thuốc Sát Trùng Việt Nam và giáo viên hướng dẫn

- Tham khảo sách, tài liệu, trang web có liên quan đến đề tài cần nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu

Đề tài được thực hiện tại Công ty CP Thuốc Sát Trùng Việt Nam, qua việc tìmhiểu tài liệu và công tác hạch toán kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tạiCông ty

Đề tài bao gồm 3 chương như sau:

- Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ

- Chương 2: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụdụng cụ tại Công ty CP Thuốc Sát Trùng Việt Nam – VIPESCO

- Chương 3: Nhận xét và Kiến nghị

Trang 3

(Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 2)

 Nguyên vật liệu:

- Nguyên liệu, vật liệu là đối tượng lao động, là một trong ba yếu tố cơbản của quá trình sản xuất kinh doanh, tham gia thường xuyên và trựctiếp vào quá trình sản xuất sản phẩm, là cơ sở vật chất cấu thành nênthực thể của sản phẩm, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm

- Chỉ tham gia vào một chu trình sản xuất nhất định

- Bị biến đổi hình thái vật chất ban đầu để cấu thành nên thực thể sảnphẩm

- Giá trị của vật liệu bị chuyển hoá hết một lần vào chi phí sản xuấttrong kỳ

Trang 4

- Trong quá trình sản xuất, vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong chiphí sản xuất và giá thành sản phẩm nên việc quản lý quá trình thumua, vận chuyển, bảo quản, dự trữ và sử dụng vật liệu có ý nghĩaquan trọng nhằm tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm, thực hiệntốt kế hoạch sản xuất kinh doanh.

 Các loại bao bì bán kèm theo hàng hóa có tính tiền riêng

 Các loại bao bì dùng để đựng nguyên vật liệu, hàng hóa trong quátrình thu mua, bảo quản và tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa

 Những dụng cụ đồ nghề bằng thủy tinh, sành sứ

 Quần áo, giày dép chuyên dùng để lao động

1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

- Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời số lượng, chất lượng

và giá trị của từng loại, từng thứ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụnhập xuất tồn kho

- Vận dụng đúng đắn các phương pháp hạch toán vật liệu, hướng dẫnkiểm tra việc chấp hành các nguyên tắc, thủ tục nhập xuất, thực hiệnđầy đủ, đúng đắn chế độ hạch toán ban đầu về vật liệu

- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch thu mua, tình hình dự trữ và tiêu haonguyên vật liệu, phát hiện và xử lý kịp thời nguyên vật liệu, công cụdụng cụ ứ đọng, kém phẩm chất ngăn ngừa việc sử dụng nguyên vậtliệu sai mục đích, lãng phí

Trang 5

- Thực hiện kiểm kê, đánh giá lại vật liệu, công cụ dụng cụ theo đúngquy định của Nhà nước, lập các báo cáo kế toán phục vụ công tác lãnhđạo quản lý.

1.1.4 Nguyên tắc hạch toán

 Nguyên vật liệu:

- Trị giá vật liệu nhập xuất tồn phải theo đúng giá thực tế

- Vật liệu phải được theo dõi chi tiết cả về mặt giá trị lẫn hiện vật củatừng loại vật liệu

- Vật liệu được dự phòng giảm giá theo chế độ nhà nước quy định

- Việc hạch toán hàng tồn kho được áp dụng một trong hai phươngpháp là kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ

 Công cụ dụng cụ:

- Công cụ dụng cụ được phản ảnh theo giá thực tế và được theo dõi cả

về số lượng và giá tri

- Công cụ dụng cụ xuất dùng trong sản xuất kinh doanh có giá trị lớn vàphục vụ cho nhiều kỳ kinh doanh có thể áp dụng phương pháp phân

bổ nhiều lần hoặc trích trước vào chi phí sản xuất kinh doanh

1.1.5 Phân loại nguyên vật liệu:

1.1.5.1 Căn cứ vào công dụng chủ yếu và tính năng sử dụng:

- Nguyên vật liệu chính: bao gồm các loại nguyên liệu, vật liệu tham

gia trực tiếp vào quá trình sản xuất để cấu tạo nên thực thể bản thâncủa sản phẩm

- Vật liệu phụ: là loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất

không cấu thành nên thực thể sản phẩm, mà chỉ kết hợp với nguyênvật liệu chính để làm tăng chất lượng hoặc giá trị sử dụng của sảnphẩm

- Nhiên liệu: bao gồm các loại vật liệu có tác dụng cung cấp nhiệt

lượng cho quá trình sản xuất

- Phụ tùng thay thế: bao gồm các loại vật liệu được sử dụng cho việc

thay thế, sửa chữa các loại tài sản cố định, máy móc thiết bị, phươngtiện vận tải…

Trang 6

- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: bao gồm các loại vật liệu và

thiết bị được sử dụng cho công việc xây dựng cơ bản Đối với thiết bịxây dựng cơ bản bao gồm cả thiết bị cần lắp, không cần lắp, công cụ,khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt vào công trình xây dựng cơ bản

- Phế liệu: là những phần vật chất mà doanh nghiệp có thể thu hồi

được (bên cạnh các loại thành phẩm) trong quá trình sản xuất kinhdoanh

1.1.5.2 Căn cứ vào nguồn cung cấp vật liệu:

- Nguyên vật liệu mua ngoài: là nguyên vật liệu mà doanh nghiệp mua

bên ngoài từ các nhà cung cấp

- Vật liệu tự chế biến: là vật liệu do doanh nghiệp sản xuất ra và sử

dụng như nguyên liệu để sản xuất sản phẩm

- Vật liệu thuê ngoài gia công: là loại vật liệu thuê các cơ sở gia công

làm nên

- Nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh: là nguyên vật liệu do các

bên liên doanh góp vốn theo thỏa thuận trên hợp đồng liên doanh

- Nguyên vật liệu được cấp: là nguyên vật liệu do đơn vị cấp trên cấp

theo quy định…

1.1.6 Phân loại công cụ dụng cụ:

 Trong công tác quản lý, công cụ dụng cụ được chia thành 3 loại

- Công cụ dụng cụ lao động: dụng cụ gỡ lắp, dụng cụ đồ nghề, dụng cụquần áo bảo vệ lao động, khuôn mẫu, lán trại

- Bao bì luân chuyển

- Đồ dùng cho thuê

 Căn cứ vào giá trị và thời gian sử dụng công cụ dụng cụ

- Loại phân bổ 1 lần

- Loại phân bổ nhiều lần

1.1.7 Phương pháp tính giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

1.1.7.1 Đánh giá thực tế nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho

- Giá gốc nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho mua ngoài

Trang 7

Giá gốc =

Giá muaghi trênhoá đơn

+

Các khoảnthuế khôngđược hoàn lại

+

Chi phíthu muathực tế

- Các khoảngiảm trừ

Trang 8

- Giá gốc nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tự chế biến

Giá thực tế nhập

Giá thực tế vật liệu xuất

- Giá gốc nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ thuê ngoài gia công chếbiến

Chi phívận chuyển

- Giá gốc nguyên vật liệu nhận vốn góp liên doanh

1.1.7.2 Đánh giá thực tế nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho

- Phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp này, trị giá

nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất dùng trong kỳ được tính theođơn giá bình quân như sau:

Giá thực tế xuất kho = Số lượng NVL, CCDC xuất kho x Đơn giá bình quân

Đơn giá

bình quân =

Giá trị NVL,CCDC tồn kho + Giá trị NVL, CCDC nhập kho

Số lượng NVL,CCDC tồn kho + Số lượng NVL, CCDC nhập kho

- Phương pháp nhập trước - xuất trước: Phương pháp này dựa trên

giả định là nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ được mua trước hoặc sảnxuất trước và nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ còn lại cuối kỳ là đượcmua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ Theo phương pháp này thìgiá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thờiđiểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theogiá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ

- Phương pháp nhập sau - xuất trước: Phương pháp này dựa trên giả

định là nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ được mua sau hoặc sản xuấtsau thì được xuất trước và nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ còn lạicuối kỳ là được mua hoặc sản xuất trước đó Theo phương pháp này

Trang 9

thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặcgần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàngnhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho.

- Phương pháp giá thực tế đích danh: Phương pháp này được áp dụng

đối với đơn vị có ít loại mặt hàng, mặt hàng ổn định và loại hàng tồnkho nhận diện được Khi xuất kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụdoanh nghiệp chỉ định rõ giá xuất

1.2 KẾ TOÁN CHI TIẾT NGUYÊN LIỆU VẬT LIỆU

1.2.1 Chứng từ sử dụng:

 Phiếu nhập kho

 Phiếu xuất kho

 Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

 Bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hóa

 Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho

1.2.2 Phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 1.2.2.1 Phương pháp thẻ song song

Bảng tổng hợp NXT

Sổ kế toántổng hợp

Trang 10

1.2.2.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

Đối chiếu, kiểm tra

1.2.2.3 Phương pháp ghi sổ số dư

Sổ đối chiếu luân chuyển

Sổ kế toántổng hợpBảng kê

xuất

Bảng kê nhập

Phiếu xuất kho

Trang 11

Sơ đồ 1.3 Kế toán chi tiết theo phương pháp ghi sổ số dư

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối kỳ

Đối chiếu, kiểm tra

1.3 KẾ TOÁN TỔNG HỢP NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ 1.3.1 Theo phương pháp kê khai thường xuyên

1.3.1.1 Tài khoản sử dụng:

- Tài khoản 151 “Hàng mua đang đi trên đường” : Tài khoản này dùng

để phản ánh giá trị các loại nguyên vật liệu mà doanh nghiệp đã mua,

đã chấp nhận thanh toán với người bán nhưng cuối kỳ nguyên vật liệuchưa về nhập kho

- Tài khoản 152 “Nguyên liệu, vật liệu”: Tài khoản này dùng để theodõi giá trị hiện có, biến động tăng giảm của các loại nguyên vật liệutheo giá thực tế

- Tài khoản 153 “Công cụ dụng cụ”: Tài khoản này dùng để phản ánhgiá trị hiện có và tình hình biến động tăng giảm của các loại công cụdụng cụ của doanh nghiệp Tài khoản này có 3 tài khoản cấp 2:

 Tài khoản 1531 “Công cụ dụng cụ”

 Tài khoản 1532 “Bao bì luân chuyển”

 Tài khoản 1533 “Đồ dùng cho thuê”

Phiếu giao nhận chứng từ nhập

Sổ kế toán tổng hợp

Trang 12

- Và các tài khoản có liên quan khác: 111, 112, 133, 141, 142, 242, 331,

515, 632, 711, 811…

1.3.1.2 Sơ đồ hạch toán

- Trình tự kế toán được biểu diễn bằng sơ đồ sau (áp dụng cho cả doanhnghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và doanh nghiệptính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp)

Sơ đồ 1.4 Hạch toán Tổng hợp NVL, CCDC theo PP kê khai thường xuyên

Nhập kho NVL, CCDC mua ngoài

(Giá thanh toán có VAT)

Thuế nhập khẩu tính vào trị giá

Nhập kho NVL, CCDC gia công

chế biến, phế liệu thu hồi

Xuất NVL, CCDC gửi bán Thiếu sau kiểm kê

Nhận góp vốn liên doanh bằng NVL, CCDC

Xuất tự chế hoặc thuê ngoài Gia công chế biến

Nhận lại vốn góp liên doanh bằng NVL, CCDC

Xuất góp vốn liên doanh

NVL, CCDC di chuyển nội bộ tại đơn vị nhận

Phát hiện thiếu chờ xử lý, chênh lệch giảm do đánh giá lại

Chênh lệch tăng do đánh giá lại NVL, CCDC thừa sau kiểm kê

Giảm giá, trả lại NVL, CCDC

Trang 13

1.3.2 Theo phương pháp kiểm kê định kỳ

1.3.2.1 Tài khoản sử dụng

- Tài khoản 151 “Hàng mua đang đi trên đường” và Tài khoản 152

“Nguyên liệu, vật liệu” chỉ sử dụng ở thời điểm đầu kì và cuối kì

- Tài khoản 611 “Mua hàng”

 Tài khoản 6111 “Mua nguyên liệu, vật liệu”

 Tài khoản 6112 “ Mua hàng hoá”

- Tài khoản này dùng để phản ánh giá thực tế của số nguyên vật liệumua vào và xuất trong kỳ

- Và các tài khoản có liên quan khác: 111, 112, 133, 141, 331, 515, 632,

711, 811

1.3.2.2 Sơ đồ hạch toán

Trang 14

Sơ đồ 1.5 Hạch toán Tổng hợp NVL, CCDC theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Kết chuyển trị giá NVL, CCDC tồn

đang đi đường đầu kỳ

Nhập kho NVL, CCDC mua ngoài

(nộp VAT theo phương pháp trực tiếp)

Kết chuyển trị giá NVL, CCDC đang đi đường cuối kỳ

Kết chuyển trị giá NVL CCDC tồn kho cuối kỳ

Giảm giá hàng mua bị trả lại

Thuế nhập khẩu tính vào trị giá

Nhập kho NVL, CCDC mua ngoài

(nộp VAT theo phương pháp khấu trừ)

VAT đầu vào

Nhận vốn góp liên doanh

NVL di chuyển nội bộ tại đơn vị nhận

Chênh lệch tăng do Đánh giá lại NVL, CCDC

Kết chuyển giá trị NVL, CCDC đem góp vốn liên doanh

Trang 15

1.4 KẾ TOÁN KIỂM KÊ NGUYÊN LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ

1.4.1 Nguyên tắc hạch toán

- Trong quá trình bảo quản sử dụng vật liệu, công cụ dụng cụ có thể bị

mất mát, hư hỏng, kém phẩm chất, thừa thiếu do các nguyên nhân khácnhau Vì vậy, định kỳ phải tiến hành kiểm kê để xác định số lượng, chấtlượng của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ thực tế, đối chiếu với sổsách kế toán phát hiện và tìm ra nguyên nhân nhằm ngăn chặn kịp thờinhững sai sót trong quản lý và sử dụng vật liệu

- Tùy từng điều kiện và yêu cầu quản lý, doanh nghiệp có thể thực hiện

kiểm kê toàn bộ, kiểm kê từng phần hoặc kiểm kê chọn mẫu Thời hạnkiểm kê có thể định kỳ vào cuối tháng, cuối quý, cuối năm hoặc bấtthường theo yêu cầu của công tác quản lý

1.4.2 Tài khoản sử dụng

- Tài khoản 1381 “Tài sản thiếu chờ xử lý”

- Tài khoản 3381 “ Tài sản thừa chờ xử lý”

1.4.3 Trường hợp kiểm kê phát hiện thiếu nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

Sơ đồ 1.6 Sơ đồ hạch toán kế toán kiểm kê phát hiện thiếu NVL, CCDC

(1) Kiểm kê phát hiện thiếu trong định

mức cho phép

(2)Kiểm kê phát hiện thiếu ngoài ĐM

cho phép chưa xác định nguyên nhân

(3) Khi có quyết định xử lý

Trang 16

1.4.4 Trường hợp kiểm kê phát hiện thừa nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

Sơ đồ 1.7 Sơ đồ hạch toán kế toán kiểm kê phát hiện thừa NVL, CCDC

- Nếu vật liệu, công cụ dụng cụ thừa giữ hộ người bán

- Phải lập dự phòng cho từng loại vật liệu, CCDC tồn kho nếu có bằngchứng chắc chắn về sự giảm giá thường xuyên trong năm tài chính

- Số dự phòng giảm giá của năm sau nhỏ hơn số đã lập dự phòng giảm giánăm trước thì số chênh lệch được hoàn nhập vào giá vốn hàng bán, nếungược lại, thì căn cứ vào số chênh lệch để lập dự phòng bổ sung

152, 153632

(1) Kiểm kê phát hiện VL, CCDC thừa

Trang 17

- Trường hợp nguyên vật liệu có giá trị thuần có thể thực hiện được thấphơn so với giá gốc nhưng giá bán sản phẩm dịch vụ được sản xuất từnguyên vật liệu này không bị giảm giá thì không được trích lập dự phònggiảm giá nguyên vật liệu tồn kho đó.

chính

x ( Giá gốchàng tồn khotheo sổ kếtoán

- Giá trị thuần cóthể thực hiệnđược của hàngtồn kho )

- Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phíliên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạngthái hiện tại

- Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho (giá trị dự kiến thu hồi)

là giá bán (ước tính) của hàng tồn kho trừ (-) chi phí để hoàn thành sản phẩm vàchi phí tiêu thụ (ước tính)

(Thông tư số 288/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 của Bộ Tài Chính hướng dẫn chế

độ trích lập và sử dụng các khoản sự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp tại doanh nghiệp)

1.5.3 Tài khoản sử dụng

- TK 159 “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho” dùng để phản ánh các dựphòng giảm giá hàng tồn kho khi có những bằng chứng tin cậy về sựgiảm giá thường xuyên liên tục của hàng tồn kho của doanh nghiệp

- TK 632 “Giá vốn hàng bán”

Trang 18

1.5.4 Sơ đồ hạch toán

Sơ đồ 1.8 Sơ đồ hạch toán kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho

159632

(1) Lập dự phòng giảm

giá NVL, CCDC tồn kho(2) Dự phòng giảm giá năm nay lớn hơn dự phònggiảm giá năm trước (Lập bổ sung phần chêh lệch)

(3) Dự phòng giảm giá năm nay nhỏ hơn dự phòng giảm

giá năm trước (Hoàn nhập dự phòng)

Trang 19

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THUỐC SÁT

TRÙNG VIỆT NAM – VIPESCO

2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THUỐC SÁT TRÙNG VIỆT NAM – VIPESCO

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty

2.1.1.1 Giới thiệu khái quát về Công ty

- Tên Công ty: Công ty Cổ Phần Thuốc Sát Trùng Việt Nam

- Tên giao dịch: Vietnam Pesticide Joint Stock Company

- Tên viết tắt: VIPESCO

- Trụ sở chính của Công ty:

 Địa chỉ: 102 Nguyễn Đình Chiểu, phường Đa Kao, quận I, Tp.HCM

- Các đơn vị trực thuộc:

 Chi nhánh I Hà Nội (Văn phòng đại diện tại Hà Nội)

 Chi nhánh II Huế (Văn phòng đại diện tại Huế)

 Chi nhánh III – Nhà máy Nông dược Bình Dương (tỉnh BìnhDương)

 Xí nghiệp Bình Triệu (TP.Hồ Chí Minh)

 Kho Tân Thuận (TP.Hồ Chí Minh)

 Kho Nam Định (tỉnh Nam Định)

 Trung tâm Nghiên Cứu và Phát Triển Nông Dược (TP.Hồ ChíMinh)

Trang 20

 Nông trại Di Linh (tỉnh Lâm Đồng)

- Các đơn vị tham gia hợp tác, liên doanh:

 Công ty TNHH Nông Dược KOSVIDA Liên doanh với HànQuốc, chuyên sản xuất nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vậtCARBOFURAN, BPMC…

 Công ty Liên Doanh Sản Xuất Thuốc Nông Dược Vi SinhVIGUATO Liên doanh với Trung Quốc, chuyên sản xuất nguyênliệu thuốc trừ nấm vi sinh Validamycin

 Công ty Liên Doanh MOSFLY Việt Nam Liên doanh chuyên sảnxuất nhang muỗi và bình xịt muỗi Mosfly

 Công ty Cổ Phần Trừ Mối và Khử Trùng Chuyên dịch vụ khửtrùng mối mọt kho hàng, công trình xây dựng

- Theo quyết định số 72/CNNG/TC ngày 13/02/1993 của Bộ trưởng BộCông nghiệp nặng Công ty Thuốc Sát Trùng Việt Nam được phép thànhlập lại, đồng thời Công ty trực thuộc Tổng công ty Hóa chất Việt Nam

- Công ty Thuốc Sát Trùng Việt Nam là công ty thành viên của Tổngcông ty Hóa chất Việt Nam, hoạt động theo chế độ hạch toán độc lập,Công ty được Trọng tài Kinh tế TP.HCM cấp Giấy chứng nhận đăng

ký kinh doanh số 102401 ngày 26/02/1993 đăng ký thay đổi lần thứ 5ngày 05/07/2005

- Thực hiện Quyết định số 3494/QĐ – TCCB ngày 28/12/2004 của BộCông nghiệp về việc cổ phần hóa Công ty Thuốc Sát Trùng Việt Nam:chuyển đổi Công ty thành công ty cổ phần, trong đó Nhà nước nắm giữ51% vốn điều lệ Căn cứ vào đặc điểm và tình hình của doanh nghiệplúc đó, Công ty đã chọn hình thức cổ phần hóa là bán một phần vốnNhà nước hiện có tại doanh nghiệp Ngày 01/06/2006, Công ty cổ phần

Trang 21

Thuốc Sát Trùng Việt Nam – VIPESCO chính thức đi vào hoạt độngtheo Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh số 4103004735 do Sở Kếhoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 11/05/2006.

- Trong năm 2008, Công ty tăng vốn điều lệ từ 156.000.000.000 đồng(từ 01/06/2006) lên 174.719.940.000 đồng (01/06/2008) do trả cổ tứcbằng cổ phiếu và đã thay đổi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần

2 ngày 12/03/2009

- Hơn 30 năm tồn tại và phát triển, Công ty có nhiều bước chuyển biếnquan trọng: sản phẩm ngày càng phong phú, đa dạng, có hiệu quả cao,hiện là nhà cung cấp có uy tín và quen thuộc nhất với nông dân cảnước; một số sản phẩm của Công ty đã và đang được xuất khẩu ra thịtrường nước ngoài Giá trị sản lượng của Công ty tăng liên tục hàngnăm (khoảng 6%/năm)

- Với hai nhà máy sản xuất hoạt chất, bốn xí nghiệp sản xuất thành phẩm

từ Bắc vào Nam, Công ty cổ phần Thuốc Sát trùng Việt Nam có thể sảnxuất hàng năm đến 20.000 tấn thành phẩm bao gồm các loại thuốc trừsâu, trừ bệnh, trừ cỏ dại, bảo quản kho tàng, kích thích tổ thực vật, phânbón lá,… từ các dạng thông dụng như bột, hạt, dung dịch, nhũ dầu,…đến các dạng tiên tiến là huyền phù, nhũ tương, viên nén,… trên các dâychuyền công nghệ được cải tạo, nâng cấp hoặc nhập từ nước ngoài

- Công ty được hình thành và phát triển theo mô hình hệ thống liên hợpbao gồm cơ sở sản xuất – nghiên cứu – triển khai – quảng bá – tiếp thị

và mạng lưới phân phối tỏa rộng khắp nơi trong nước, có đội ngũ gần

400 cán bộ, công nhân viên chuyên nghiệp, giàu kinh nghiệm Ngoàitrụ sở chính tại Thành phố Hồ Chí Minh Công ty có chi nhánh ở HàNội, Huế, Bình Dương đảm bảo hoạt động thường xuyên, liên tục trêntoàn quốc

- Hơn nữa Công ty còn thực hiện thành công trong việc liên doanh vớinước ngoài:

 Liên doanh KOSVIDA: liên doanh với Hàn Quốc, được cấpgiấy phép thành lập vào ngày 06/10/1993 với tổng vốn đầu tư là

Trang 22

8,1 triệu đôla, hoạt động trong 20 năm, chuyên sản xuất nguyênliệu đạt tiêu chuẩn tốt nhất cho Công ty Hóa Nông Việt Nam

 Liên doanh VIGUATO: liên doanh Trung Quốc, được cấp giấyphép thành lập ngày 08/06/1994 với tổng số vốn đầu tư là 2,460 triệuđôla, là nhà máy sản xuất thuốc sát trùng vi sinh với quy mô lớn

 Liên doanh MOSFLY – VIỆT NAM – MALAYSIA vào ngày13/12/1994 với số vốn đầu tư 750 ngàn đôla, chuyên sản xuất cácsản phẩm diệt côn trùng

- Các sản phẩm của Công ty không chỉ được người tiêu dùng trong nướctin cậy mà còn được sự yêu mến của khách hàng trong khu vực, đó làviệc xuất khẩu sang Đài Loan và Đông Nam Á Với sản phẩm xuấtkhẩu đa dạng, Công ty Cổ phần Thuốc sát trùng Việt Nam đã trở thànhnhà xuất khẩu hóa nông đầu tiên ở Việt Nam

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ

2.1.2.1 Chức năng

- Sản xuất các loại nông dược được áp dụng rộng rãi trên cây lúa, cây ăntrái, cây hoa màu, cây lâm nghiệp,… thuốc trừ sâu rầy nấm bệnh cỏ dại

- Trực tiếp xuất khẩu các sản phẩm và nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất

- Hợp tác liên doanh và đầu tư với các đơn vị sản xuất trong và ngoàinước

- Giám sát và theo dõi các đơn vị trực thuộc

- Thực hiện tốt nghĩa vụ đối với Nhà nước; chăm lo đời sống cán bộ côngnhân viên

- Thực hiện chính sách chế độ pháp luật của Nhà nước về quản lý kinhdoanh xuất nhập khẩu, hợp tác quốc tế

- Thực hiện có cam kết các hợp đồng mua bán ngoại thương và các hoạtđộng có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Trang 23

- Tiếp tục nghiên cứu và mở rộng thị trường, nâng cao cả về số lượng,chất lượng, chủng loại và mẫu mã các mặt hàng nhằm đáp ứng kịp thờinhu cầu của thị trường trong và ngoài nước, tạo thế cạnh tranh vữngchắc lành mạnh trong nền kinh tế thị trường.

- Tổ chức kiện toàn và phát triển bộ máy quản lý, tăng cường công tácquản lý các hoạt động kinh doanh trong hệ thống trực thuộc Bảo đảmthực hiện đúng các chế độ quy định Trên cơ sở đó đảm bảo được côngtác hạch toán, phân tích và viết báo cáo đầy đủ, trung thực mọi hoạtđộng kinh doanh của Công ty cho cơ quan chủ quản

2.1.3 Lĩnh vực hoạt động

2.1.3.1 Ngành nghề kinh doanh:

- Sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói, buôn bán thuốc bảo vệ thực vật

- Sản xuất và kinh doanh chất dẫn dụ và xua đuổi côn trùng, thuốc diệt kýsinh trùng trong chăn nuôi gia súc, gia cầm

- Sản xuất và kinh doanh thuốc gia dụng, bình xịt côn trùng trong nhà,nhà xưởng, kho bãi

- Mua bán máy móc, thiết bị chuyên dùng cho sản xuất thuốc bảo vệ thựcvật và trang thiết bị cho phòng thí nghiệm – phân tích thuốc

- Sản xuất và mua bán bao bì – in bao bì

- Đầu tư xây dựng và kinh doanh cho thuê văn phòng, nhà khách, căn hộ

2.1.3.2 Mặt hàng kinh doanh chủ yếu

- Thuốc trừ sâu (Insectides): có tính năng ngăn chặn, tiêu diệt các loạisâu, rầy, châu chấu, côn trùng trên thân cây, lá cây để bảo vệ mùa màng.Đây là nhóm sản xuất lớn nhất của Công ty

- Thuốc diệt nấm (Funngicdes): là loại sản phẩm thuốc trừ sâu đứng sau

về số lượng, về tính năng ngăn chặn tiêu diệt các loại nấm trên thân cây,

Trang 24

- Thuốc bảo quản sản lượng (Strorage pesticides): là loại hóa chất kiểmsoát, ngăn ngừa các loại gậm nhấm, mối mọt và các loại côn trùng nhằmbảo quản tốt các sản phẩm nông nghiệp Hiện nay, Công ty có sản phẩm

có chất lượng cao như: Phostixin, phokepa

- Thuốc sát trùng sử dụng trong gia đình (House hold pesticide): là nhómsản phẩm diệt ruồi, muỗi, kiến, gián được sản xuất bởi liên doanhMosfly Việt Nam Ngoài ra, còn có các thuốc sát trùng dùng trong giađình dưới các hình thức như: chất dẻo, viên phấn… Được kiểm duyệt rất

kỹ khi sản xuất, do đó các sản phẩm không chỉ có hiệu quả cao mà còn

an toàn

Trang 25

2.1.4 Cơ cấu tổ chức quản lý Công ty

2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức quản lý

Sơ đồ 2.1 Tổ chức quản lý của Công ty

2.1.4.2 Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban

2.1.4.2.1 Đại hội đồng Cổ đông

- Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất quyết định mọi vấn đề quantrọng của Công ty theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ Công ty, trongđó: xem xét và phê chuẩn các báo cáo của Hội đồng Quản trị về tìnhhình hoạt động kinh doanh; quyết định các phương án sản xuất kinhdoanh, đầu tư và chiến lược phát triển Công ty; sửa đổi, bổ sung điềulệ; bầu Hội đồng Quản trị, Ban kiểm soát và quyết định tổ chức bộmáy của Công ty

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

Xí Nghiệp Bình Triệu

Phòng Nhân

Sự - Hành Chính Quản Trị

Phòng Kinh Doanh – Phát Triển Thương Hiệu

Phòng Tài Chính - Kế ToánPHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

Trang 26

2.1.4.2.3 Ban kiểm soát

- Là tổ chức giám sát, kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản lýđiều hành sản xuất kinh doanh, trong ghi chép sổ sách kế toán và tàichính của Công ty nhằm đảm bảo các lợi ích hợp pháp của các cổđông Ban kiểm soát Công ty Cổ phần Thuốc sát trùng Việt Nam có 3thành viên, nhiệm kỳ 5 năm

2.1.4.2.4 Tổng Giám đốc và Phó tổng giám đốc

- Tổng Giám đốc do Hội đồng Quản trị bổ nhiệm, là người điều hànhhoạt động hàng ngày của Công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồngQuản trị và Đại hội đồng Cổ đông về hiệu quả của mọi hoạt động sảnxuất kinh doanh của Công ty

- Giúp việc cho Tổng giám đốc có Phó tổng giám đốc, hiện nay ở Công

ty có 2 Phó tổng giám đốc, nhiệm vụ cụ thể từng thời kì do Tổnggiám đốc phân công

2.1.4.2.5 Phòng Tài chính - Kế toán (Phòng Kế Toán)

- Là bộ phận chuyên môn nghiệp vụ, thực hiện chức năng theo dõi tìnhhình sử dụng các nguồn vốn, tài sản của Công ty; xử lý và cung cấpthông tin hữu ích giúp Hội đồng Quản trị, Ban Giám đốc điều hànhhoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo các nguồn lực trong Công tyđược sử dụng đúng mục đích và đạt hiệu quả cao; thực hiện cácnghiệp vụ kế toán doanh nghiệp theo quy định pháp luật về kế toán

2.1.4.2.6 Phòng Nhân sự - Hành chính quản trị (Phòng Nhân sự)

Trang 27

- Là bộ phận chuyên môn nghiệp vụ có chức năng quản lý về công tácnhân sự, về tiền lương, về công tác quản trị hành chính, công tác bảo

vệ, chăm sóc sức khoẻ cho cán bộ, công nhân viên trong Công ty

2.1.4.2.7 Phòng Kế hoạch vật tư - Xuất nhập khẩu và điều độ sản xuất

(Phòng Kế Hoạch)

- Là bộ phận chuyên môn nghiệp vụ, thực hiện các chức năng cung ứngvật tư, quản lý vật tư, tài sản; tổ chức và quản lý sản xuất, xuất nhậpkhẩu… nhằm đáp ứng kịp thời cho việc tiêu thụ sản phẩm của Công ty

2.1.4.2.8 Phòng Kinh doanh và Phát triển thương hiệu

(Phòng Kinh doanh)

- Là bộ phận chuyên môn nghiệp vụ, thực hiện các chức năng giao dịchvới khách hàng, tiêu thụ sản phẩm, thu hồi công nợ, tổng hợp thịtrường, phát triển thị trường, phát triển thương hiệu, tiếp thị và quảng

bá sản phẩm, quản lý hệ thống đại lý, cửa hàng tiêu thụ sản phẩm củaCông ty, tham mưu cho Giám đốc trong lĩnh vực kinh doanh

2.1.4.2.9 Trung tâm nghiên cứu – Phát triển nông dược

(Trung tâm nghiên cứu)

 Là đơn vị trực thuộc Công ty, có các chức năng:

 Quản lý kỹ thuật – công nghệ - chất lượng – an toàn vệ sinh laođộng và môi trường

 Nghiên cứu áp dụng công nghệ, thiết bị tiên tiến vào hoạt động sảnxuất kinh doanh

 Nghiên cứu phát triển sản phẩm mới, sản phẩm cải tiến; đa dạnghóa ngành sản xuất hóa chất phục vụ nông nghiệp, gia dụng, vệsinh dịch tễ và thú y

2.1.4.2.10 Các Nhà máy, Chi nhánh và Xí nghiệp

- Các Nhà máy, Chi nhánh, Xí nghiệp là đơn vị trực thuộc Công ty thựchiện chức năng tổ chức, điều hành và quản lý sản xuất, kinh doanh tạiđơn vị theo phân cấp chức năng của Tổng Giám đốc Công ty

Trang 28

NVL

đóng góitrộn

2.1.4.2.11 Nông trại Di Linh

- Là đơn vị trực thuộc Công ty có chức năng quản lý, khai thác, sử dụngdiện tích đất và các tài sản của Công ty tại Nông trại vào mục đíchtrồng cà phê một cách có hiệu quả

2.1.5 Tổ chức sản xuất và quy trình sản xuất

2.1.5.1 Tổ chức sản xuất

- Xí nghiệp Bình Triệu sản xuất thuốc gia dụng: dầu muỗi và dầu M4, bộtchân nhang để cung cấp cho liên doanh Mosfly, đa số thuốc bảo vệ thựcvật ít mùi

- Chi nhánh 3 – Nhà máy Nông dược Bình Dương: tập trung phần lớn sảnxuất các sản phẩm của Công ty

- Chi nhánh 1 - Hà Nội và chi nhánh 2 - Huế đều có xưởng sản xuất, quy

mô tuy nhỏ hơn phía Nam nhưng vẫn đảm bảo cung ứng kịp thời thuốcbảo vệ thực vật cho khu vực trong khi chờ tiếp nhận nguồn hàng chính từCông ty ở Thành phố Hồ Chí Minh chuyển ra

Trang 29

- Với mục tiêu là cung cấp cho thị trường những sản phẩm chất lượng cao,

và hiệu quả công ty luôn luôn duy trì chế độ kiểm soát chất lượng trongmột chu trình khép kín từ khâu nghiên cứu sản phẩm cho đến khi sảnphẩm đến tay người nông dân

- Nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và đảm bảo được chất lượng đầu ra,công ty đã và đang áp dụng hệ thống kiểm tra chất lượng toàn diện theotiêu chuẩn ISO 9001: 2000, tiêu chuẩn này đã được hai tổ chức Quarter

và SGS đánh giá và cấp chứng nhận

- Bên cạnh đó, công ty cũng có phòng phân tích đảm bảo chất lượng- QA,phòng này cũng đang áp dụng theo tiêu chuẩn quản lý VILAS, ISO IEC

17025 phiên bản 2005 Phòng đảm bảo chất lượng được xây dựng theo

mô hình: Nhóm kiểm soát chất lượng trực tiếp tại nhà máy, và bộ phậnkiểm soát chất lượng và đảm bảo chất lượng tại Phòng thí nghiệm phântích ở Trung tâm nghiên cứu sản phẩm

- Ngành thuốc sát trùng là một ngành mà ít nhiều cũng gây ảnh hưởng đếnmôi trường và sức khoẻ con người Do đó, trong suốt quá trình sản xuất thìluôn luôn có sự xuất hiện của Bộ phận Đảm bảo chất lượng – QA Vì vậy,quy trình sản xuất và quy trình kiểm tra chất lượng sẽ tiến hành song song

- Bộ phận kỹ thuật – Trung tâm nghiên cứu và Phát triển Nông dược banhành các tiêu chuẩn, các yêu cầu kỹ thuật của nguyên vật liệu

- Phòng QA kiểm tra nguyên vật liệu đầu vào dựa trên các tiêu chuẩn - kỹthuật đã ban hành và kiểm soát việc thực hiện các quy trình sản xuất

Trang 30

SƠ ĐỒ 2.2 KHỐI QUY TRÌNH SẢN XUẤT

2.1.6 Tổ chức bộ máy kế toán

2.1.6.1 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán

- Với quy mô sản xuất kinh doanh lớn, một số đơn vị trực thuộc xa trungtâm chỉ huy, cũng như quy mô không đều nên mô hình tổ chức bộ máy kếtoán của Công ty vừa mang tính tập trung vừa mang tính phân tán

- Các chi nhánh ở Hà Nội, Huế, Bình Dương có tổ chức công tác kế toánriêng, cuối kỳ nộp báo cáo kế toán về Phòng kế toán ở trụ sở chính củaCông ty Còn những xí nghiệp, đơn vị trực thuộc ở trong Thành phố HồChí Minh và nông trại Cà phê Di Linh thì bố trí nhân viên kế toán làm

THUỐC

DẠNG

ND

THUỐC DẠNG DD

THUỐC DẠNG SC

THUỐC DẠNG EW

THUỐC DẠNG HẠT

THUỐC DẠNG BỘT

N CỨU & T NGHIỆM CÔNG THỨC SẢN XUẤT

LƯU

CÁC GIAI ĐOẠN SẢN XUẤT

KIỂM TRA THỬ NGHIỆM

KIỂM TRA THỬ NGHIỆM

KIỂM TRA THỬ NGHIỆM

QUY TRÌNH NHẬP KHO

QUY TRÌNH THỬ NGHIỆM

CÂN ĐO, THỬ NGHIỆM

THỬ NGHIỆM PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA

Trang 31

nhiệm vụ hạch toán ban đầu, định kỳ chuyển chứng từ gốc về Phòng kếtoán tại trụ sở chính của Công ty

2.1.6.2 Sơ đồ bộ máy kế toán

Sơ đồ 2.3 Bộ máy kế toán của Công ty

2.1.6.3 Chức năng nhiệm vụ các phân ngành

Kế toán trưởng (1 người)

- Tổ chức và chịu trách nhiệm điều hành toàn bộ công tác kế toán phùhợp với quy mô hoạt động và đặc điểm của Công ty, đáp ứng yêu cầuquản lý của Công ty

- Hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra công việc kế toán hiện hành

- Tham mưu cho Giám đốc trong quá trình tổ chức hoạt động kinhdoanh và sử dụng vốn của doanh nghiệp để mang lại hiệu quả tốt nhất

- Kiểm tra, ký duyệt các báo cáo kế toán và chịu trách nhiệm trướcGiám đốc và các cơ quan chức năng

- Tổ chức tập huấn để nâng cáo trình độ nghiệp vụ cho đội ngũ kế toáncủa Công ty

KẾ TOÁN THU

NỢ, PHÂN TÍCH NỢ

KẾ TOÁN TSCĐ, XDCB, CÔNG

NỢ ĐẦU VÀO, LƯƠNG

KẾ TOÁN NVL, CÔNG

CỤ DỤNG CỤ

THỦ QUỸ

KẾ TOÁN THEO DÕI XÍ NGHIỆP CHI NHÁNH

PHÒNG KẾ TOÁN CỦA CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC

KẾ TOÁN TỔNG HỢP

KẾ TOÁN TRƯỞNG

PHÓ PHÒNG KẾ TOÁN

Trang 32

Phó phòng kế toán (1 người)

- Thay mặt Kế toán trưởng hướng dẫn, kiểm tra, chỉ đạo công việc kếtoán hiện hành khi Kế toán trưởng vắng mặt

- Lập báo cáo tài chính cung cấp cho nội bộ doanh nghiêp

- Theo dõi công tác kế toán ở chi nhánh 1 (Hà Nội) và chi nhánh 2(Huế)

Kế toán tổng hợp (1 người)

- Theo dõi về các số liệu quản trị

- Kiểm tra các báo cáo kế toán của các bộ phận, đối chiếu số liệu, tổnghợp số liệu lập báo cáo kế toán của Công ty

Kế toán tiền mặt (1 người)

- Theo dõi tiền mặt tại Công ty, lập phiếu kiểm soát việc thu chi tiềnmặt căn cứ vào các chứng từ liên quan

- Thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu thường xuyên với thủ quỹ để giámsát quỹ tiền mặt tại Công ty

Kế toán tiền gửi ngân hàng và thuế (1 người)

- Tổng hợp và cân đối tại văn phòng Công ty

- Theo dõi quản lý tiền của Công ty gửi tại ngân hàng, thực hiện cácnghiệp vụ thanh toán qua ngân hàng

- Đảm nhận các thủ tục thanh toán qua ngân hàng, thu thập các sổ phụ,giấy báo của ngân hàng và ghi chép vào sổ kế toán

- Theo dõi và đảm nhận việc thanh toán các khoản thuế cho Nhà nước

- Cuối kỳ thực hiện khoá sổ và xác định kết quả kinh doanh

Kế toán thu nợ, phân tích nợ (1 người)

- Phân tích tuổi nợ, đi thu nợ, lên bảng đối chiếu công nợ

- Định kì lập bảng phân tích tuổi nợ và trình lên Ban giám đốc

Kế toán TSCĐ, XDCB, công nợ đầu vào, lương (1 người)

- Theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ, lập bảng trích khấu hao TSCĐtheo đúng kế hoạch; theo dõi tình hình sửa chữa, thanh lý, nhượng bán

và đánh giá lại TSCĐ

- Phản ánh và kiểm tra chặt chẽ việc sử dụng quỹ tiền lương, quỹ bảohiểm xã hội đúng với chế độ hiện hành

Trang 33

- Lập báo cáo tiền lương, phân tích tình hình quản lý lao động, sử dụngthời gian lao động và năng suất lao động.

- Tính toán tiền lương và các khoản phải trả cho người lao động theođúng chế độ quy định

- Ghi chép, phản ánh và theo dõi kịp thời, chặt chẽ các khoản nợ phảitrả phát sinh trong kỳ; thực hiện việc giám sát và có biện pháp đôn đốcviệc chi trả

- Thu thập, phản ánh, xử lý và tổng hợp đầy đủ, kịp thời chính xácthông tin về nguồn vốn đầu tư hình thành, tình hình thực hiện chi phí,

sử dụng và thanh toán vốn đầu tư theo dự án, công trình, hạng mụccông trình hoàn thành

Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ (1 người)

- Tổ chức ghi chép, phản ánh kịp thời tình hình xuất - nhập - tồn khonguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

- Thường xuyên kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, nhập xuất vậtliệu, công cụ dụng cụ, các định mức dự trữ tiêu hao, phát hiện kịp thờicác vật tư ứ đọng, kém phẩm chất để có biện pháp thu hồi vốn nhanhchóng

- Thực hiện công tác kiểm kê, đánh giá vật liệu, lập báo cáo về vật liệu,phân tích tình hình thu mua, bảo quản, dự trữ và sử dụng vật liệu

Kế toán theo dõi xí nghiệp, chi nhánh (1 người)

- Kiểm tra, xem xét các báo cáo kế toán do các đơn vị trực thuộc gửi lên

và tiến hành nhập liệu vào máy tính

Phòng kế toán của các đơn vị trực thuộc

- Trực tiếp theo dõi các khoản phát sinh tại đơn vị mình

- Tổ chức hạch toán ban đầu và cuối kỳ lập báo cáo kế toán gửi vềphòng kế toán tại trụ sở chính của Công ty

2.1.7 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán

2.1.7.1 Hình thức sổ kế toán

Trang 34

- Hiện nay Công ty áp dụng chế độ sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng

từ được xử lý bởi phần mềm chạy trên nền Foxpro For Dos

Trình tự ghi sổ

- Hàng ngày, khi nhận được chứng từ gốc phản ánh các nghiệp vụ kinh

tế phát sinh, kế toán sẽ kiểm tra các chứng từ để nhập liệu các nghiệp

vụ kinh tế phát sinh vào tập tin N Riêng các nghiệp vụ liên quan đếnthu, chi tiền, khấu hao TSCĐ được nhập vào tập tin F

- Đối với các tài khoản có mở các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết thì chứng

từ gốc sau khi được làm căn cứ để ghi vào hai tập tin trên sẽ đượcdùng để ghi vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết có liên quan

- Máy tính xử lý và tự động cập nhập dữ liệu vào từng tài khoản Cuốitháng, kế toán đối chiếu kiểm tra số liệu trên sổ cái với bảng tổng hợpchi tiết, sổ quỹ, thẻ kho,… Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp đúng các

số liệu, thì in ra các báo cáo kế toán

Trang 35

Sơ đồ ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chứng từ

Sơ đồ 2.4 Sơ đồ ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chứng từ

Ghi chú:

Ghi nhập liệu hàng ngày hoặc định kì

Đối chiếu, kiểm tra dữ liệu trước khi chạy chương trình

Chạy chương trình và in sổ cuối tháng

Chạy chương trình và in sổ cuối quý

2.1.7.2 Chính sách kế toán đang áp dụng tại Công ty

2.1.7.2.1 Chế độ kế toán Công ty đang áp dụng

- Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyếtđịnh số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 và thông tư 244 ngày31/12/2009 của Bộ trưởng Bộ tài chính

2.1.7.2.2 Chính sách kế toán Công ty đang áp dụng

- Hạch toán nguyên liệu, công cụ dụng cụ, thành phẩm, hàng tồn kho:Theo phương pháp kê khai thường xuyên

- Phương pháp tính thuế VAT: Theo phương pháp khấu trừ

(TIỂU KHOẢN)

BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT

Trang 36

- Phương pháp hạch toán khấu hao tài sản: Theo phương pháp khấu haotheo đường thẳng.

- Phương pháp tính giá xuất kho: Theo phương pháp bình quân giaquyền

2.1.7.2.3 Hệ thống sổ sách, chứng từ, tài khoản sử dụng tại Công ty

 Hệ thống sổ sách

- Mặc dù Công ty sử dụng theo hình thức Nhật ký chứng từ nhưng dotất cả sổ sách đều được xử lý trên máy tính nên hệ thống sổ sách củaCông ty sử dụng một sổ sách sau:

+ Sổ cái+ Sổ nhật ký chung, nhật ký theo yêu cầu+ Sổ, thẻ chi tiết

+ Các báo cáo kế toán

 Hệ thống chứng từ

- Hệ thống chứng từ ở Công ty gồm 2 loại: Bắt buộc và Hướng dẫn

+ Loại bắt buộc: được Công ty tuân thủ cả về mặt biểu mẫu, nộidung và phương pháp lập

+ Loại hướng dẫn: trên cơ sở mẫu hướng dẫn, chứng từ có thểthay đổi một số nội dung để phù hợp với yêu cầu quản lý củaCông ty

 Hệ thống tài khoản Công ty

- Hệ thống tài khoản áp dụng ở Công ty Vipesco là hệ thống tài khoản do

Bộ tài chính ban hành theo Quyết định số 15/2006-QĐ/BTC ngày20/3/2006 và thông tư 244 ngày 31/12/2009 của Bộ trưởng Bộ tài chính

2.1.8 Thuận lợi, khó khăn, phương hướng phát triển

2.1.8.1 Thuận lợi

- Công ty thành lập lâu năm nên thu hút lượng khách hàng trong và ngoàinước đến đặt mua hàng tại Công ty nhiều, những mặt hàng của Công tyđược xuất khẩu sang Hàn Quốc và các nước Đông Nam Á

- Hiện tại, Vipesco đang sử dụng các quy trình sản xuất tương đối hiện đại,một số quy trình sản xuất xuất xứ từ Hoa Kì, Cộng hoà Liên bang Đức,Đài Loan, Nhật Bản và Trung Quốc Nhờ vậy mà sản phẩm của Công ty

Trang 37

có chất lượng cao, tăng sức cạnh tranh với các sản phẩm của công ty khác

về mặt chất lượng và mẫu mã trên thị trường trong và ngoài nước

- Nguồn cung cấp nguyên vật liệu cho Vipesco tương đối ổn định Nguồncung cấp trong nước của Công ty chủ yếu là mua ở các nhà cung ứng màCông ty có góp vốn liên doanh liên kết Chính vì vậy những công ty nàythường có chính sách ưu đãi giá cho Vipesco

- Hiện nay nước ta là một trong những nước xuất khẩu nông sản nhiều, vìvậy mà nhu cầu về lượng sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật cao Do đó, sảnphẩm của Công ty có đầu ra trên thị trường tiêu dùng trong nước là rất lớn

- Công ty có bộ máy lãnh đạo giỏi, giàu kinh nghiệm, có đội ngũ cán bộcông nhân viên có tay nghề cao

2.1.8.2 Khó khăn

 Bên cạnh đó, Công ty còn gặp những khó khăn sau:

- Khi gia nhập WTO, Công ty sẽ phải đối mặt với nhiều thách thức nhưnhiều đối thủ cạnh tranh hơn, áp lực cạnh tranh sẽ tăng cao

- Thời điểm hiện nay, giá cá thị trường thường xuyên biến động sẽ ảnhhưởng đáng kể đến kế hoạch sản xuất, phát triển của Công ty

- Nguồn nguyên liệu chính của công ty chiếm 68% chủ yếu nhập khẩu

từ Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản mặc dù rất ổn định, nhưng giá cảthì thường xuyên biến động, làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuấtkinh doanh của Công ty

- Ngành kinh doanh thuốc sát trùng dễ có đối thủ cạnh tranh do chi phíđầu tư ban đầu không cao, chỉ cần nhập hoạt chất về gia công đóng gói,dán nhãn hiệu và đem bán Bên cạnh đó, tính đạo đức nghề nghiệp củacác doanh nghiệp vừa và nhỏ chưa cao nên dễ dẫn đến tình trạng hànggiả, hàng nhái, hàng kém phẩm chất, điều này sẽ gây tổn thất vô cùnglớn cho Công ty Nếu không khắc phục thì trong tương lai gần chúng ta

sẽ nhường ngành thuốc sát trùng cho hàng ngoại nhập

- Do đặc thù của ngành kinh doanh chủ yếu của Công ty là thuốc sáttrùng, dù ít hay nhiều cũng mang những hoạt chất độc hại, lâu dàicũng ảnh hưởng đến cây trồng, môi trường và sức khoẻ con người Vì

Trang 38

vậy, Công ty phải chịu sự ràng buộc nghiêm ngặt từ việc bảo vệ môitrường và sức khoẻ cho người dân.

2.1.8.3 Phương hướng phát triển

 Để phát huy tối đa thuận lợi và giải quyết những khó khăn, Công ty đãđưa ra những định hướng phát triển:

- Công ty cần tìm nguồn nguyên liệu sản xuất trong nước thay thế chonguồn nguyên liệu nhập khẩu để ổn định đầu vào từ đó mới đề ra kếhoạch sản xuất kinh doanh cho phù hợp

- Thường xuyên nâng cao kiến thức cho bộ phận quản lý cũng như mởcác lớp nâng cao tay nghề cho công nhân sản xuất

- Đảm bảo và cải tiến chất lượng, kiểm soát mọi quá trình, đảm bảo vàkhông ngừng cải tiến chất lượng sản phẩm - dịch vụ

- Cải tiến bộ máy tổ chức - kiểm soát chi phí - cải tiến kỹ thuật giảm giáthành, tạo sức mạnh cạnh tranh & nâng cao hiệu quả kinh doanh

- Đẩy mạnh hoạt động sản xuất – kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật &phân bón, cải tiến hệ thống phân phối, nâng cao thị phần và lợi nhuận

cơ giới hóa và tự động hóa các khâu sản xuất và đóng gói sản phẩm,đặc biệt là ở các khâu độc hại

- Nắm bắt thời cơ, thỏa mãn nhu cầu thị trường, tạo ra giá trị cao nhấtcho Cổ đông Không ngừng tìm kiếm mở rộng thị trường tiêu thụ mớinhiều tiềm năng mang sản phẩm đến với nhiều khách hàng

Trang 39

2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG

CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THUỐC SÁT TRÙNG VIỆT NAM – VIPESCO

2.2.1 Vấn đề chung về kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty 2.2.1.1 Đặc điểm

Đặc điểm của doanh nghiệp ảnh hưởng đến nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ:Công ty Cổ phần Thuốc sát trùng Việt Nam Vipesco đã trải qua thời gian hoạtđộng rất lâu với cơ sở hoạt động kinh doanh trên khắp lãnh thổ Hàng năm, số lượngsản xuất thuốc sát trùng rất lớn và nhiều chủng loại Vì thế, lượng nguyên vật liệu

và công cụ dụng cụ sử dụng rất đa dạng và nhiều chủng loại với nhiều công dụngchức năng khác nhau

 Với đặc điểm riêng của ngành nông dược, vật liệu chủ yếu của Công ty làcác hoá chất, hoá phẩm Vì vậy mà việc bảo quản nguyên vật liệu, chuyênchở, và ghi chép tình hình nhập - xuất - tồn nguyên vật liệu phải cẩn thận

 Thời gian sử dụng các loại nguyên vật liệu cũng phải nhất định, vì đó là cáchoá chất và không có phế liệu thu hồi, nếu còn dư là phải huỷ bỏ hoặc giảiquyết ngay

2.2.1.2 Phân loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

2.2.1.2.1 Phân loại nguyên vật liệu

Để phục vụ cho việc sản xuất hoạt động kinh doanh, Công ty đã sử dụngnhiều loại vật liệu, mỗi loại có công dụng và chức năng khác nhau Do vậy

mà Công ty phải phân loại nguyên liệu, vật liệu ra một cách rõ ràng để đảmbảo cho việc sử dụng nguyên liệu, vật liệu một cách có hiệu quả nhất.Nguyên vật liệu tại Công ty được phân loại theo công dụng chủ yếu và tínhnăng sử dụng, cụ thể như sau:

- Nguyên vật liệu chính: là những loại vật liệu chiếm tỷ trọng lớn

trong kết cấu sản phẩm Nguyên vật liệu chính bao gồm nhiều loại,Công ty sử dụng khoảng 389 loại, ví dụ như các loại sau: Daconil300sc, Cabendazim 98%, Kitazin 95%, Diazinon 95%, Phosphure80%, Rhodoxane 24%, …

- Bán thành phẩm: Công ty sử dụng rất nhiều vật liệu này, ví dụ một

vài loại như sau: Kao-lin trắng, Kaolinoda, cát xấy, …

Trang 40

- Nhiên liệu: là những vật liệu cung cấp nhiệt lượng cho quá trình sản

xuất sản phẩm, dùng để bôi trơn máy móc thiết bị Tại Công ty sửdụng những nhiên liệu như: xăng, dầu, nhớt, mỡ bò, …

- Bao bì: Công ty sử dụng khoảng 654 loại, ví dụ các loại bao bì như:

bao giấy, thùng giấy, băng keo, chai, lọ, …

- Phụ tùng thay thế: tại Công ty sử dụng các loại phụ tùng như: bạc

đạn, động cơ điện, vỏ xe 155 – 400, vỏ ruột 1000*20

 Công ty Vipesco là một Công ty có quy mô sản xuất lớn với nhiềuchủng loại nguyên vật liệu khác nhau, vì vậy để dễ quản lý Công ty đã đặt ra 7

ký tự để ký hiệu cho nguyên vật liệu như sau:

 Ký tự 1: thể hiện loại nguyên vật liệu:

N: vật liệuP: bao bìB: bán thành phẩmX: nhiên liệu

 Ký tự 2: thể hiện các kho Công ty có 23 kho, đây là một số kho chính:

A: kho Bình Triệu (1)B: kho Thành Sơn (2)C: kho Tân Thuận (3)D: kho Gò Vấp (4)E: kho Trung tâm Nghiên cứu Nông dược (5)X: kho Hà Nội

L: kho trung gian (12) Đây là kho dùng để hạch toán chứ không cótrên thực tế và luôn có số dư bằng 0

 Ký tự 3: thể hiện loại hàng Đối với dạng sản xuất luôn có ký hiệu là A

 Ký tự 4: thể hiện dạng nguyên vật liệu:

A: hạtB: bộtC: rắnD: lỏng

Ngày đăng: 21/03/2013, 15:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 2 – Hàng tồn kho được ban hành theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng BTC Khác
2. Thông tư số 228/2009/TT-BTC hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho Khác
3. Tài liệu tham khảo của Công ty CP Thuốc Sát Trùng Việt Nam Khác
4. Giáo trình Kế toán tài chính – TS. Phan Đức Dũng – Đại học Quốc Gia TP.HCM – Nhà xuất bản Thống Kê 2007 Khác
5. Giáo trình Kế toán tài chính – Trường Đại học Kinh tế - NXB Lao động 2009 6. Tài liệu giảng dạy của Trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ TP.HCM Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Kế toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song - Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ ở Công ty CP Thuốc Sát Trùng Việt Nam
Sơ đồ 1.1. Kế toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song (Trang 8)
Sơ đồ 1.4. Hạch toán Tổng hợp NVL, CCDC theo PP kê khai thường xuyên - Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ ở Công ty CP Thuốc Sát Trùng Việt Nam
Sơ đồ 1.4. Hạch toán Tổng hợp NVL, CCDC theo PP kê khai thường xuyên (Trang 11)
Sơ đồ 1.5. Hạch toán Tổng hợp NVL, CCDC theo phương pháp kiểm kê định kỳ - Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ ở Công ty CP Thuốc Sát Trùng Việt Nam
Sơ đồ 1.5. Hạch toán Tổng hợp NVL, CCDC theo phương pháp kiểm kê định kỳ (Trang 13)
Sơ đồ 1.6. Sơ đồ hạch toán kế toán kiểm kê phát hiện thiếu NVL, CCDC - Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ ở Công ty CP Thuốc Sát Trùng Việt Nam
Sơ đồ 1.6. Sơ đồ hạch toán kế toán kiểm kê phát hiện thiếu NVL, CCDC (Trang 14)
1.5.4. Sơ đồ hạch toán - Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ ở Công ty CP Thuốc Sát Trùng Việt Nam
1.5.4. Sơ đồ hạch toán (Trang 17)
Sơ đồ 2.1. Tổ chức quản lý của Công ty - Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ ở Công ty CP Thuốc Sát Trùng Việt Nam
Sơ đồ 2.1. Tổ chức quản lý của Công ty (Trang 24)
SƠ ĐỒ 2.2. KHỐI QUY TRÌNH SẢN XUẤT - Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ ở Công ty CP Thuốc Sát Trùng Việt Nam
SƠ ĐỒ 2.2. KHỐI QUY TRÌNH SẢN XUẤT (Trang 29)
Sơ đồ 2.3. Bộ máy kế toán của Công ty - Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ ở Công ty CP Thuốc Sát Trùng Việt Nam
Sơ đồ 2.3. Bộ máy kế toán của Công ty (Trang 30)
Hình thức thanh toán:...................................................................................................... - Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ ở Công ty CP Thuốc Sát Trùng Việt Nam
Hình th ức thanh toán: (Trang 47)
Bảng 2.1. Một số loại nguyên vật liệu tiêu biểu trong tháng 12/2009: - Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ ở Công ty CP Thuốc Sát Trùng Việt Nam
Bảng 2.1. Một số loại nguyên vật liệu tiêu biểu trong tháng 12/2009: (Trang 51)
Hình thức thanh toán: TM hoặc CK            MS: 03 0040894 6 - Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ ở Công ty CP Thuốc Sát Trùng Việt Nam
Hình th ức thanh toán: TM hoặc CK MS: 03 0040894 6 (Trang 53)
Bảng 2.3. Phiếu xuất vật tư theo hạn mức tháng 12/2009 - Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ ở Công ty CP Thuốc Sát Trùng Việt Nam
Bảng 2.3. Phiếu xuất vật tư theo hạn mức tháng 12/2009 (Trang 59)
Bảng 2.2. Bảng kê nhập xuất tồn nguyên vật liệu tháng 12/2009 - Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ ở Công ty CP Thuốc Sát Trùng Việt Nam
Bảng 2.2. Bảng kê nhập xuất tồn nguyên vật liệu tháng 12/2009 (Trang 59)
Hình thức thanh toán: TM hoặc CK            MS: 03 0040894 6 - Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ ở Công ty CP Thuốc Sát Trùng Việt Nam
Hình th ức thanh toán: TM hoặc CK MS: 03 0040894 6 (Trang 64)
Bảng 2.4. Sổ chi tiết vật tư – hàng hóa - Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ ở Công ty CP Thuốc Sát Trùng Việt Nam
Bảng 2.4. Sổ chi tiết vật tư – hàng hóa (Trang 68)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w