Trong nền kinh tế thị trường, đặc biệt trong tình hình kinh tế khó khăn trong những năm 2008 đến nay, để tồn tại và phát triển được các doanh nghiệp sản xuất phải tìm mọi biện pháp. Chính vì vậy các doanh nghiệp sản xuất phải giám sát từ khâu đầu tiên cho tới khâu cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh. Tức là từ khâu thu mua nguyên vật liệu đến khâu tiêu thụ được sản phẩm và thu được tiền nhằm đảm bảo việc bảo toàn và tăng nhanh tốc độ chu chuyển vốn để doanh nghiệp có lợi nhuận để tích lũy và mở rộng sản xuất. để thực hiện được điều này thì doanh nghiệp phải tiến hành đồng bộ các biện pháp quản lý mọi yếu tố có liên quan tới hoạt động sản xuất kinh doanh. Công tác kế toán là một bộ phận cấu thành của hệ thống công cụ quản lý của doanh nghiệp. Nguyên vật liệu là một yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh, thường chiếm tỉ trọng lớn trong giá thành sản phẩm. Vì vậy, kế toán nguyên vật liệu không thể thiếu và đảm bảo các yêu cầu về công tác kế toán đó là: chính xác, kịp thời và toàn diện. Trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Bao bì Việt Nam em nhận thấy nguyên vật liệu tại đây có rất nhiều chủng loại đòi hỏi kế toán nguyên vật liệu phải thực hiện đầy đủ các yêu cầu của mình. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên cùng với thực trạng tại Công ty Cổ phần Bao bì Việt Nam em đã chọn đề tài” Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Bao bì Việt Nam” làm chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường, đặc biệt trong tình hình kinh tế khó khăn trong những năm 2008 đến nay, để tồn tại và phát triển được các doanh nghiệp sản xuất phải tìm mọi biện pháp Chính vì vậy các doanh nghiệp sản xuất phải giám sát từ khâu đầu tiên cho tới khâu cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh Tức là từ khâu thu mua nguyên vật liệu đến khâu tiêu thụ được sản phẩm và thu được tiền nhằm đảm bảo việc bảo toàn và tăng nhanh tốc độ chu chuyển vốn để doanh nghiệp có lợi nhuận để tích lũy
và mở rộng sản xuất để thực hiện được điều này thì doanh nghiệp phải tiến hành đồng
bộ các biện pháp quản lý mọi yếu tố có liên quan tới hoạt động sản xuất kinh doanh.Công tác kế toán là một bộ phận cấu thành của hệ thống công cụ quản lý của doanh nghiệp
Nguyên vật liệu là một yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh, thường chiếm tỉ trọng lớn trong giá thành sản phẩm Vì vậy, kế toán nguyên vật liệu không thể thiếu và đảm bảo các yêu cầu về công tác kế toán đó là: chính xác, kịp thời và toàn diện Trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Bao bì Việt Nam em nhận thấy nguyên vật liệu tại đây có rất nhiều chủng loại đòi hỏi kế toán nguyên vật liệu phải thực hiện đầy đủ các yêu cầu của mình Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên cùng
với thực trạng tại Công ty Cổ phần Bao bì Việt Nam em đã chọn đề tài” Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Bao bì Việt Nam” làm
chuyên đề tốt nghiệp của mình
2 Mục đích nghiên cứu
Thông qua thực tế tại Công ty Cổ phần Bao bì được tìm hiểu thực trạng công tác
kế toán nguyên vật liệu Từ đó, đánh giá kết quả đạt được và những tồn tại trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là hoạt động kế toán nói chung và hoạt động kế toán nguyên vật liệu nói riêng tại Công ty Cổ phần Bao bì
Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu về công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty
Cổ phần Bao bì
4 Phương pháp nghiên cứu
Trang 2Thu thập số liệu tại phòng kế toán và học hỏi cán bộ của Công ty Tham khảo sách báo, tạp chí và các thông tư, tài liệu có liên quan đến đề tài Tìm hiểu tình hình thực tế của Công ty Cổ phần Bao bì đồng thời thông qua trang web của Công ty.
5 Kết cấu chuyên đề
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận chuyên đề gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Bao bì.Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Bao bì
Trang 3CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁNNGUYÊN
VẬT LIỆU TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1 Sự cần thiết phải hạch toán nguyên cật liệu ở doanh nghiệp sản xuất
1.1.1 Đặc điểm và vai trò của nguyên vật liệu
Trong quá trình sản xuất, chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí tạo ra sản phẩm Vì vậy nguyên vật liệu quyết định đến cả chất lượng và số lượng sản phẩm tạo ra Việc giảm chi phí nguyên vật liệu có tác động lớn đến việc hạ thấp giá thành sản phẩm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp đồng thời với một chi phí không đổi
có thể tạo ra nhiều sản phẩm, tức là hiệu quả của một đồng vốn nâng cao Như vậy nguyên vật liệu có ý nghĩa sống còn của doanh nghiệp, doanh nghiệp cần quản lý đối với nguyên vật liệu như sau:
Quản lý khâu thu mua: phải quản lý chặt chẽ quy cách, chủng loại, giá mua, chi phí thu mua và cả tiến độ thời gian phù hợp với kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp.Khâu bảo quản, dự trữ: Tổ chức tốt kho tàng bến bãi, thực hiện đúng chế độ và xác định mức dự trữ tối thiểu, tối đa cho từng nguyên vật liệu để đảm bảo chất lượng của nguyên vật liệu
Khâu sử dụng: Tuân thủ việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm trên cơ sở định mức tiêu hao, dự toán chi phí nhằm giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp
1.1.2 Phân loại nguyên vật liệu
Căn cứ vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp nguyên vật liệu được chia thành:
- Nguyên, vật liệu chính: Là những nguyên vật liệu sau khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh sẽ cấu thành nên thực thể sản phẩm, toàn bộ giá trị nguyên vật liệu
sẽ chuyển dịch vào giá trị sản phẩm mới
-Vật liệu phụ: là các vật liệ được sử dụng trong sản xuất để làm tăng chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh sản phẩm hoặc phục vụ cho công việc quản lý sản xuất, bao gói sản phẩm… Các loại vật liệu này không cấu thành nên thực thể sản phẩm
- Nhiên liệu: Là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng cho quá trình sản xuất kinh doanh, phục vụ cho công nghệ sản xuất, phương tiện vận tải, máy móc thiết bị… Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng, rắn hay khí
- Phụ tùng thay thế: Là các loại phụ tùng, chi tiết dung để thay thế, sửa chữa máy móc thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải…
- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: bao gồm các loại thiết bị, phương tiện được
sử dụng cho công việc xây dựng cơ bản Đối với thiết bị xây dựng cơ bản bao gồm cả
Trang 4thiết bị cần lắp và không cần lắp như: công cụ, dụng cụ, khí cụ và vật kết cấu dung để lắp đặt vào các công trình xây dựng cơ bản.
- Vật liệu khác: Là loại vật liệu không được xếp vào các loại vật liệu nói trên như phế liệu thu hồi từ quá trình sản xuất, thanh lý TSCĐ…
Căn cứ vào nguồn hình thành nguyên vật liệu được chia thành:
- Nguyên vật liệu tự chế biến, gia công
- Nguyên vật liệu mua ngoài
Căn cứ vào mục đích sử dụng nguyên vật liệu được chia thành:
- Nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất kinh doanh
- Nguyên vật liệu dùng cho công tác quản lý
- Nguyên vật liệu dùng cho mục đích khác
1.1.3 Đánh giá nguyên vật liệu
1.1.3.1 Nguyên tắc đánh giá
Nguyên vật liệu thuộc hàng tồn kho, vì vậy tuân thủ nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 “Hàng tồn kho”, thì hàng tồn kho được đánh giá theo giá gốc( trị giá vốn thực tế), và trong trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được
1.1.3.2 Đánh giá nguyên vật liệu
a) Tính giá nguyên vật liệu nhập kho theo từng lần nhập
- Đối với nguyên vật liệu mua ngoài, giá vốn thực tế bao gồm: giá mua ghi trên hóa đơn( cả thuế nhập khẩu nếu có) cộng chi phí mua thực tế
+ Nếu nguyên vật liệu mua vào phục vụ cho hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch
vụ chịu VAT theo phương pháp khấu trừ thì trị giá nguyên vật liệu được phản ánh ở TK 152- Nguyên vật liệu, theo giá mua chưa thuế, số thuế GTGT được khấu trừ được phản ảnh vào TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ
+ Nếu nguyên vật liệu mua vào dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu VART theo phương pháp trực tiếp hoặc không chịu VAT hoặc dùng cho hoạt động sự nghiệp, phúc lợi, dự án thì giá trị nguyên vật liệu mua vào được phản ánh trên TK 152- theo giá thanh toán
- Đối với nguyên vật liệu tự gia công chế biến: giá vốn thực tế là giá thực tế của nguyên vật liệu xuất gia công, chế biến cộng chi phí gia công, chế biến
- Đối với nguyên vật liệu thuê ngoài gia công chế biến thì giá vốn thực tế là giá thực tế của nguyên vật liệu thuê ngoài gia công chế biến và từ nơi đó về doanh nghiệp sau khi gia công chế biến xong cộng chi phí thuê gia công chế biến
Trang 5- Đối với nguyên liệu do đơn vị khác góp vốn liên doanh, góp vốn cổ phần thì giá vốn thực tế là giá do các bên tham gia liên doanh, góp vốn đánh giá và xác định.
b)Tính giá nguyên vật liệu xuất kho
Theo chuẩn mực kế toán số 02 – Hàng tồn kho Tùy thuộc vào điều kiện và trình
độ của cán bộ kế toán trong doanh nghiệp mà doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong 4 phương pháp tính giá hàng xuất kho sau đây:
- Thực tế đích danh: Theo phương pháp này kế toán phải quan lý nguyên vật liệu theo từng lần nhập, khi xuất hàng thì giá xuất kho tính theo giá thực tế của lô hàng đó
- Bình quân gia quyền tại thời điểm xuất kho hoặc cuối kỳ: Theo phương pháp này, kế toán phải tính đơn giá bình quân gia quyền tại thời điểm xuất kho hoặc tại thời điểm cuối kì, sau đó lấy số lượng nguyên vật liệu xuất nhân với đơn giá bình quân đã tính Áp dụng trong doanh nghiệp có khối lượng và giá trị nguyên vật liệu nhập trong kỳ lớn, nhập nhiều lần và giá cả nhập nhiều lần không giống nhau
- FIFO: Phương pháp này được thực hiện dựa trên giả định là nguyên vật liệu được mua trước thì sẽ xuất trước và giá thực tế của lần nhập đó làm giá xuất của nguyên vật liệu đó
-LIFO: Phương pháp này thực hiện dựa trên giả định là nguyên vật liệu được mua sau sẽ xuất trước và giá thực tế của lần nhập đó làm giá xuất kho của nguyên vật liệu đó
1.2 Công tác tổ chức kế toán nguyên vật liệu
1.2.1 Chứng từ sử dụng
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến việc nhập, xuất nguyên vật liệu đều phải được lập chứng từ kế toán một cách kịp thời, đầy đủ, thống nhất và chính xác theo đúng chế độ ghi chép ban đầu
về nguyên vật liệu đã được nhà nước quy định Các chứng từ ghi tăng, giảm nguyên vật liệu bao gồm các chứng từ bắt buộc và các chứng từ hướng dẫn đã được chế độ kế toán quy định cụ thể Các chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc doanh nghiệp phải lập kịp thời, đầy đủ theo đúng quy định mẫu biểu, nội dung, phương pháp lập và các chứng từ
kế toán về kế toán nguyên vật liệu phải được luân chuyển theo trình tự, thời gian hợp lý
do kế toán trưởng quy định, người lập chứng từ phải chịu trách nhiệm về các chứng từ
Trang 6kế toán đã lập ( về tính hợp lý và hợp pháp) đối với các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh.
Theo “ Chế độ kế toán doanh nghiệp” ban hành trong quyết định 15/2006/QĐ- BTC, việc hạch toán nguyên vật liệu thường sử dụng các chứng từ kế toán sau:
Phiếu nhập kho ( Mẫu số 01- VT)
Phiếu xuất kho ( Mẫu số 02- VT)
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ ( 03 PXK- 3LL)
Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số 03- VT)
Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ( Mẫu số 04- VT)
Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa ( Mẫu số 05- VT)
Bảng mua hàng( Mẫu số 06- VT)
Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ ( Mẫu số 07- VT)
Bảng kê thu mua hàng hóa vào không có hóa đơn( 04/GTGT)
1.2.2.Sổ kế toán sử dụng
Để hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, kế toán sử dụng sổ kế toán sau theo “ Chế
độ kế toán doanh nghiệp” ban hành trong quyết định 15/2006/QĐ- BTC:
Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa ( S10-DN)
Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm (S11- DN)
Thẻ kho ( Sổ kho) (S12- DN)
1.3 Phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu
1.3.1 Phương pháp mở thẻ song song
Theo phương pháp này cả kế toán và thủ kho cùng theo dõi tình hình nhập – xuất – tồn kho của nguyên vật liệu theo dõi cả về giá trị, số lượng, chủng loại sau đó cuối kỳ đối chiếu giữa kế toán và thủ kho
- Ưu điểm: Ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra, đối chiếu
- Nhược điểm: Việc ghi chép giữa thủ kho và kế toán còn trùng lắp các chỉ tiêu về
số lượng Ngoài ra việc kiểm tra đối chiếu tiến hành vào cuối kỳ do vậy hạn chế chức năng kịp thời của kế toán
1.3.2 Phương pháp đối chiếu luân chuyển
- Tại kho: Thủ kho căn cứ vào chứng từ nhập, xuất ghi thẻ kho để theo dõi tình hình hiện có và sự biến động của từng vật tư theo cả chỉ tiêu về số lượng và giá trị
- Tại phòng kế toán: Kế toán dựa vào các chứng từ nhập, xuất hàng ngày ghi vào bảng kê nhập, bảng kê xuất nguyên vật liệu Cuối tháng, dựa vào các bảng kê này để ghi
sổ đối chiếu luân chuyển để theo dõi nguyên vật liệu cả về số lượng và giá trị Khi nhận
Trang 7đối chiếu luân chuyển Đồng thời sổ đối chiếu luân chuyển cũng dùng để đối chiếu với
kế toán tổng hợp
+ Ưu điểm: Khối lượng ghi chép của kế toán được giảm bớt do chỉ ghi một lần vào cuối tháng
+ Nhược điểm: Việc ghi sổ kế toán trùng lặp giữa kho và phòng kế toán về chỉ tiêu
số lượng Việc kiểm tra đối chiếu giữa kho và phòng kế toán cũng chỉ tiến hành vào cuối tháng nên công tác kiểm tra cũng bị hạn chế
1.3.3 Phương pháp ghi sổ số dư
- Tại kho: Thủ kho ngoài việc ghi thẻ kho về chỉ tiêu số lượng như phương pháp thẻ song song ngoài ra cuối kỳ còn phải ghi lượng nguyên vật liệu tồn kho vào sổ số dư
- Tại phòng kế toán: Kế toán dựa vào số liệu tổng hợp từ các chứng từ nhập, xuất khi kiểm tra kho theo định kỳ ngắn ( kèm theo phiếu giao nhận chứng từ) và giá hạch toán để tính trị giá nguyên vật liệu nhập – xuất từng loại, từ đó ghi vào Bảng lũy kế nhập – xuất – tồn mở cho từng kho Cuối tháng, kế toán tính tiền trên sổ số dư do thủ kho chuyển đến và đối chiếu tồn kho từng loại nguyên vật liệu trên Sổ số dư với Bảng
kê xuất – nhập – tồn, đối chiếu giữa bảng kê nhập – xuất – tồn với Sổ kế toán tổng hợp
về nguyên vật liệu
+ Ưu điểm: Tránh được việc ghi chép trùng lắp giữa thủ khô và phòng kế toan, giảm bớt khối lượng ghi chép của kế toán và công việc được tiến hành đều trong tháng.+ Nhược điểm: Do kế toán chỉ theo dõi về mặt giá trị, nên muốn biết số hiện có tình hình tằn giảm của từng loại nguyên vật liệu về mặt số lượng thì phải xem xét số liệu trên thẻ kho Hơn nữa, việc kiểm tra phát hiện sai sót giữa thủ kho và kế toán gặp nhiều khó khăn
1.4 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu là tài sản lưu động thuộc nhóm hàng tồn kho Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu là việc ghi chép, phản ánh sự biến động của chúng trên các sổ kế toán tổng hợp Theo quy định hiện hành, có hai phương pháp kế toán kê khai thường xuyên
Trang 8• Ưu điểm:
- Theo dõi và phản ánh được liên tục các nghiệp vụ nhập, xuất, tồn
- Quản lý chặt chẽ vật tư, hạn chế thất thoát, mất mát
• Nhược điểm:
- Đối tượng công việc nhiều
• Điều kiện áp dụng:
- Khối lượng nhập xuất không quá nhiều
- Trình độ kế toán tương đối tốt
- Áp dụng phần mềm tin học trong kế toán
Tài khoản sử dụng: TK 152 “ Nguyên liệu, vật liệu”; tài khoản này phản ánh số hiện
có và tình trạng tăng giảm các nguyên vật liệu theo giá thực tế
TK 152 có thể mở thành các tài khoản chi tiết theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp
Kết cấu tài khoản 152:
Bên nợ:-Trị giá gốc của nguyên vật liệu trong kỳ
- Số tiền điều chỉnh tăng khi đánh giá lại nguyên vật liệu
- Trị giá nguyên vật liệu phát hiên thừa khi kiểm kê
- Kết chuyển giá gốc của nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ từ tài khoản 611 ( phương pháp kiểm kê định kì)
Bên có:
- Trị giá nguyên vật liệu xuất dùng
- Số điều chỉnh giảm do đánh giá lại nguyên vật liệu
- Số tiền được giảm giá nguyên vật liệu khi mua
- Trị giá nguyên vật liệu phát hiện thiếu khi kiểm kê
- Kết chuyển trị giá gốc của nguyên vật liệu tồn đầu kì sang tài khoản 611 ( phương pháp kiểm kê định kì)
Số dư nợ: Phản ảnh trị giá gốc của hàng tồn kho cuối kì.
Trang 91.4.1.1 Phương pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán các nghiệp vụ chủ yếu về nguyên vật liệu theo phương pháp
kê khai thường xuyên.
Thuế nhập khẩu, thuế
TTĐB
Xuất bán NVL Nhập vốn góp bằng
kiểm kê chờ xử lí NVL phát hiện thừa khi
NVL nhập kho
gia công, chế biến
Thuế GTGT
mục đích khác Xuất kho NVL cho các
Thuế GTGT GTGTGT TGTGT
( nếu có)
TK133(1 )
Nhập kho NVL mua
ngoài
Xuất NVL dùng cho
Trang 101.4.1.2 Phương pháp một số nghiệp vụ đặc biệt.
Trường hợp nguyên vật liệu đã về nhưng hóa đơn chưa về
Trong tháng nếu có nhập kho nguyên liệu, vật liệu nhưng đến cuối tháng vẫn chưa nhận được hóa đơn, kế toán ghi giá trị nguyên nguyên liệu, vật liệu nhập kho theo giá tạm tính
Nợ TK- 152 Nguyên vật liệu ( giá tạm tính)
Có TK – 111,112,141…
Khi nhận được hóa đơn, nếu có sự chênh lệch giữa giá tạm tính với giá thực tế kế toán sẽ tiến hành điều chỉnh giá tạm tính theo giá ghi trên hóa đơn và ghi nhận số thuế GTGT được khấu trừ cụ thể
- Giá tạm tính < giá hóa đơn
Nợ TK152 Nguyên vật liệu ( phần chênh lệch)
Có Tk 152 – nguyên vật liệu ( phần chênh lệch)
Trường hợp mua nguyên vật liệu được hưởng chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua, hàng mua bị trả lại.
Trường hợp doanh nghiệp mua hàng với khối lượng lớn được giảm giá, khoản giảm giá này được gọi là chiết khấu thương mại
+Nếu mua ngay lần đầu với khối lượng mua đạt tới mức được hưởng chiết khấu,
số tiền ghi trên hóa đơn được ghi theo giá đã giảm, kế toán hạch toán bình thường trên
cơ sở hóa đơn mua hàng này
+Nếu mua nhiều lần trong một khoảng thời gian nhất định mới đạt được hưởng chiết khấu thì những lần mua đầu kế toán hạch toán bình thường theo giá chưa giảm, lần mua cuối hạch toán thêm số hồi khấu
Giá trị của các khoản này được ghi giảm trực tiếp vào giá trị của nguyên liệu
Trường hợp mua nguyên vật liệu được hưởng chiết khấu thanh toán.
Trang 11Trường hợp doanh nghiệp thanh toán sớm tiền mua hàng sẽ được giảm giá, khoản giảm giá này được gọi là chiết khấu thanh toán và được ghi nhận vào thu nhập của hoạt động tài chính ( TK 515).
Trường hợp mua nguyên vật liệu cuối tháng nhận được hóa đơn nhưng hàng chưa về.
Nếu cuối tháng nguyên vật liệu chưa về nhưng nhận được hóa đơn và đã trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán, kê toán ghi:
Nợ TK 151 – hàng mua đang đi đường
Nợ TK 133 – thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 141…
Sang tháng sau, khi nguyên vật liệu về nhập kho, kế toán ghi:
Nợ TK 152 – Nguyên vật liệu
Có TK 151 – Hàng mua đang đi đường
Trường hợp nguyên vật liệu nhập khẩu, doanh nghiệp phải tính thuế nhập khẩu theo giá nhập khẩu và tính thuế GTGT phải nộp cho ngân sách nhà nước.
Căn cứ vào phiếu nhập kho, kế toán ghi:
Nợ TK 152 – nguyên liệu, vật liệu
Có TK 331 – Phải trả người bán
Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước ( 3333)Tính thuế GTGT nếu được khấu trừ
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước ( 33312)Đối với nguyên vật liệu nhập khẩu dùng cho hoạt động sản xuất sản phẩm dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, kế toán ghi:
Nợ TK 152 – nguyên liệu, vật liệu
Có TK 331 – phải trả người bán
Có Tk 333 – thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước ( 3333, 33312)
1.4.2 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Phương pháp kiểm kê định kỳ không phản ánh thường xuyên, liên tục tình hình nhập , xuất nguyên vật liệu ở TK 152 Tài khoản này chỉ phản ánh giá trị nguyên vật liệu tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ việc nhập nguyên vật liệu hàng ngày được phản ánh ở
TK 611 – Mua hàng Cuối kỳ kiểm kê nguyên vật liệu Kế toán sử dụng phương pháp cân đối để tính giá trị nguyên vật liệu xuất kho theo công thức:
-vật liệu tồn nguyên vật Trị giá
Trị giá nguyên vật Trị giá nguyên
vật liệu xuất kho
Trang 12- Ưu điểm: giảm thiểu được khối lượng công việc,
- Nhược điểm:
+ Không theo dõi và phản ánh được liên tục nghiệp vụ nhập, xuất , tồn
+ Dễ gây ra thất thoát, mất mát… Mà không quản lý được,
- Điều kiện áp dụng:
+ Số lần nhập, xuất nhiều về số lượng và chủng loại
+ Trình độ nhân viên kế toán hạn chế
+ Không áp dụng được phần mềm tin học trong kế toán
Để ghi chép nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ, kế toán sử dụng TK
611 – Mua hàng
Kết cấu Tk 611;
Bên Nợ:
- Kết chuyển giá trị thực tế vật tư tồn đầu kỳ
- Trị giá thực tế vật tư nhập tron g kỳ
Bên có:
- Kết chuyển trị giá vật tư tồn cuối kỳ
- Giá trị vật tư xuất trong kỳ
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ và có 2 tài khoản cấp II:
Tk 6111- Mua nguyên liệu, vật liệu, TK 6112- Mua hàng hóa
Sơ đồ 1.2: sơ đồ kế toán các nghiệp vụ chủ yếu về nguyên vật liệu theo phương
TK111,112,331
…
TK152 TK611
TK133
TK 621,627…
Thuế GTGT
TK 133 K/chuyển NVL tồn ĐK
Giảm giá, CKTM,
K/chuyển NVL tồn cuối kì
thiếu hụt, mất mát…
Giảm Thuế GTGTNhập kho do mua
ngoài
Trang 131.4.3 Kế toán các nghiệp vụ liên quan đến kiểm tra và đánh giá nguyên vật liệu.
a) Kiểm kê phát hiện thừa
Nếu phát hiện nguyên vật liệu thừa chưa rõ nguyên nhân, kế toán ghi:
Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu
b) Kiểm kê phát hiện thiếu
Nếu phát hiện thiếu nguyên liệu chưa rõ nguyên nhân, kế toán ghi:
Nợ TK 1381- phải thu khác
Có TK 152- nguyên liệu, vật liệu
Sau đó, nếu việc thiếu được xác định là do bên bán, bên bán có thể chuyển tiếp số hàng còn thiếu đến Nếu bên bán không chuyển tiếp hàng thì kế toán ghi giảm nợ phải trả.Nếu việc thiếu được xác định là do bên mua, kế toán chuyển từ TK 1381- Tài sản thiếu chờ xử lý sàn tài khoản 1388- Phải thu khác Sau đó, tùy vào quyết định của cấp có thẩm quyền khi xác định được nguyên nhân kế toán xử lý khoản này vào chi phí khác hoặc yêu cẩu người chịu trách nhiệm bồi thường:
Nợ Tk 1388- phải trả, phải nộp khác
Có TK 811- chi phí khác
Có TK 334- phải trả người lao động
Đánh giá nguyên vật liệu thường được thực hiện khi:
- Khi có quyết định của nhà nước
- Khi đem gốp vốn liên doanh
- Khi chia tách, hợp nhất…
- Khi cổ phần hóa doanh nghiệp
Các thủ tục được tiến hành như kiểm kê Căn cứ vào biên bản đánh giá lại vật tư:
- Nếu giá đánh giá lại lớn hơn giá ghi trên sổ kế toán, phần chênh lệch được kế toán ghi:
Nợ Tk 152- Nguyên liệu, vật liệu
Có Tk 412- Chênh lệch đánh giá lại tài sản
- Nếu giá đánh giá lại nhỏ hơn giá ghi sổ, phần chênh lệch kế toán ghi:
Nợ Tk 412- chênh lệch đánh giá lại tài sản
Có TK 152- nguyên liệu vật tư
Trang 14Xử lý các khoản tăng giảm do đánh giá lại:
- Nếu chênh lệch tăng được ghi tăng nguồn vốn kinh doanh:
Nợ TK 412- chênh lệch đánh giá lại tài sản
Có TK 411- nguồn vốn kinh doanh
- Nếu khoản giảm giá được ghi giảm nguồn vốn kinh doanh:
Nợ TK 411- nguồn vốn kinh doanh
Có TK 412- chênh lệch đánh giá lại tài sản
1.4.4 Hạch toán dự phòng giảm giá nguyên vật liệu tồn kho.
Dự phòng giảm giá vật tư tồn kho là ước tính một khoản tiền tính vào chi phí( giá vốn hàng bán) vào thời điểm cuối niên độ khi giá trị thuần có thể thực hiện được của vật
tư tồn kho nhỏ hơn giá gốc Giá trị dự phòng của vật tư được lập là số chênh lệch giữa giá trị gốc của vật tư tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được
Trong đó:
Dự phòng giảm giá nguyên vật liệu thực chất là ghi nhận trước một khoản chi phí chưa thực chi vào chi phí kinh doanh của niên độ kế toán để có nguồn tài chính bù đắp những thiệt hại có thể xảy ra trong niên độ liền sau do yếu tố khách quan làm giảm giá vật tư Mục đích của lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu để đề phòng sự giảm giá thị trường với giá gốc trên sổ sách
Để phản ánh tình hình trích lập và sử dụng dự phòng kế toán sử dụng TK 159- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Kết cấu TK 159:
- Bên Nợ: hoàn nhập giá trị dự phòng giảm giá vật tư, xử lý tổn thất giảm giá
thực tế xảy ra
- Bên Có: Gái trị trích lập dự phòng giảm giá vật tư
Số dư Có: phản ánh giá trị dự phòng vật tư hiện có
TK 159- dự phòng giảm giá hàng tồn kho là tài khoản làm giảm tài sản Và được trình bày bên phần Tài sản của Bảng cân đối kế toán với số âm
Xử lý chênh lệch vào cuối niên độ kế toán:
Trang 15- Nếu số tiền dự phòng giảm giá nguyên vật liệu phải lập ở cuối niên độ này lớn hơn số tiền dự phòng giảm giá nguyên vật liệu đã lập ở cuối niên độ trước, kế toán lập
dự phòng bổ sung phần chênh lệch, ghi:
Nợ TK 632- Giá vốn hàng bán
Có TK 159- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- Nếu số tiền dự phòng giảm giá nguyên vật liệu phải lập ở cuối niên độ này nhỏ hơn số tiền dự phòng giảm giá nguyên vật liệu đã lập ở cuối niên độ trước, kế toán hoàn nhập chênh lệch, ghi:
Nợ Tk 159- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Có TK 632- Giá vốn hàng bán
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong chương 1, chuyên đề đã đề cập tới những vấn đề cơ bản về kế toán nguyên vật liệu trên cơ sở lý luận của chương này, chương 2 chuyên đề sẽ đi sâu vào Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Bao bì từ đó đưa ra các đánh giá về những kết quả đạt được và những tổn thất cần khắc phục
Trang 16CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN
NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BÌ VIỆT NAM2.1 Khái quát về công ty cổ phần Bao bì Việt Nam
2.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty cổ phần Bao bì Việt Nam là một trong những đơn vị đặt viên gạch đầu tiên cho ngành công nghiệp bao bì Việt Nam Được thành lập từ năm 1976 với tên gọi là Công ty Bao bì xuất khẩu- trực thuộc Bộ Thương Mại
Tháng 12 năm 1989 do những biến đổi mạnh mẽ trong nền kinh tế nhà nước và xã hội chủ nghĩa Công ty chuyển thành Công ty xuất nhập khẩu và kỹ thuật Bao bì – PACKEXPORT
Theo quyết đinh số 738/TM- TCCB của Bộ trưởng Bộ thương mại công ty có tên giao dịch đối ngoại là Vietnam National packing technology and import- export corporation
Tháng 4 năm 2005 Công ty tiến hành cổ phần hóa và lấy tên công ty là Công ty Cổ phần Bao bì Việt Nam có tên giao dịch là
Vietnam packing corporation Trụ sở: Số 1283 đường Giải Phóng, phường Hoàng Liệt, Quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội
Công ty Cổ phần Bao bì Việt Nam là hội viên của liên đoàn bao bì châu Âu (APF)
và tổ chức bao bì thế giới ( WTO)
Trang 172.1.2 Đăc điểm sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bao bì Việt Nam 2.1.2.1 Đặc điểm ngành nghề sản xuất kinh doanh
Công ty Cổ phần Bao bì có nghành nghề sản xuất kinh doanh bao gồm:
- In nhãn hiệu bao bì, in bao bì và các ấn phẩm khác theo quy định
- Kinh doanh dịch vụ bao bì hàng hóa cho khách hàng
- Kinh doanh thùng, hòm hộp, bao gói sản phẩm phục vụ sản xuất, tiêu dùng
Sản phẩm chủ yếu của Công ty là: Bao bì carton và các mặt hàng in cao cấp
2.1.2.1 Quy trình công nghệ sản xuất
Sơ đồ 2.1: Quy trình sản xuất phân xưởng sóng
( nguồn: Phòng kế hoạch- Công ty Cổ phần Bao bì)
Sơ đồ 2.2 quy trình sản xuất phân xưởng In.
( nguồn: Phòng kế hoạch- Công ty Cổ phần Bao bì)
Tạo hìnhThành phẩm Ghim, dán
lángThành
phẩm
Sóng E,F
Hút màng
KCS 2 Dập, tạo
Trang 182.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty Cổ phần Bao bì Việt Nam
Sơ đồ 2.3: Bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Bao bì Việt Nam
( nguồn: phòng kế hoạch- Công ty Cổ phần Bao bì Việt Nam)
Tổ ghim dán
Tổ tạo hình
Tổ chế bản
Tổ Bobst
Tổ sóng bồi
Tổ sóng
E, F
Tổ láng
Tổ chế bản
thuật
Phòng cơ điện
Phòng tổ chức Phòng TCKT
Phó giám đốc tài chính
Trang 19- Giám đốc: là người đại diện pháp nhân, chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp
ủy quyền về điều hành các hoạt động của Công ty có nhiệm vụ lãnh đạo, điều hành quyết định mọi hoạt động của Công ty theo đúng kế hoạch được cấp trên phê duyệt và Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông của công ty Cổ phần Bao bì VPC
- Các phó giám đốc: có nhiệm vụ giúp giám đốc điều hành các nhiệm vụ được phân công, được quyền chủ động giải quyết điều hành, chịu trách nhiệm trước Giám đốc, trước pháp luật về mọi hoạt động của mình
- Phòng kế hoạch:lập bảng giá Khai thác, tiếp nhận, quản lý, cấp phát vật tư chính xác và kịp thời …
- Phòng kinhh doanh: là cơ quan tham mưu giúp Giám đốc xác định mục tiêu, phương hướng, chiến lược kinh doanh
- Phòng thiết kế: có nhiệm vụ thiết kế các mẫu mã sản phẩm phòng kế hoạch giao
- Phòng cơ điện: phụ trách toàn bộ hệ thống điện, nước và các loại máy móc thiết
bị của Xí nghiệp
- Phòng tổ chức: có trách nhiệm quản lý tổ lái xe và tổ phục vụ Công ty
- Phòng tài chính kế toán: tài chính kế toán là cơ quan tham mưu cho Giám đốc về công tác tài chính, hạch toán kinh tế Hoạt động của phòng là phản ánh kịp thời chính xác các thông tin nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn Công ty cho Giám đốc, chịu trách nhiệm trước cấp trên và Giám đốc về thực hiện chế độ nghiệp vụ công tác kế toán của toàn Công ty
- Các phân xưởng thành viên: mỗi phân xưởng là một bộ phận thành viên của Công ty có chức năng trực tiếp sản xuất kinh doanh theo kế hoạch của Công ty giao hàng năm Mỗi phân xưởng có quyền chủ động tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh trong phạm vi được cấp phát
2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán
2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức kế toán tập trung Phòng kế toán của Công ty Cổ phần Bao bì Việt Nam có sáu nhân viên và được phân chia trách nhiệm làm những phần hành theo cơ cấu tổ chức sau:
Trang 20Sơ đồ 2.4: Bộ máy kế toán Công ty Cổ phần Bao bì Việt Nam.
2.1.4.2 Chế độ kế toán áp dụng
Công ty Cổ phần Bao bì Việt Nam áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo quyết định số 15/ 2006/QĐ/- BTC ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính
a) Chính sách kế toán
- Chính sách kế toán đối với hàng tồn kho:
+ Nguyên tắc đánh giá: giá thực tế
+ Phương pháp tính giá hàng tồn kho: Bình quân gia quyền và cả kỳ dự trữ
+ Phương pháp hạch toán: kê khai thường xuyên
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: phương pháp khấu hao đều
- Phương pháp tính thuế GTGT: phương pháp khấu trừ
+ Chứng từ về TSCĐ: Biên bản giao TSCĐ, Thẻ TSCĐ, Biên bản thanh lý TSCĐ…
c) Hệ thống tài khoản sử dụng
Hiện nay, Công ty Cổ phần Bao bì Việt Nam áp dụng hầu hết các tài khoản theo quyết định số 15/2006/QĐ- BTC và các tài khoản sửa đổi, bổ sung theo thông tư hướng
Trưởng phòng TCKT
Kế toán thanh toán, tạm ứng
Kế toán doanh thu và phải thu
PX Sóng
Kế toán doanh thu và phải thu
PX In
Trang 21dẫn Ngoài ra còn mở thêm các tài khoản cấp 2,3, để theo dõi chi tiết cho từng loại vật
tư, sản phẩm theo từng phân xưởng
d) Hình thức sổ kế toán
Hiện nay, Công ty Cổ phần Bao bì Việt Nam đang áp dụng hình thức kế toán Nhật
ký chung trên máy vi tính Công ty sử dụng phần mềm kế toán FAST ACCOUTING 2008.F- R2062 Đăng ký bản quyền số 63 VH/BQ
Hệ thống sổ kế toán
- Sổ kế toán tổng hợp: Sổ nhật ký chung, sổ cái các tài khoản
- Sổ kế toán chi tiết: Sổ chi tiết các tài khoản 152, 153, 211, 131, 331
Trình tự ghi sổ được thể hiện theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.5: trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy vi tính
- Báo cáo kế toán quản trị
Trang 22- Nguyên vật liệu chính: Các loại giấy như Coucher, giấy karap…
- Với mỗi loại lại có các khổ khác nhau Và các mực như mực màu bền, mự vàng, mực đen…
- Vật liệu phụ: dầu, keo, màng, cao su, vòng bi…
- Nhiên liệu: dầu xăng…
- Phụ tùng thay thế: nam châm, oze…
- Vật liệu khác: bột sắn, than đá, giẻ lau máy…
Để thuận tiện cho công tác quản lý Công ty đã mã hóa từng loại nguyên vật liệu theo ký tự và chữ số cụ thể theo phương pháp kết hợp giữa phương pháp gợi nhớ và phương pháp tuần tự: nhóm vật tư
Bảng 2.1: Một số ký hiệu mã hóa nguyên vật liệu
STT Mã nguyên vật liệu Tên nguyên vật liệu Đơn vị tính
Hiện nay Công ty Cổ phần Bao bì Việt Nam có 227 mã nguyên vật liệu
2.2.2 Đánh giá nguyên vật liệu
Tại Công ty Cổ phần Bao bì Việt Nam đánh giá nguyên vật liệu theo giá thực tế
Kế toán tiến hành đánh giá nguyên vật liệu như sau:
2.2.2.1 Đánh giá nguyên vật liệu nhập kho
Nguồn đầu vào nguyên vật liệu của Công ty Cổ phần Bao bì Việt Nam chủ yếu qua việc mua ngoài Đối với nguyên vật liệu nhập kho được xác định theo công thức:
2.2.2.2 Đánh giá nguyên vật liệu xuất kho
Chi phí thu mua
Các khoản giảm trừ ( nếu có)
Trang 23Tại Công ty, kế toán tính giá nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ cho từng danh điểm nguyên vật liệu công thức được lập trình trên máy tính có dạng:
Theo công thức trên, máy tính sẽ xử lý như sau: cuối tháng, sau khi kế toán nguyên vật liệu nhập dữ liệu vào phần hành kế toán nhập kho nguyên vật liệu máy sẽ căn cứ vào
số lượng và giá trị nguyên vật liệu tồn kho đầu kỳ, nhập kho trong kỳ để tính ra đơn giá bình quân gia quền của từng loại, từng nhóm nguyên vật liệu
Đơn giá bình quân
Số lượng xuất kho NVL
Trị giá NVL nhập kho trong
kỳ
Số lượng NVL tồn kho đầu kỳ
Số lượng NVL nhập kho trong kỳ
Trang 24Bảng 2.2: Bảng giá trung bình NVL tháng 3 năm 2012
(nguồn: Phòng TCKT_ công ty CP Bao bì Việt Nam)
Từ đó, khi đưa ra số lượng nguyên vật liệu xuất kho trong kỳ máy sẽ tự động đưa
ra cột đơn giá bình quân của từng loại nguyên vật liệu (cột đơn giá) và đồng thời cũng cho ra giá trị nguyên vật liệu xuất kho (cột thành tiền)
Theo phương pháp này, cuối tháng mới tính ra đơn giá bình quân của từng nhóm nguyên vật liệu
2.2.3 Thủ tục nhập – Xuất kho nguyên vật liệu
2.2.3.1 Thủ tục và các chứng từ sử dụng để nhập nguyên vật liệu
Căn cứ vào định mức, đề xuất nguyên vật liệu, tình hình dự trữ nguyên vật liệu thực tế, phòng kế hoạch tiến hành lập chỉ thị cho phòng kinh doanh lập và ký kết hợp đồng kinh tế với nhà cung cấp để mua vật liệu
Khi nguyên vật liệu về đến Công ty, bộ phận cung tiêu và thủ kho sẽ tiến hành kiểm tra về chủng loại, số lượng rồi tiến hành cho nhập kho
Căn cứ vào hóa đơn, hợp đồng kinh tế Kế toán vật tư lập phiếu nhập kho, Phiếu nhập kho được in làm (3 liên)
Sau đó đưa cho Giám đốc, trưởng phòng kế toán, bộ phận cung tiêu, người giao hàng, thủ kho Sau đó thủ kho lưu 1 liên để làm căn cứ ghi Thẻ kho, 1 liên giao cho nhà cung cấp, 1 liên cùng Hóa đơn GTGT và đơn đặt hàng có xác nhận của hai bên được lưu lại tại phòng kế toán làm căn cứ thanh toán
Ví dụ thực tế: ngày 05/03/2012 Phòng Xí nghiệp In và Bao bì PVC nhận được hóa đơn GTGT số 0058335 và Đơn đặt hàng ( do Xí nghiệp lập) của công ty cổ phần giấy Việt trì
Bộ phận cung tiêu xuống kho và cùng thủ kho tiến hành kiểm tra lô hàng nếu hàng hóa
Trang 25đơn đặt hàng giữa hai bên và tiến hành cho nhập kho Kế toán vật tư khi nhận được hóa đơn GTGT và đơn đặt hàng của Công tytiến hành lập phiếu nhập kho.
Trang 26Ghi chú: Đơn giá đã bao gồm chi phí vận chuyển
Địa điểm nhận hàng: 1283 Giải Phóng – Hoàng Liệt – Hoàng Mai – Hà Nội
Liên lạc: Chị Nữ - 0915220223
Thủ tục thanh toán: Hóa đơn GTGT + HĐKT + giấy đề nghị thanh toán + công nợ đến thời điểm hiện tại
Công ty Cổ phần Bao bì Việt Nam cần hàng vào ngày 05/03/2012 trong quá trình
thực hiện có gì vướng mắc xin báo lại cho chúng tôi ngay theo các số sau:
Anh: Lê Trọng Dũng 0913521880
Chị: Nguyễn Thị Liên 01687900561
Rất mong sự hợp tác của quý công ty
Xin trân thành cám ơn!
Hà Nội 05 tháng 03 năm 2012Xác nhận của nhà cung cấp Công ty Cổ phần Bao bì Việt Nam
Phòng kinh doanh
( Nguồn: Phòng TCKT- Công ty Cổ phần Bao bì Việt Nam)
Trang 27Biểu 2.2
Mẫu số 01 GTKT – 3LL
Kí hiệu: TX/2012B
Số HĐ: 0058335 HÓA ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2:giao khách hàngNgày 05 tháng 03 năm 2012Đơn vị bán hàng: Công ty Cổ phần giấy Việt Trì
Địa chỉ: Bến Gót – Việt Trì – Phú Thọ
Số tài khoản: Điện thoại: MST: 2600107284
Tên đơn vị: Công ty Cổ phần Bao bì Việt Nam
Địa chỉ: 1283 Giải Phóng – Hoàng Liệt – Hoàng Mai – Hà Nội
Số tiền bằng chữ: năm mươi lăm triệu, bảy trăm hai tư nghìn, sáu trăm hai
năm đồng
Người mua hàng
(Kí, ghi rõ họ tên) (Kí, ghi rõ họ tên)Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị(Kí, ghi rõ họ tên)
( nguồn: Phòng TCKT - Công ty Cổ phần Bao bì Việt Nam)
Trang 28Ngày 05 tháng 03 năm 2012
Họ và tên người giao: Trần Văn Bình
Địa chỉ: Công ty cổ phần giấy Việt Trì
Theo hóa đơn số 0058335 ngày 05 tháng 03 năm 2012
Nội dung: Nhập giấy Đài Loan
Thuế GTGT 10% Tiền thuế GTGT: 5.065.875
(nguồn: Phòng TCKT – Công ty Cổ phần Bao bì Việt Nam)
Trang 292.2.3.2 Thủ tục và các chứng từ sử dụng xuất nguyên vật liệu
Căn cứ vào các đơn đặt hàng của khách hàng phòng kinh doanh chuyển cho phòng lập Lệnh sản xuất cho các phân xưởng Tổ sản xuất lập Phiếu lĩnh vật tư, trong đó liệt
kê các loại giấy cần dùng để Phó giám đốc sản xuất ký duyệt sau đó xuống kho xin lĩnh nguyên vật liệu
Thủ kho căn cứ vào lệnh sản xuất và phiếu lĩnh nguyên vật liệu đã có xác nhận của phụ trách sản xuất tiến hành cho xuất kho và ký vào phiếu lĩnh nguyên vật liệu và lệnh sản xuất
Đối với nguyên vật liệu khác bộ phận có nhu cầu sẽ lập phiếu lĩnh vật tư, dựa vào định mức tiêu hao để phụ trách sản xuất ký duyệt Thủ kho tập hợp và chuyển các chứng
từ lên cho kế toán vật tư lập phiếu xuất kho Phiếu xuất kho được lập thành 2 liên 1 liên lưu tại phòng kế toán, 1 liên thủ kho lưu làm căn cứ ghi thẻ kho
tư và lệnh sản xuất rồi cho xuất kho Sau đó đưa lên phòng kế toán để kế toán vật tư làm phiếu xuất kho
Trang 30Lãnh đạo Công ty Người lập phiếu
( nguồn: PTCKT – Công ty Cổ phần Bao bì Việt Nam)
Thủ kho Xén
50*57 80*103 78.5*103
Thủ kho Xén
*Phơi khô bản