Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu: Xuất phát từ vị trí yêu cầu quản lý nguyên vật liệu, xúât phát từ vai tò quản lý trong kế toán, trong quản lý kinh tế nhà nước đã xác định đượcnhiệm
Trang 1THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN BAO BÌ VIỆT NAM 2.1 Tình hình chung về kế toán nguyên vật liệu tại công ty Cổ Phần Bao Bì Việt Nam
2.1.1 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu:
2.1.1.1.Vai trò của kế toán nguyên vật liệu
Kế toán là khoa học, xử lý toàn bộ những thông tin của những hoạtđộng kinh tế tài chính cho quản lý kinh tế nhằm đưa ra biện pháp kiểm tra,giám sát toàn bộ họat động kinh tế của đơn vị một cách đúng đắn Kế toánnguyên vật liệu cũng là việc ghi chép phản ánh tổng hợp số liệu về tìnhhình thu mua bảo quản, vận chuyển tình hình nhập xuất tồn kho nguyên vậtliệu Thông qua tài liệu kế toán nguyên vật liệu người quản lý có thể biếtđược số lượng có đủ hay không, chủng loại nguyên vật liệu có đảm bảo yêucầu hay không, giá cả có phù hợp hay không thời hạn vật liệu trong khocòn sử dụng được nữa hay không Từ đó đề ra những biện pháp quản lýthích hợp
Do vậy kế toán nguyên vật liệu có vai trò rất quan trọng trong côngtác quản lý và để thực hiện tốt vai trò của mình thì kế toán nguyên vật liệuphải đảm bảo đựơc yêu cầu quản lý đã nêu trên và nhiệm vụ quy định
2.1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu:
Xuất phát từ vị trí yêu cầu quản lý nguyên vật liệu, xúât phát từ vai
tò quản lý trong kế toán, trong quản lý kinh tế nhà nước đã xác định đượcnhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp như sau:
Tổ chức chứng từ tài khoản, sổ kế toàn phù hợp với hàng tồn ko củadoanh nghiệp để ghi chép, phân loại, tổng hợp số liệu về tình hình hiện có
và số liệu tăng, giảm nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh
Trang 2Cung cấp kịp thời những số liệu cần hiết cho côn tác kế toán, tập hợpchi phí sản xuất và công tác tính giá thành của sản xuất, phân tích hoạtđộng kinh tế nói chúng.
áp dụng đúng đắn các phương pháp và kỹ thuật hạch toán nguyên vậtliệu và hướng dẫn kiểm tra các bộ phận đơn vị doanh nghiệp, thực hiện đầy
đủ chế độ hạch toán ban đầu về nguyên vật liệu (lập chứng từ, luân chuyểnchứng từ) Mở sổ kế toán chi tiết thực hiện hạch toán đúng phương phápđịnh nhằm đảm bảo tính thống nhất trong công tác quản lý kế toán
Tham gia kiểm kê đánh giá nguyên vật liệu lập báo cáo về vật liệuphù hợp với nguyên tắc yêu cầu của quản lý nhà nước và yêu cầu giá trịcủa doanh nghiệp
2.1.2 Phân loại nguyên vật liệu:
2.1.2.1 Căn cứ vào công dụng chủ yếu của nguyên vật liệu
Phân loại vật liệu là sắp xếp các thứ vật liệu cùng loại với nhau theomột đặc chứng nhất định làm thành từng nhóm để thuận lợi cho vệic quản
- Nhiên liệu: là những thứ vật liệu được dùng để cung cấp nhiệtlượng trong quá trình sản xuất, kinh doanh như than, củi, xăng, dầu
Trang 3- Phụ tùng thay thế, là các chi tiết, phụ tùng dùng để sửa chữa vàthay thế cho máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải
- Vật liệu khác: bao gồm các loại vật liệu còn lại ngoài các thứ chưa
kể trên như bao bài vật đóng gói, các loại vật tư đặc trưng
2.1.2.2 Căn cứ vào nguồn thu nhập
* nguyên vật liệu đựơc chia thành:
+ Nguyên vật liệu tự gia công chế biến
+ Nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh
Qua cách phân loại trên cho ta biết được tổng quá về vật liệu củadoanh nghiệp, đồng thời cho ta biết từng loại từng thứ trong doanh nghiệp,thuận tiện cho việc quản lý và sử dụng vật liệu, vì vậy trong doanh nghiệpphải xác định sổ danh điểm vật liệu trong đó xác định tên gọi của vật liệu,
ký mã hiệu, quy cách, đơn vị tính, giá hạch toán của từng vật liệu
2.1.3.Đánh giá nguyên vật liệu
2.1.3.1 Giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho
+ Đối với vật liệu mua ngoài
-Các khoản giảm giá được hưởng
- Giá mua ghi trên hóa đơn là giá mua chưa có thuế giá trị gia tăngnếu doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ
- Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thìgiá mua ghi trên hóa đơn là giá đã có thuế GTGT
- Chi phí thu mua thực tế bao gồm: chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảoquản, phân loại, đóng gói, tiền thuê kho, thuê bãi chỗ để vật liệu, tiền côngtác phí co cán bộ thu mua, chip hí của các bọ phận thu mua độc lập
+ Đối với vật liệu tự gia công chế biến
Trang 4Giá thực tế của vật liệu
tự gia công chế biến =
Giá trị vật liệu xuất gia công chế biến +
Chi phí chế biến
+ Đối với vật liệu nhận góp vốn liên doanh
Giá thực tế ghi sổ là giá thỏa thuận do các bên xác định (hoặc tổnggiá thanh tóan ghi trên hóa đơn GTGT do bên tăng tham gia liên doanh lập)cộng với các chi phí tiếp nhận mà doanh nghiệp phải bỏ ra (nếu có)
+ Đối với vật liệu đựơc thưởng:
Giá thực tế của vật liệu
+ Đối với vật liệu là phế liệu thu hồi
Giá thực tế ghi sổ của phế liệu là giá ước tính có thể sử dụng đượcthay giá trị thu hồi tối thiểu
2.1.3.2 Giá thực tế của nguyên vật liệu xuất kho
Để xác định giá thực tế (giá gốc) ghi sổ của nguyên vật liệu xuất khotrong kỳ, tùy theo đặc điểm hoạt động của từng doanh nghiệp, và yêu cầuquản lý, trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán, có thể sử dụng một trongcác phương pháp sau đây:
* Phương pháp 1: phương pháp giá đơn vị bình quân
Trong đó giá đơn vị bình quân có thể đựơc tính theo 3 phương phápsau:
+ Phương pháp: Giá bình quân của cả kỳ dự trữ:
Trang 5Giá đơn vị bình quân cả kỳ
dự trữ
= Giá thực tế NVL tồn đầu kỳ + nhập trong kỳ
Số lượng NVL tồn đầu kỳ + nhập trong kỳ
+ Phương pháp: Giá bình quân cuối kỳ trước:
Giá đơn vị bình quân cuối
Giá thực tế NVL tồn đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trước)
Số lượng NVL tồn đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trước)
+ Phương pháp: Giá bình quân sau mỗi lần nhập
Giá đơn vị bình quân sau
Giá thực tế NVL tồn kho sau mỗi lần nhập
Số lượng NVL tồn kho sau mỗi lần nhập
* Phương pháp 2: phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)
Theo phương pháp này giả thiết rằng số vật liệu nào nhập trước thì
xuất trước, xuất hết số nhập trước mới đến số nhập sau theo giá thực tế của
từng lô hàng xuất Phương pháp này thích hợp trong trường hợp giá cả ổn
định hoặc có xu hướng giảm
* Phương pháp 3: phương pháp giá thực tế đích danh
Theo phương pháp này thì giá thực tế của nguyên vật liệu xuất kho
đựơc tính theo giá thực tế của từng lô nguyên vật liệu nhập kho
Ưu điểm: xác định ngay được giá trị nguyên vật liệu khi xúât nhưng
đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý và theo dõi chặt chẽ từng lô nguyên vật
liệu xuất nhập phương pháp này không thích hợp với doanh nghiệp sử dụng
nhiều loại nguyên vật liệu có giá trị và nhiều nghiệp vụ nhập xuất kho
* Phương pháp 4: phương pháp giá hchj toán (hệ số giá)
Hàng ngày kế toán sử dụng giá hạch toán để ghi sổ chi tiết nguyên
vật liệu nhập xuất kho Cuối kỳ kế toán tính giá trị thực tế của nguyên vật
liệu xuất kho thông qua hệ số chênh lệch theo công thức sau:
Hệ số chênh lệch = Trị giá thực tế của NVL tồn đầu kỳ + nhập trong kỳ Trị giá
Trang 6Hg hạch tóan của NVL tồn đầu kỳ + nhập trong kỳ
Khi đó giá thực tế của nguyên vật liệu xuất kho được tính theo côngthức:
Giá thực tế của
NVL xuất kho = Trị giá hạch tóan của NVL xuất kho * Hg
2.1.4 Yêu cầu quản lý và kế toán NVL trong quá trình sản xuất của công ty cổ phần Bao Bì Việt Nam
2.1.4.1 Khái niệm, đặc điểm và yêu cầu quản lý nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất.
2.1.4.1.1 Khái niệm, đặc điểm của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất.
Nguyên vật liệu là đối tượng lao đọng, đó là những tư liệu vật chấtđược dùng vào vật chất để chế tạo ra sản phẩm mới
* Đặc điểm của nguyên vật liệu
Trong quá trình sản xuất, vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sảnxuất kinh doanh nhất định Trong quá trình tham gia vào sản xuất kinhdoanh, về mặt hiện vật, nguyên vật liệu bị hao mòn toàn bộ và thay đổihình thái vật chất ban đầu để tạo ra hình thái vật chất của sản phẩm dướitác đọng của lao động; về mặt giá trị, nguyên vật liệu được dịch chuyểntoàn bộ giá trị ban đầu một lần vào kinh phí sản xuất kinh doanh để tínhvào giá trị sản phẩm mới tạo ra
Treong doanh nghiệp sản xuất, chi phí nguyên vật liệu thường chiếmmột ry trọng lớn trong chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm và toàn bộ dựtrữ của doanh nghiệp
Trang 7Do vậy phải sử dụng tiết kiệm có hiệu quả trong quá tình sản xuấtkinh doanh cũng như việc thu mua, vận chuyển, bảo quản nguyên vật liệu
có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc hạ thấp giá thành sản xuất, tiếtkiệm chi phí sản xúât kinh doanh
2.1.4.1.2 Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất:
Việc quản lý nguyên vật liệu là cnà thiết khách quan của mọi nền sảnxuất xã hội Tuy nhiên, do trình độ sản xuất khác nhau nên phạm vi, mức
độ và phương pháp quản lý nguyên vật liệu cũng khác nhau Phương phápquản lý ngày càng hoàn thiện và phát triển thì phương pháp hạch toánnguyên vật liệu cũng ngày càng hàon thiện, sử dụng hợp lý và tiết kiệm saocho hiệu quả là vấn đề được coi trọng Làm thế nào để cùng một khốilượng nguyên vật liệu có thể sản xuất ra nhiều sản phẩm thỏa mãn nhu cầuhàng ngày của khách hàng Việc quản lý nguyên vật liệu có hiệu quả haykhông phụ thuộc vào rất nhiều vào khả năng của người cán bộ quản lý
Để quản lý nguyên vật liệu có hiệu quả có thể xem xét các khía cạnhsau:
- Phải quản lý chi tiết từng loại nguyên vật liệu, từng nguồn nhậpnguyên vật liệu
- Phải nắm bắt đựơc sự vận động của các loại nguyên vật liệu
- Việc thu mua các loại nguyên vạt liệu phải gắn liền với quá trình sửdụng định mức chi phí nguyên vật liệu
- Xác định rõ trách nhiệm sử dụng đúng mực quy định đúng quátrình sản xuất nhằm hạ thấp chi phí sản xuất, giảm giá thành, tăng hiệu quảkinh tế cho doanh nghiệp
a Tổ chức thu mua nguyên vật liệu
Thu mua nguyên vật liệu là một khâu quan tọng và là khâu mở đầucủa việc quản lý Nó là bước chuyển giao trách hiệm trực tiếp bảo quản và
Trang 8đưa vật liệu vào sản xuất giữa các đơn vị cung ứng và đơn vị tiêu dùng,đồng thời nó là danh giới giữa bên bán và bên mua là cơ sơ hạch toán chínhxác chi phí lưu thong và giá cả nguyên vật liụe mỗi bên, vịêc thực hiện tốtkhâu này sẽ tạo điều kiện cho người quản lý có thể nắm bắt chắc số lượng,chất lượng và chủng loại, theo dõi kịp thời tình trạng nguyên vật liệu trongkho từ đó làm giảm những thiệt hại đáng kể, đổ vỡ hay biến chát trongnguyên vật liệu.
Xuất phát từ tính cấp thiết này mà tổ chức thu mua nguyên vạt liệuphải thực hiện tốt hai nhiệm vụ sau đây:
Một là: Phải tiếp nhận một cách chính xác về mặt số lượng và chất
lượng chủng loại nguyên vật liệu theo đúng nội quy, điều kiện đã ký kếttrong hợp đồng kinh tế, hóa đơn, phiếu giao hàng, phiếu vận chuyển, thờigian thực hiện
Hai là: Phải vận chuỷên một cách nhanh chóng nhất để đưa nguyên
vật liệu từ địa điểm tiếp nhận vào kho của doanh nghiệp tránh hư hỏng mấtmát và đảm bảo sẵn sàng cấp phát kịp thời cho quá trình sản xuất
b Tổ chức bảo quản nguyên vật liệu:
Do tính chất đa dạng và phức tạp của nguyên vật liệu nên hệ thốngkho của doanh nghiệp cần phải có nhiều loại khác nhau phù hợp với nhiềuloại nguyên vật liệu khác nhau Trong kho cần có thiết bị bảo quản, tổ chứcquản lý kho cần được thực hiện những nhiệm vụ sau:
+ Bảo quản toàn vẹn số lượng, chất lượng nguyên vật liệu, ngănngừa hạn chế hư hỏng mất mát đến mức tối thiểu
+ Nắm chắc tình hình nguyên vật liệu vào bất kỳ thời điểm nào nhằmđáp ứng một cách nhanh chóng nhất cho sản xuất
+ Bảo đảm cho vịêc xuất, nhập, kiểm tra bất cứ lúc nào Để thực hiệnđược các nhiệm vụ trên công tác quản lý kho bao gồm những nội dung sau:
Trang 9- Công tác sắp xếp nguyên vật liệu đừa vào tính chất nguyên vật liệutình hình cụ thể của hệ thống kho để sắp xếp nguyên vật liệu một cách hợp
lý, khoa học đảm bảo tiết kiệm diện tích kho, an toàn, thuận lợi cho việcxuất nhập kiểm tra
- Bảo đảm nguyên vật liệu phải thực hiện đúng quy trình, quy địnhcủa nhà nước ban hành để đảm bảo an toàn, chất lượng nguyên vật liệu
c Tổ chức cấp phát nguyên vật liệu:
Cấp phát nguyên vật liệu là quá trình chuyển nguyên vật liệu từ khođến các bộ phận sản xuất Vịêc cấp phát một cách kịp thời chính xác khoahọc sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc tận dụng có hiệu quả năng suất laođộng của công nhân, của máy móc thiết bị cho sản xuất được tiến hành liêntục Việc cấp phát nguyên vật liệu có thể tiến hành theo các hình thức sau:
- Cấp phát theo tiến độ kế hoạch (hay còn gọi cấp phát theo hạnmức) đây là hình thức cấp phát quy định cả số lượng và thời gian nhằm tạo
ra sự chủ động của bộ phận sử dụng và bộ phận cấp phát
- Cấp phát theo yêu cầu của bộ phận sản xuất: căn cứ vao yêu cầu,nhiệm vụ của từng phân xưởng, bộ phận sản xuất báo trước cho bộ phậncấp phát của kho Số lượng nguyên vật liệu, yêu cầu được tính toán dựatrên nhiệm vụ sản xuất và hệ thống định mức tiêu dùng nguyên vật liệu màdoanh nghiệp đã xây dựng Với bất kì hình thức nào muốn quản lý tốtnguyên vật liệu cần thực hiện tốt công tác ghi chép ban đầu, hạch toánchính xác việc cấp phát nguyên vật liệu, việc thực hiện tốt quy định củanhà nước và quy định của doanh nghiệp
2.2 Thủ tục chứng từ và kế toán chi tiết tại công ty Cổ Phần Bao Bì Việt Nam
2.2.1 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu:
Tổ chức tốt kế tóan chi tiết nguyên vật liệu có ý nghĩa quan trọngtỏng việc bảo quản vật liệu và công tác kiểm tra tình hình cung cấp, sử
Trang 10dụng nguyên vật liệu Kế toán chi tiết nguyên vật liệu vừa được thực hiện ởkho, vừa thực hiện ở phòng kế toán.
Kế toán chi tiết nguyên vật liệu đựơc thực hiện theo 1 trong 3phương pháp:
- Phương pháp thẻ song song
- Phương pháp số đối chiếu luân chuyển
- Phương pháp sổ số dư
2.2.1.1 phương pháp thẻ song song
Theo phương pháp này kế tóan chi tiết nguyên vật liệu tại các doanhnghiệp đựơc tiến hành như sau:
+ ở kho: thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình, nhập, xuất, tồnvật liệu về mặt số lượng
+ ở phòng kế toán: kế toán sử dụng thẻ kế toán chi tiết nguyên vậtliệu để phản ánh tình hình hiện có, biến động tăng, giảm theo từng danhđiểm vật liệu tương ứng với tghẻ kho mở ở mỗi kho
Để thực hiện đối chiếu giữa kết tóan tổng hợp với ktế toán chi tiét,
kế tóan tổng hợp phải căn cứ vào thẻ kế tóan chi tiết để lập bảng tổng hợpnhập, xúât, tồn kho về mặt giá trị của từng loại nguyên vật liệu
Ngoài ra để quản lý chựt chẽ kho thì nhân viên kế tóan cần mở sởđăng ký thẻ kho khi giao cho thủ kho, kế tóan phải ghi sổ
Trang 11Sơ đồ: Kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ song song:
: Ghi cuối tháng: quan hệ đối chiếu
2.2.1.2 phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển:
+ ở kho: Thủ kho mở kho để theo dõi về mặt số lượng đối với từng
danh điểm nguyên vật liệu như phương pháp thẻ song song:
+ ở phòng kế toán: Kế tóan sử dụng sổ đối chiếu luân chuyển để
hạch tóan số lượng và số tiền của từng thứ (danh điểm) vật liệu theo từng
kho Phương pháp này mặc dù đã cải tiến nhưng việc ghi chéo vẫn còn
trùng lặp
Trang 12Sổ đối chiếu luân chuyển
Bảng kê nhập
Thẻ kho
Sơ đồ: Kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp sổ đối
chiếu luân chuyển
: Ghi cuối tháng: quan hệ đối chiếu
2.2.1.3 phương pháp sổ số dư
+ Tại kho: giống như các phương pháp trên, định kỳ sau khi ghi thẻkho, thủ kho phải tập hợp toàn bộ chứng từ nhập kho, xúât kho theo từngloại nguyên vật liệu quy định Sau đó lập phiếu giao nhận chứng từ và nộpcho kế toán kèm theo các chứng từ nhập, xuất kho vật tư
+ Tại các phòng kế toán: Định kỳ nhân viên kế toán phải xuống kho
để hướng dẫn kiểm tra việc ghi chép thẻ kho của thủ kho và thu nhậnchứng từ Khi nhận được chứng từ, kế toán phải kiểm tra và tính gái theotừng chứng từ (theo giá hạch toán), tổng cộng số tiền và ghi vào cột số tiền
Phiếu nhập kho
Kế toán tổnghợp
Phiếu xuất kho
Bảng kê xuất
Trang 13: ghi cuối tháng: quan hệ đối chiếu: ghi định kỳ
2.2.2 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Phiếu xuất kho
Phiếu giao nhậnchứng từ nhập
Bảng lũy kế nhập, xuất, tồn kho vật tư
Phiếu giao nhậnchứng từ xuất
Trang 142.2.2.1 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên
2.2.2.1.1 Tài khoản sử dụng
Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và phảnánh tình hình hiện có, biến động tăng, giảm hàng tồn ho một cách thườngxuyên liên tục các tài khoản phản ánh từng loại hàng tồn kho Phương phápnày được áp dụng trong phần lớn các doanh nghiệp sản xuất và các doanhnghiệp thương mại kinh doanh những mặt hàng có giá trị lớn như ô tô, máymóc
Để hạch toán nguyên vật liệu kế toán sử dụng các tài khoản sau:
+ TK 152 “nguyên liệu, vật liệu”: Tài khoản này được dùng để theodõi giá trị hiện có, tình hình tăng, giảm các loại nguyên vật liệu theo giáthực tế, có thể mở chi tiết theo từng loại, nhóm, thứ tùy theo yêu cầuquản lý và phương tiện thanh toán
- Giá trị phế liệu thu hồi kho
khi kiểm kê
- Giá trị thực tế của NVL xuất kho
- Giá trị của NVL trả lại cho người bán hoặc được giảm giá
- Giá trị NLV, vật liệu thiếu hụt
D2 - Giá trị thực tế của NVL
tồn kho cuối kỳ
TK 152
Trang 15chấp nhận thanh toán nhưng cuối tháng chưa về nhập kho và tình hình hàngmua đang đi đường kỳ trước, kỳ này về nhập kho (kể cả gửi ở kho ngườibán).
+ Kết cấu TK151
+ TK 331 “phải trả người bán” TK này dùng để phản ánh tình hìnhthanh toán về các khoản phải trả cho người bán vật tư, hàng hóa cung cấplao vụ, dịch vụ người nhận thầu về xây dựng cơ bản
- Giá trị vật tư hàng hóa đang
đi đường
- Giá trị vật tư hàng hóa đang điđường đã về nhập kho hoặcchuyển giao thẳng cho kháchhàng
D2 - Giá trị hàng mua đang
đi đường chưa về nhập
kho của đơn vị
TK 151
Trang 16+ Kết cấu TK 331
Ngòai các khoản trên trong quá trình hạch toán nguyên vật liệu kếtóan còn sử dụng các tài khoản liên quan khác như:
- Số tiền đã trả cho người bán vật
tư, hàng hóa, người cung cấp lao
vụ, người nhận thầu về xây dựng
cơ bản
- Số tiền ứng trước cho người bán
và người nhận thầu
- Số tiền người bán chấp thuận
giảm giá cho số hàng họăc lao vụ
đã giao theo hợp đồng
- Giá trị vật tư hàng hoá thiếu hụt
kém phẩm chất khi kiểm nhận và trả
lại người bán
- Chiết khấu mua hàng được người
bán chấp nhận cho doanh nghiệp
giảm trừ vào số nợ phải trả cho
người bán, người nhận thầu về xây
TK 331
D2; Nợ (nếu có): phản ánh số tiền
đã ứng trước cho người bán, nhưng
chưa nhận được hàng họăc đã trả
quả số phải trả cho người bán
D2; phản ánh số tiền còn lại đã trảcho người bán, người cung cấp lao
vụ, dịch vụ, người nhận thầu về xâydựng cơ bản
Trang 17- TK 111 - tiền mặt
- TK 112 - tiền gửi ngân hàng
- TK 113 - Thúê GTGT đầu vào được khấu trừ
Có 2 trường hợp hạch toán:
* Hạch toán tăng nguyên vật liệu
+ Trường hợp mua ngoài hàng và hóa đơn cùng về
- Căn cứ vào hóa đơn mua hàng, biên bản kiểm nhận nhập kho, kếtoán phản ánh như sau:
Nợ TK 152 (ctvl): giá thực tế vật liệu nhập kho
Nợ TK 133 (1): thuế GTGT được khấu trừ
Có TK liên quan 111, 112, 331: tổng giá thanh toán
- Chi phí thu mua vật liệu thực tế phát sinh
Nợ TK 152: Giá thực tế vật liệu nhập kho
Nợ Tk 133 (1): Nếu có
Có TK liên quan: 111,112, 331, 141
Trang 18- Trường hợp doanh nghiệp được hưởng chiết khấu thương mại haygiảm gía mua hàng (do kém chât lượng, sai quy cách ) hoặc hàng mua trảlại cho chủ hàng, kế toán ghi:
Nợ TK 331 - trừ vào số tiền hàng trả người bán
Nợ TK 111, 112 : số tiền được người bán trả lại
Nợ TK 138 (8): số được người bán chấp nhận nhưng chưa trả
Có TK liên quan 152: xuất kho giảm giá
Có TK 133 (1): thúê GTGT tương ứng với số hàng mua trả lại haygiảm giá
- Trường hợp doanh nghiệp được hưởng chiết khấu thanh toán khimua hàng, thanh toán tiền hàng trước hạn, kế toán ghi:
Nợ TK 331: Trừ vào số tiền hàng phải trả người bán
Nợ TK 111, 112: số tiền đươc người bán trả lại
Nợ TK 138 (8): số tiền được người bán chấp nhận
Có TK 515: số chiết khấu thanh toán được hưởng
+ Trường hợp hóa đơn về những hàng chưa về:
- Trong tháng, khi hóa đơn về mà hàng chưa về kế toán chưa ghi sổngay mà lưu hóa đơn về tập hồ sơ “hàng mua đang đi đường” Nếu trongtháng hàng về thì ghi sổ bình thờng, nếu cuối tháng hàng chưa về, kế tóancăn cứ vào hóa đơn kế tóan ghi:
Nợ TK 151: giá mua theo hóa đơn (không có thuế GTGT)
Nợ TK 133 (1): thuế GTGT được khấu trừ
Có TK liên quan 111, 112, 331, 141
- Sang tháng sau, khi hàng về kế toán ghi
Nợ TK 152: nếu nhập kho vật liệu
Nợ TK 621: nếu xúât trực tiêp cho phân xưởng sản xuất
Nợ TK 627, 641, 642: xuất trực tiếp cho các bộ phận
Có TK 151: Hàng đi đường kỳ trước đã về
Trang 19+ Trường hợp hàng về chưa có hóa đơn
- Trong tháng nếu hàng về chưa có hóa đơn thì vẫn làm thủ tục nhậpkho bình thường nhưng chưa ghi sổ ngay mà lưu phiếu nhập kho vào tập hồ
sơ chưa có hóa đơn Nếu cúối tháng hóa đơn vẫn chưa vè thì kế toán ghi sổtheo giá tạm tính bằng bút toán:
Nợ TK 152 (ctvl): ghi tăng giá trị vật liệu nhập kho
Có TK 331: ghi tăng số tiền phải trả theo giá tạm tính
- Sang tháng sau, khi hóa đơn về sẽ tiến hành chỉnh theo giá thực tếbằng cách sau:
Nếu giá tạm tính lớn hơn giá thực té kế toán ghi bút toán đỏ phầnchênh lệch:
Nợ TK 152 (ctvl): phần chênh lệch giữa giá tạm tính với giá thực tế
Nợ TK 133 (1): thuế GTGT được khấu trừ theo hóa đơn
Có TK 331: tổng giá thanh toán
Nếu giá thực tế lớn hơn giá tạm tính thì phần chênh lệch ghi bút toánthường:
Nợ TK 152 (ctvl): phần chênh lệch giữa giá thực tế với giá tạm tính
Nợ TK 133 (1): thúê GTGT đựơc khấu trừ
Có TK 331: tổng giá thanh toán
+ Trường hợp hàng thừa so với hóa đơn
Trong trường hợp này về nguyên tắc, bên mua phải làm văn bản báocho bên liên quan biết để cùng xử lý
Về mặt kế toán, ghi như sau:
- Nếu nhập kho toàn bộ số hàng
Nợ TK 152 (ctvl): giá thực tế toán bộ nguyên vật liệu nhập kho
Nợ TK 133(1): thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331 : trị giá thanh toán theo hoá đơn
Có TK 338 (1): trị giá hàng thừa chưa có thúê
Trang 20- Căn cứ vào quyết định xử lý
- Nếu trả lại cho người bán
Nợ TK 338 (1): xử lý số hàng thừa
Có TK 152: (ctvl): vật liệu
- Nếu đồng ý mua tiếp số hàng thừa
Nợ TK 338 (1): số hàng thừa được xử lý
Nợ TK 133 (1): thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331: tổng giá trị thanh toán
- Trưòng hợp thừa không rõ nguyên nhân, gia tăng thu nhập
Nợ TK 338 (1): trị giá hàng thừa
Có TK 711: số thừa không rõ nguyên nhân
+ Trường hợp hàng thiếu so với hóa đơn
Kế toán chỉ ghi tăng vật liệu theo giá trị thực nhận còn số thiếu căn
cứ vào biên bản kỉêm nhận thông báo cho bên bán biết và ghi sổ như sau:
Khi nhập kho:
Nợ TK 152 (ctvl): Giá trị thực tế nhập kho (chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 338 (1): trị giá số hàng thiếu (chưa có thuế GTGT)
Có TK 331,111, 112, 141: trị giá thanh toán của số hàng mua theohóa đơn
- Khi xử lý số hàng thiếu
Nếu nguyên nhân thiếu do bên bán xuất nhầm
Nếu người bán giao tiếp số hàng còn thiếu
Nợ TK 152 (ctvl): trị giá số hàng thiếu
Có TK 138 (1): xử lý số thiếu
Nếu người bán không còn hàng
Nợ TK 331: giảm trừ vào số hanf còn nợ phải trả
Có TK 138 (1): số hàng thiếu đã xử lý
Có TK 133 (1): thuế GTGT của số hàng thiếu
Trang 21Nếu thiếu do cá nhân làm mất phải bồi thưòng
Nợ TK 138 (8), 334: cá nhân phải bồi thường
Có TK 138 (1): xử lý số phiếu
Có TK 133 (1): thuế GTGT của hàng thiếu
Nếu thiếu chưa xác định được nguyên nhân
Nợ TK 811: số hàng thiếu không rõ nguyên nhân
Có TK 138 (1): xử lý số phiếu
+ TRường hợp hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách không đảmbảo như hợp đồng
Nợ TK 331, 111, 112 : tổng giá thanh toán
Có TK 152 (ctvl): giá mua của hàng trả lại hoặc giảm giá
Có TK 133 (1): thuế GTGT tương ứng
+ Trường hợp nguyên vật liệu tự chế nhập kho hoặc thuê ngoài giacông chế biến
Nợ TK 152 (ctvl): giá thành sản xuất thực tế
Có TK 145: vật liệu thuê ngoài gia công hay tự chế
+ Các trường hợp tăng nguyên vật liệu khác
- Tăng do phát hiện thừa qua kiểm kê
Nợ TK 152 (ctvl): giá vật liệu thừa
Có TK 338 (1): giá trị vật liệu thừa chưa rõ nguyên nhân
Có TK 632: giá trị vật liệu thừa được ghi giảm giá vốn hàng bán
- Tăng do nhận cấp phát, nhận góp vốn liên doanh
Nợ TK 152 (ctvl): nguyên liệu, vật liệu được chấp nhận
Có TK 411: ghi tăng nguồn vốn kinh doanh
- Tăng do nhận lại vốn góp liên doanh
Nợ TK 152 (ctvl): vật liệu mà đựơc nhận góp vốn
Có TK 128, 222: đầu tư ngắn hạn hoặc góp vốn liên doanh
- Tăng do thu hồi lại vật liệu dùng không hết hoặc phế liệu thu hồi
Trang 22Nợ TK 152 (ctvl): giá thực tế
Có TK 621, 627, 641, 642, 152, 241
- Tăng do đánh giá lại vật liệu
Khi có quyết định đánh giá lại tài sản hoặc khi có vôn góp liên doanhNếu giá được đánh giá lại lớn hơn giá ghi trên sổ kế toán
Nợ TK 412: chênh lệch đánh giá lại tài sản cố định
Có TK 411: giá tăng nguồn vốn kinh doanh
- Số chênh lệch giảm được phép ghi giảm nguồn vốn kinh doanh
Nợ TK 411: ghi giảm nguồn vốn kinh doanh
Có TK 412: phần chênh lệch giảm
b Hạch toán kế toán giảm nguyên vật liệu
Vật liệu trong doanh nghiệp giảm củ yếu do xuất sử dụng cho sảnxuất kinh doanh phần còn lại có thể do xuất bản, xuất góp vốn liên doanh,mọi trường hợp giảm nguyên vật liệu đều ghi theo giá thực tế ở bên có của
TK 152
Xuất vật liệu cho sản xúât kinh doanh
Nợ TK 621: xuất trực tiếp để sản xuất sản phẩm
Nợ TK 627 (2): xuất dùng cho phân xưởng, bộ phận sản xuất
Nợ TK 641 (2): xuất phục vụ cho bán hàng
Nợ TK 214 (2): xuất cho xây dựng cơ bản hoặc sửa chữa TSCĐ
Có TK 152 (ctvl): giá thực tế của vật liệu xuất dùng
Trang 23+ Xuất vật liệu góp vốn liên doanh
Nếu giá vật liệu được đánh giá (phần giá trị vốn góp) giá ghi trên sổ
kế tóan ghi:
Nợ Tk 128, 222: giá đem đi góp
Có TK 412: phần chênh lệch
Có TK 152 (vtcl): giá thực tế vật liệu xuất góp liên doanh
Nếu giá đựơc đánh giá (giá ghi trên sổ kế toán)
Nợ TK 128, 222: giá đem đi góp
Nợ TK 412: phần chênh lệch giảm
Có TK 152 (ctvl): giá thực tế vật liệu xuất
+ Xuất thuê ngoài gia công chế biến
Nợ TK 154: giá thực tế vật liệu chế biến
Có TK 152 (ctvl): giá thực tế
+ Giảm do vay tạm thời
Nợ TK 138 (8): coh các cá nhân tập thể vay mượn tạm thời
Nợ TK 136 (8): cho vay vôn nội bộ tạm thời
Có TK 152 (ctvl): giá thực tế vật liệu cho vay
+ Giảm do các nguyên nhân khác
Nợ TK 632: xuất đẻ trả hàng, biếu tặng, trả thưởng, nhượng bán
Nợ TK 642: thiếu trong định mức tại kho
Nợ TK 138 (1): thiếu chưa rõ nguyên nhân chờ xử lý
Nợ TK 412: phần chênh lệch giảm do đánh giá lại
Có TK 152: giá thực tế vật liệu thiếu
Trang 24TK 331, 111, 112, 141 TK 152 TK 621
Tăng do mua ngoài (chưa có thuế GTGT Tổng giá
thanh toán TK 1331
Xuất vật liệu để chế tạo sản phẩm
Thuế GTGT được khấu trừ
TK 151
Vật liệu đi đường kỳ trước
TK 627, 641, 642 Xuất cho phân xưởng SX, cho
bán hàng, cho quản lý DN, XDCB
TK 411
Nhập cấp phát tăng, thưởng Vốn góp liên doanh
TK 128, 222 Xuất vật liệu góp vốn liên doanh
TK 154 Xuất thuê ngoài gia công
khi kiểm kê kho
Khoản chênh lệch do đánh tăng
Khoản chênh lệch giảm
do đánh giá giảm
TK 133
Thuế GTGT tương ứng với
khoản chiết khấu thương mại, giảm giá
Chiết khấu thương mại
giảm hàng mua, hàng mua trả lại
Sơ đồ: Hạch toán nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên
(Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)
Trang 25Tăng do mua ngoàiTăng do mua ngoài
Tăng do các nguyên nhân
theo phương pháp khấu trừ, chỉ khác là trong giá mua thức thế của vật liệu
khi mua vào của TK 152 là giá bao gồm cả thuế GTGT được khấu trừ
Sơ đồ: hạch toán nguyên vật liệu phương pháp kê khai thường xuyên
(Tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp)
2.2.2.2 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Kiểm kể định kỳ là phương pháp không theo dõi một cách thườngxuyên, liên tục về tình hình biến động của các loại hàng hóa, sản phẩm trên
các tài khỏa phản ánh hàng tồn kho chỉ phản ánh giá trị hàng tồn kho đầu
kỳ và cuối kỳ của chúng trên cơ sở kiểm kê cuối kỳ, xác định lượng tồn
TK 151, 411,222
TK 627
Trang 26TK 611 “mua hàng”
kho thực tế từ đó xá định lượng xuất dùng cho sản xuất kinh doanh và các
mục đích khác trong kỳ theo công thức:
Giá trị vật
liệu xuất
trong kỳ
= giá trị vật liệu tồn kho đầu kỳ
+ tổng giá trị vật liệu tăng thêm trong kỳ
- giá trị vật liệu tồn kho cuối kỳ
2.2.2.2.1 Tài khoản sử dụng
* TK 611 “ mua hàng” dùng để theo dõi tình hình thu mua tăng giảm
nguyên vật liệu, dụng cụ, hàng hóa theo giá trị thực tế (giá mua và chi phí
thu mua)
+ Kết cấu TK 611:
TK 611 (1): cuối kỳ không có số dư
TK 611 được chia lam 2 TK cấp 2
Tk 611 (1): mua nguyên liệu, vật liệu
TK 611 (2): mua hàng hóa
* TK 161 “hàng mua đi đường” dùng để phản ánh số hàng mua (đã
đựơc sở hữu của đơn vị) nhưng đang đi đưòng hay gửi tại kho người bán,
chi tiết cho từng loại hàng, từng người bán
Kết cấu TK 151
- Phản ánh giá thực tế nguyên vật
liệu tồn đầu kỳ và tăng thêm trong kỳ
- Phản ánh gía thực tế vật liệu xuấtdùng, xuất bán, thiếu hụt trong kỳ
và tồn cuối kỳ
Trang 27TK 151 hàng mua đang đi đường
- Giá thực tế hàng đi đường cuối kỳ- Kết chuyển giá thực tế hàng đang đi đường đầu kỳ
D2 - Giá thực tế hàng đang đi đường
* TK 152: “nguyên liệu, vật liệu “: dùng để phản ánh giá thực tếnguyên, vật liệu tồn kho chi tiết theo từng loại
a Trình tự hạch toán nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ
(tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)
- Đầu kỳ, kết chuyển giá trị thực tế nguyên vật liệu tồn kho theo từng loại
Nợ TK 611 (1): chi tiết cho từng loại vật liệu
Có TK 151: hàng đagn đi đường
- Trong kỳ, căn cứ vào hóa đơn mua hàng kế toán ghi
Nợ TK 611 (1): giá trị vật liệu tăng
Nợ TK 133 (1): thuế GTGT đựơc khấu trừ
Có TK liên quan 111, 112, 331 tổng giá thanh toán
Nợ TK 611 (1): giá trị vật liệu tăng
Có TK 411: nhận cấp phát, nhận góp vốn
TK 151 hàng mua đang đi đường
- Giá thực tế vật liệu tồn kho cuối kỳ - Kết chuyển giá thực tế vật liệu tồn
kho đầu kỳ
D2 - Giá thực tế vật liệu tồn kho
Trang 28Có TK 711: nhận viện trợ, tăng trưởng
Có TK 331, 336, 338, 222 tăng do đi vay, thu hồi vốn
- Số chiết khấu thương mại, giảm giá vật liệu mua và vật liệu đã muatrả trong kỳ
Nợ TK 331, 111, 112: tổng giá thanh toán
Có TK 133 (1): thuế GTGT đầu vào tương ứng
Có TK 611 (1, cttl): giá mua chưa thuế
- Số chiết khấu thanh toán đựơc hưởng khi mua hàng đựơc ghi tăng
xử lý số mất mát thiếu hụt
Nợ TK 152: nguyên liệu, vật liệu tồn cuối kỳ
Nợ TK 151: hàng đi đường cuối kỳ
Nợ TK 138, 334: số thiếu hụt, mất mát cá nhân phải bồi thường
Nợ TK 138 (1) số thiếu hụt chưa rõ nguyên nhân
Nợ TK 632: số thiếu trong định mức ghi tăng giá vốn hàng bán
Có TK 611 (1, cttl): trị giá vật liụe tồn kho, đang đi đường cuối kỳ vàthiếu hụt trong định mức
- Giá trị nguyên liệu, vật liệu tính vào chi phí sản xuất đựơc xácđịnh theo công thức:
- vật liệu tồng cuối kỳ
-số mất mát giảm giá hàng bán
Nợ TK 627, 624, 641, 642
Có TK 611 (1, cllt)
Sơ đồ: Hạch toán nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ
(Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)
Trang 29b Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:
Với doanh nghiệp tính thuế GTGt theo phương pháp trực tiếp tronggiá thực tế bao gồm cả thuế GTGT đầu vào, do đó ghi:
` Nợ TK 611 (1, cttl): giá thực tế vật liệu mua ngoài
Có TK 111, 112, 331: tổng giá thanh toán
- Các khoản giảm giá hàng mua, hàng mua trả lại (nếu có)
Nợ TK 111, 112, 331: số tiền phải giảm cho khách hàng
Tổng số chiết khấu thanh toán khi mua hàng được hưởng
(tính trên tổng số tiền đã thanh toán)
Thuế GTGT đầu vào tương tứng
với với số chiết khấu TM, giảm giá hàng
mua, hàng mua trả lại
Giảm giá hàng mua, chiết khấu TM được hưởng vàgiá trị hàng mua trả lại
Trang 30Giá trị nguyên vật liệuđầu kỳ chưa sử dụng
Giá trị nguyên vật liệu
tồn cuối kỳ
Giá trị nguyên vật liệutrong kỳ (tổng giá thanh toán)
Giảm giá hàng bánhàng bị trả lại
Sơ đồ: hạch toán nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ
(tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp)
2.2.2.3 Các hình thức tổ chức sổ kế toán
Hình thức sổ kế toán là một hệ thống các loại sổ kế toán, có chứcnăng ghi chép, kết cấu nội dung khác nhau, được liên kết với nhau trongmột trình tự hạch toán trên cơ sở của chứng từ gốc
Các doanh nghiệp khách nhau về loại hình, quy mô và điều kiện kếtoán sẽ hình thnafh cho mình một hình thức sổ kế toán khách nhau Hiệnnay trong các doanh nghiệp thường sử dụng các hình thức kế toán sau:
xuất dùng