1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán nguyên vật liệu tại công ty bánh kẹo hải châu việt nam

75 245 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 389,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đất nước ta đang trong quỏ trỡnh hội nhập với cỏc nước trong khu vực và trờn thế giới. Trong điều kiện đú, cỏc doanh nghiệp của Việt Nam càng phải nỗ lực hơn nữa trong cuộc chiến tỡm kiếm thị trường cho mỡnh. Cỏc doanh nghiệp cần phải nắm rừ tỡnh hỡnh tài chớnh của doanh nghiệp mỡnh như thế nào để đưa ra phương hướng phỏt triển thớch hợp nhất.

Trang 1

LỜI NểI ĐẦU

Đất nước ta đang trong quỏ trỡnh hội nhập với cỏc nước trong khu vực

và trờn thế giới Trong điều kiện đú, cỏc doanh nghiệp của Việt Nam càng phải nỗ lực hơn nữa trong cuộc chiến tỡm kiếm thị trường cho mỡnh Cỏc doanh nghiệp cần phải nắm rừ tỡnh hỡnh tài chớnh của doanh nghiệp mỡnh như thế nào để đưa ra phương hướng phỏt triển thớch hợp nhất

Để cú thể nắm bắt tỡnh hỡnh tài chớnh của doanh nghiệp thỡ kế toỏn Cụng ty là cụng cụ đắc lực nhất trong cụng tỏc tổ chức quản lý Kế toỏn giữ vai trũ quan trọng cú thể cho cỏc nhà quản lý biết được cỏc thụng tin về chi phớ đầu vào của quỏ trỡnh sản xuất cũng như kết quả đầu ra Trong cỏc thụng tin về chi phớ Nguyờn vật liệu (NVL), Cụng cụ dụng cụ (CCDC) là thụng tin quan trọng khụng thể thiếu được Muốn cú thụng tin về chi phớ NVL đầy đủ

và chớnh xỏc thỡ quỏ trỡnh hạch toỏn kế toỏn phải hoàn thiện để cú thể tổng hợp thụng tin cung cấp cho nhà quản lý

Cụng tỏc quản lý và hạch toỏn NVL là cần thiết trong một doanh nghiệp Cú tổ chức tốt cụng tỏc kế toỏn thỡ mới giỳp cho quỏ trỡnh quản lý NVL được tốt hơn NVL được quản lý tốt, xõy dựng được cỏc định mức về cung cấp, dự trữ và sử dụng NVL một cỏch hợp lý nhất, gúp phần tiết kiệm vật tư trỏnh lóng phớ, mất mỏt, gúp phần giảm chi phớ, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

Qua thời gian tỡm hiểu thực tế tại Cụng ty Cổ phần Bỏnh kẹo Hải Chõu cựng với sự giỳp đỡ của cỏc cụ, chỳ tại phũng Tài vụ của Cụng ty, và

Th.S Nguyễn Thị Hồng Thuý em mạnh dạn chọn đề tài "Hoàn thiện hạch

toỏn nguyờn vật liệu tại Cụng ty Cổ phần Bỏnh kẹo Hải Chõu".

Ngoài phần mở bài và kết luận, chuyờn đề thực tập của em gồm 2 chương

Trang 2

Chương I: Thực trạng hạch toỏn NVL tại Cụng ty Cổ phần Bỏnh kẹo Hải Chõu.

Chương II: Hoàn thiện hạch toỏn NVL tại Cụng ty Cổ phần Bỏnh kẹo Hải Chõu

Do trỡnh độ hiểu biết cú hạn nờn chuyờn đề của em khụng trỏnh khỏi thiếu sút, em mong sự chỉ bảo của thầy cụ trong khoa, đặc biệt là Th.S Nguyễn Thị Hồng Thuý cựng toàn thể cỏc cụ, chỳ tại Phũng tài vụ Cụng ty Cổ phần Bỏnh kẹo Hải Chõu

Em xin chõn thành cảm ơn!

Trang 3

CHƯƠNG I

Lí LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC CễNG TÁC KẾ TOÁN VẬT LIỆU

TRONG CÁC DOANH NGHIỆP.

I SỰ CẦN THIẾT CỦA CễNG TÁC KẾ TOÁN NGUYấN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

1 Khỏi niệm và đặc điểm của nguyờn vật liệu

Vật liệu là đối tượng lao động, là một trong 3 yếu tố của quỏ trỡnh sản xuất và là cơ sở vật chất cấu thành nờn thực thể và sản phẩm Trong quỏ trỡnh tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vật liệu bị tiờu hao toàn bộ và khụng giữ nguyờn hỡnh thỏi vật liệu ban đầu, chuyển toàn bộ giỏ trị một lần vào chi phớ sản xuất kinh doanh trong kỳ

Trong cỏc doanh nghiệp sản xuất, vật liệu là loại tài sản lưu động thuộc nhúm tài sản dự trữ Nú là cơ sở vật chất hỡnh thành nờn sản phẩm, vật liệu rất phong phỳ về chủng loại, phức tạp về kỹ thuật, về đặc tớnh lý hoỏ, nú tồn tại dưới nhiều trạng thỏi khỏc nhau Bởi vậy, việc cung cấp vật liệu cú kịp thời hay khụng, số lượng chủng loại cú phự hợp khụng cú ảnh hưởng trực tiếp đến tỡnh hỡnh thực hiện kế hoạch sản phẩm của doanh nghiệp chất lượng của sản phẩm phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng của vật liệu

Trong doanh nghiệp sản xuất bỏnh kẹo, chi phớ vật liệu thường chiếm

tỷ trọng lớn trong tổng số tài sản lưu dộng, trong tổng số chi phớ tạo ra sản phẩm Xột về hiện vật thỡ vật liệu chỉ tham gia một lần vào chu kỳ sản xuất khụng giữ nguyờn hỡnh thỏi ban đầu: xột về vốn, vật liệu là thành phần quan trọng trong tổng số vốn lưu động của doanh nghiệp Do vậy, để tăng tốc độ luõn chuyển về vốn lưu động, cần phải quản lý, sử dụng vật liệu hợp lý và tiết kiệm

2 Tầm quan trọng của nguyờn vật liệu và cụng tỏc kế toỏn nguyờn vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất

* Tầm quan trọng của nguyờn vật liệu

Trang 4

Đúng vai trũ là yếu tố cơ bản của quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh nguyờn vật liệu là thành phần chớnh để cấu tạo nờn sản phẩm Nguyờn vật liệu được nhận diện dễ dàng trong sản phẩm vỡ nú tượng trưng cho đặc tớnh

dễ thấy lớn nhất của cỏi gỡ đó được sản xuất Do vậy muốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của cỏc doanh nghiệp tiến hành được đều đặn, liờn tục phải thường xuyờn đảm bảo cho nú cỏc loại nguyờn liệu phải đủ về số liệu, kịp thời gian, đỳng về quy cỏch, phẩm chất Đõy là một vấn đề bắt bộc mà nếu thiếu thỡ khụng thể cú quỏ trỡnh sản xuất sản phẩm được

Doanh nghiệp sản xuất cần phải cú nguyờn vật liệu, năng lượng mới tồn tại được Vỡ vậy đảm bảo nguyờn vật liệu, năng lượng cho sản xuất là một tất yếu khỏch quan, một điều kiện chung của mọi nền sản xuất xó hội Tuy nhiờn

sẽ là một thiếu sút nếu chỉ nhắc tới nguyờn vật liệu mà khụng nhắc tới tầm quan trọng của kế toỏn nguyờn vật liệu Nguyờn nhõn cú thể túm tắt như sau:

+ Chi phớ nguyờn vật liờu chiếm tỷ trọng lớn nhất trong một đơn vị sản phẩm so với cỏc khoản mục chi phớ sản xuất khỏc (lao động trực tiếp và sản xuất chung)

+ Số liệu chớnh xỏc về nguyờn vật liệu cú trong tay phải thường xuyờn phản ỏnh để xỏc định khi nào cần mua cần đặt trực tiếp vỡ khụng sẽ làm giỏn đoạn sản xuất

+ Một số sản phẩm cần nhiều loại nguyờn vật liệu để sản xuất Điều này đũi hỏi rất nhiều chứng từ gốc và cỏc thủ tục kiểm tra để đảm bảo việc cung cấp nhịp nhàng và đồng bộ cỏc loại nguyờn liệu sản xuất

Tất cả cỏc lý do này đũi hỏi sổ sỏch phải được lập một cỏch chớnh xỏc

vỡ nếu khụng cụng ty sẽ rất khú mà xỏc định số nguyờn vật liệu cần mua và lỳc nào mua Sổ sỏch chớnh xỏc và kiểm tra nội bộ tốt cũng đảm bảo tất cả cỏc nguyờn vật liệu được cung cấp đầy đủ và đỳng cho phõn xưởng sản xuất khi cần thiết

3 Cụng tỏc kế toỏn nguyờn vật liệu cho doanh nghiệp sản xuất

Trang 5

Việc quản lý chặt chẽ vật liệu ở tất cả cỏc khõu như thu mua, bảo quản

dự trữ… cú ý nghĩa rất quan trọng trong việc hạ thấp chi phớ sản xuất và giỏ thành sản phẩm Xột về mặt tài chớnh, vật liệu là thành phần vốn lưu dộng nằm dọng ở cỏc khõu sản xuất đũi hỏi doanh nghiệp phải cú biện phỏp thu mua, bảo quản dự trữ, sử dụng vật liệu một cỏch cú khoa học để trỏnh ảnh hưởng đến tốc độ chu chuyển vốn, gõy thiệt hại cho sản xuất Để tổ chức cụng tỏc quản lý vật liệu, đũi hỏi cỏc doanh nghiệp phải đỏp ứng được cỏc yờu cầu sau:

Phải cú kế hoạch mức dự trữ tối đa, tối thiểu cỏc loại vật liệu cho sản xuất lập được cỏc định mức tiờu hao trong khõu sử dụng cũng như trong cỏc khõu thu mua, vận chuyển dự trữ và bảo quản

- Hệ thống kho tàng phải đầy đủ, phải được trang bị cỏc phương tiệ bảo quản, cõn đong đo đếm cần thiết để hạn chế việc hao hụt, mất mỏt vật liệu

- Trong kho vật liệu phải được sắp xếp trật tự, gọn gàng cú khoa học để thuận tiện cho việc nhập xuất và theo dừi tồn kho được dễ dàng

- Phải quy định chế độ trỏch nhiệm vật chất cho việc quản lý vật liệu trong toàn doanh nghiệp

4 Yờu cầu và nhiệm vụ của cụng tỏc kế toỏn vật liệu

Kế toỏn núi chung và kế toỏn vật liệu núi riờng là cụng cụ đắc lực để quản lý vật liệu Kế toỏn vật liệu cung cấp kịp thời, chớnh xỏc về tỡnh hỡnh mua bảo quản, dự trữ và sử dụng vật liệu cú tỏc dụng cho việc tập hợp chi phớ, tớnh giỏ thành sản phẩm, kế toỏn vật liệu cú ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả và tỡnh hỡnh quản lý của doanh nghiệp Vỡ thế đũi hỏi khụng ngừng tăng cường cụng tỏc quản lý của doanh nghiệp Vỡ thế phải đũi hỏi khụng ngừng tăng cường cụng tỏc quản lý vật liệu, phải luụn luụn cải tiến hoàn thiện cụng tỏc kế toỏn vật liệu Như vậy, cụng tỏc kế toỏn vật liệu là rất quan trọng

và cần thiết, là yếu tố tất yếu đối với cụng tỏc quản lý quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh của bất cứ một doanh nghiệp nào

Trang 6

Căn cứ vào đặc điểm và yờu cầu của quản lý vật liệu trong cỏc doanh nghiệp cụng tỏc vật liệu cú cỏc đặc điểm sau:

Tổ chức chứng từ tài khoản, cỏc loại sổ sỏch để ghi chộp cho phự hợp với phương thức kế toỏn hàng tồn kho ỏp dụng tại doanh nghiệp Phõn loại tổng hợp số liệu về tỡnh hỡnh tăng, giảm hiện cú vật liệu trong quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, để cú số hiệu tập hợp chi phớ, tớnh giỏ thành sản phẩm kịp thời

Phõn tớch đỏnh giỏ tỡnh hỡnh thực hiện kế hoạch thu mua, bảo quản,

dự trữ và sử dụng vật liệu trong quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

II PHÂN LOẠI VÀ TÍNH GIÁ NGUYấN VẬT LIỆU

1 Tớnh giỏ nguyờn vật liệu

Tớnh giỏ nguyờn vật liệu là xỏc định giỏ trị ghi sổ kế toỏn của nguyờn vật liệu Theo qui định chung của chuẩn mực quốc tế, kế toỏn nhập, xuất, tồn kho nguyờn vật liệu phải phản ỏnh theo đỳng giỏ trị thực tế Đõy chớnh là chi phớ thựuc tế doanh nghiệp bỏ ra để cú đợc nguyờn vật liệu Tuy nhiờn trong thực tế để đơn giản, và giảm bớt khối lượng ghi chộp, tớnh toỏn hàng ngày cú thể sử dụng giỏ hạch toỏn để hạch toỏn tỡnh hỡnh nhập xuất nguyờn vật liệu nhưng cuối thỏng phải được tổng hợp và ghi sổ kế toỏn tổng hợp nguyờn vật liệu theo giỏ thực tế

Giỏ thực tế của nguyờn vật liệu là loại giỏ được hỡnh thành trờn cơ sở cỏc chứng từ hợp lệ chứng minh cỏc khoản chi hợp phỏp của doanh nghiệp để tạo ra nguyờn vật liệu Giỏ thực tế của nguyờn vật liệu nhập kho được xỏc định theo từng nguồn nhập

1.1 Giỏ thực tế nguyờn vật liệu nhập kho

Trong doanh nghiệp sản xuất, nguyờn vật liệu được nhập từ nhiều nguồn khỏc nhau, giỏ thực tế nguyờn vật liệu trong cỏc trường hợp được xỏc định như sau:

- Đối với nguyờn vật liệu mua ngoài:

Trang 7

Giỏ vốn thực tế của nguyờn vật liệu nhập kho là giỏ mua trờn hoỏ đơn (bao gồm cỏc khoản thuế nhập khẩu, thuế khỏc (nếu cú) cộng (+) với cỏc chi phớ thu mua thực tế như chi phớ vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, phõn loại, bảo hiểm, chi phớ thuờ kho, thuờ bói, tiền phạt, tiền bồi thường… trừ (-) đi cỏc khoản giảm giỏ (nếu cú).

Trong đú giỏ mua trờn hoỏ đơn được xỏc định như sau:

+ Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương phỏp khấu trừ thỡ giỏ trị nguyờn vật liệu mua vào là giỏ mua thực tế khụng cú GTGT đầu vào

+ Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương phỏp trực tiếp và cơ sở kinh doanh khụng thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thỡ giỏ trị nguyờn vật liệu mua ngoài là tổng giỏ thanh toỏn phải trả người bỏn (bao gồm cả thuế GTGT đầu vào nếu cú)

Chi phớ thu mua cũng được xỏc định trờn cơ sở phương phỏp tớnh thuế GTGT mà doanh nghiệp lựa chọn

+ Đối với nguyờn vật liệu do doanh nghiệp tự gia cụng chế biến: Giỏ vốn thực tế của nguyờn vật liệu nhập kho là giỏ thực tế của nguyờn vật liệu xuất gia cụng chế biến (+) với cỏc chi phớ gia cụng chế biến

+ Đối với nguyờn vật liệu thuờ ngoài gia cụng chế biến: Giỏ vốn thực tế của nguyờn vật liệu là giỏ thực tế của nguyờn vật liệu xuất thuờ ngoài gia cụng chế biến (+) với cỏc chi phớ vận chuyển, bốc dỡ đến nơi nhận thuờ gia cụng và từ nơi đú về doanh nghiệp cộng (+) với chi phớ phaitrar cho người nhận gia cụng chế biến Riờng chi phớ phải trả cho người nhận gia cụng chế biến tớnh vào trị giỏ vốn thực tế nguyờn vật liệu gia cụng chế biến được xỏc định như sau:

+ Nguyờn vật liệu gia cụng chế biến thuộc diện chịu thuế GTGT theo phương phỏp khấu trừ thuế thi chi phớ gia cụng phải trả khụng bao gồm thuế GTGT đầu vào

Trang 8

+ Nguyờn vật liệu gia cụng chế biến thuộc diện chịu thuế GTGT theo phương phỏp trực tiếp thỡ chi phớ gia cụng phải trả là tổng số tiền phải thanh toỏn cho bờn nhận gia cụng chế biến (bao gồm cả thuế GTGT đầu vào).

- Đối với nguyờn vật liệu nhận từ đơn vị khỏc gúp vốn liờn doanh, gúp

cổ phần: giỏ thực tế là giỏ do cỏc bờn tham gia gúp vốn đỏnh giỏ

1.2 Giỏ thực tế của nguyờn vật liệu xuất kho

Do nguyờn vật liệu nhập kho từ nhiều nguồn khỏc nhau, giỏ thực tế nhập kho cũng khỏc nhau, vỡ vậy khi xuất kho phải tớnh toỏn và xỏc định được giỏ thực tế xuất kho cho cỏc nhu cầu và đối tượng sử dụng khỏc nhau

Để tớnh giỏ thực tế của nguyờn vật liệu xuất kho, tuỳ theo đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp, dựa vào yờu cầu quản lý và trỡnh độ nghiệp vụ của cỏn bộ kế toỏn cú thể sử dụng một số phương phỏp sau nhưng phải bảo đảm nguyờn tắc nhất quỏn trong kế toỏn (ỏp dụng liờn tục trong cỏc

kỳ kế toỏn), nếu cú thay đổi phải giải thớch rừ ràng

- Tớnh theo giỏ thực tế đớch danh

Theo phương phỏp này trước hết phải theo dừi, quản lý được số lượng

và đơn giỏ của từng lụ hàng Khi xuất kho nguyờn vật liệu thuộc lụ hàng nào thỡ căn cứ vào số lượng xuất kho và đơn giỏ thực tế nhập kho của lụ hàng đú

để tớnh ra giỏ thực tế xuất kho (nhập giỏ nào thỡ xuất giỏ đú)

Ưu điểm: Đảm bảo tớnh chớnh xỏc, hợp lý cao, theo dừi được thời hạn bảo quản vật tư

Nhược điểm: Đũi hỏi cụng tỏc bảo quản vật tư phải được tiến hành tỉ mỉ (khụng được để lẫn từng lụ hàng)

Phương phỏp này phự hợp với cỏc doanh nghiệp cú yờu cầu cao về theo dừi thời hạn bảo quản vật tư, cú ớt chủng loại vật tư, vật tư ổn định và nhận diện được Trong thực tế cú rất ớt doanh nghiệp ỏp dụng phương phỏp này

- Theo phương phỏp thực tế nhập trước xuất trước

Theo phương phỏp này trước tiờn ta phải xỏc định được đơn giỏ thực tế của từng lần nhập kho và giả thiết hàng nào nhập kho trước thỡ xuất trước và

Trang 9

hàng tồn kho cũn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ Sau đú căn cứ vào số lượng xuất kho để tớnh ra giỏ thựuc tế xuất kho theo nguyờn tắc: hàng xuất kho trước được tớnh theo đơn giỏ thực tế nhập của hàng thuộc lần nhập trước, số hàng cũn lại của lần nhập trước (nếu cú) được tớnh theo đơn giỏ thực tế lần nhập tiếp theo Theo phương phỏp này thỡ giỏ trị hàng xuất kho được tớnh của lụ hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giỏ trị của hàng tồn kho được tớnh theo giỏ của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuồi kỳ cũn tồn kho.

Ưu điểm: Đảm bảo tớnh chớnh xỏc, hợp lý cao, được tiến hành thường xuyờn

Nhược điểm: Phương phỏp này đũi hỏi phải tớnh theo từng danhđiểm nờn tốn nhiều cụng sức

Phương phỏp này phự hợp với cỏc doanh nghiệp cú ớt danh điểm vật

tư, số lần nhập xuất ớt

- Tớnh theo giỏ thực tế nhập sau xuất trước

Theo phương phỏp này, trước tiờn ta cũng phải xỏc định được đơn giỏ của từng lần nhập kho, giả thiết hàng nào nhập sau thỡ xuất trước và hàng tồn kho cũn lại là cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đú Sau

đú căn cứ vào số lượng xuất kho tớnh theo đơn giỏ thực tế của lần nhập cuối cựng, số cũn lại được tớnh theo đơn giỏ thực tế của cỏc lần nhập trước đú Thương phương phỏp này thỡ giỏ trị hàng xuất kho được tớnh theo giỏ của lụ hàng nhập sau hoặc gần sau cựng, giỏ trị của hàng tồn kho được tớnh theo giỏ của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ cũn tồn kho

Ưu điểm: Đảm bảo tớnh chớnh xỏc, hợp lý cao, được tiến hành thường xuyờn

Nhược điểm: Phải tớnh theo từng danh điểm vật tư nờn tốn nhiều cụng sức Phương phỏp này thớch hợp với cỏc doanh nghiệp cũn ớt danh điểm vật

tư, số lần nhập xuất ớt

- Tớnh theo giỏ thực tế bỡnh quõn gia quyền

Trang 10

Theo phương phỏp này thỡ giỏ thực tế nguyờn vật liệu xuất kho được căn cứ vào số lượng xuất kho trong kỳ và đơn giỏ bỡnh quõn, cỏch tớnh như sau:

Số lượng NVL tồn kho

Số lượng NVL nhập kho trong thỏng

=x

Ưu điểm: Phương phỏp này cú độ chớnh xỏc cao và hợp lý

Nhược điểm: Phương phỏp này phải tớnh ở cuối kỳ, điều này sẽ ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện cỏc khõu trong cụng tỏc kế toỏn

Phương phỏp này phự hợp với cỏc doanh nghiệp cú ớt danh điểm vật tư

- Tớnh theo giỏ bỡnh quõn cuối kỳ trước

Theo phương phỏp này thỡ giỏ thực tế nguyờn vật liệu xuất dựng được tớnh trờn cơ sở số lượng nguyờn vật liệu xuất kho và đơn giỏ thực tế bỡnh quõn cuối kỳ trước Cụng thức tớnh như sau:

Giỏ thực tế NVL xuất

sử dụng trong kỳ =

Số lượng NVL xuất

sử dụng trong kỳ

x Giỏ thực tế bỡnh quõncuối kỳ trước của NVL đú

Ưu điểm: đơn giản, dễ làm

Nhược điểm: Độ chớnh xỏc khụng cao, dễ gõy bất hợp lý

Phương phỏp này thớch hợp trong trường hợp giỏ vật tư phải tương đối

ổn định

- Tớnh theo phương phỏp hệ số giỏ

Theo phương phỏp này, toàn bộ nguyờn vật liệu biến động trong kỳ được tiớnh theo giỏ hạch toỏn (giỏ kế hoạch hoặc một loại giỏ ổn định trong kỳ) Cuối kỳ kế toỏn sẽ tiến hành điều chỉnh từ giỏ hạch toỏn sang giỏ thực tế theoc cụng thức:

Trang 11

kho đầu thỏng

Giỏ hạch toỏn NVL nhập kho trong thỏng

Ưu điểm: Khối lượng cụng việc tớnh toỏn ớt, kết hợp chặt chẽ giữa hạch toỏn chi tiết và hạch toỏn tổng hợp trong cụng tỏc tớnh giỏ

Nhược điểm: đũi hỏi nhõn viờn kế toỏn phải cú trỡnh độ cao

Phương phỏp này được dựng chủ yếu trong cỏc doanh nghiệp cú nhiều danh điểm vật tư

2 Phõn loại nguyờn vật liệu

Trong doanh nghiệp xõy lắp, nguyờn vật liệu bao gồm nhiều thứ, nhiều loại khỏc nhau với nội dung kinh tế, vai trũ, cụng dụng, tớnh chất lý hoỏ khỏc nhau trong quỏ trỡnh sản xuất Quản lý chặt chẽ và hạch toỏn chi tiết nguyờn vật liệu phục vụ cho nhu cầu quản lý của doanh nghiệp cần thiết phải phõn loại nguyờn vật liệu

Phõn loại nguyờn vật liệu là sắp xếp cỏc nguyờn vật liệu cựng với nhau theo một đạc trưng nhất định nào đú để thuận lợi cho việc quản lý và hạch toỏn Cú nhiều cỏch phõn loại vật liệu khỏc nhau

2.1 Theo cụng dụng của nguyờn vật liệu

Cỏch phõn loại này dựa vào vai trũ của nguyờn vật liệu trong quỏ trỡnh xõy lắp để sắp xếp nguyờn vật liệu theo những nhúm nhất định Theo đặc trưng này, nguyờn vật liệu được chia thành cỏc loại sau:

Nguyờn vật liệu chớnh: Là đối tượng lao động chủ yếu cấu thành nờn thực thể sản phẩm như: xi măng, gạch, gỗ, sắt, thộp…

- Nguyờn vật liệu phụ: Nguyờn vật liệu phụ chỉ cú tỏc dụng phụ trong quỏ trỡnh sản xuất, chế tạo sản phẩm như làm tăng chất lượng sản phẩm, hoặc

Trang 12

phục vụ cho cụng tỏc quản lý, phục vụ sản xuất như cỏc loại phụ gia, sơn, giẻ lau, xà phũng…

- Nhiờn liệu: là cỏc loại nhiờn liệu ở thể lỏng, khớ, rắn dựng để phục vụ cho cụng nghệ sản xuất sản phẩm, cho cỏc phương tiện vận tải, mỏy múc, thiết bị thi cụng như xăng, dầu, than củi, hơi đốt…

- Phụ tựng thay thế: bao gồm cỏc loại phụ tựng chi tiết dựng để thay thế, sửa chữa mỏy múc, thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải…

- Thiết bị xõy dựng cơ bản: bao gồm cỏc loại thiết bị, phương tiện được

sử dụng cho cụng tỏc xõy dựng cơ bản

- Phế liệu thu hồi: là những loại vật liệu thu hồi từ quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh để tỏi sử dụng hoặc bỏn ra ngoài Ngoài cỏc vật liệu ở trờn, những vật liệu cũn lại được xếp vào nhúm này

Việc phõn loại như trờn cú ưu điểm là giỳp người quản lý thấy rừ vai trũ và tỏc dụng của từng loại vật liệu trong quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh Qua đú đề ra quyết định về quản lý và hạch toỏn từng loại nhằm nõng cao hiệu quả huy động và sử dụng nguyờn vật liệu Tuy nhiờn cỏch phõn loại này cũn bộc lộ một số nhược điểm: nhiều khi rất khú phõn loại ở một doanh nghiệp, cú những lỳc nguyờn vật liệu chớnh được thực hiện như một vật liệu phụ

2.2 Theo quyền sở hữu

Theo cỏch phõn loại này nguyờn vật liệu được chia thành cỏc loại sau:

- Nguyờn vật liệu tự cú: bao gồm tất cả cỏc nguyờn vật liệu thuộc sở hữu của doanh nghiệp

- Vật liệu nhận gia cụng chế biến hay giữ hộ

Cỏch phõn loại này giỳp cho doanh nghiệp cú thể theo dừi, nắm bắt được tỡnh hỡnh hiện cú của nguyờn vật liệu để từ đú lờn kế hoạch thu mua,

dự trữ nguyờn vật liệu phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

2.3 Theo nguồn hỡnh thành

Trang 13

Với cỏch phõn loại này nguyờn vật liệu được chia thành cỏc loại sau:

- Vật liệu mua ngoài: Là những vật liệu sử dụng cho sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp mua ngoài thị trường

- Vật liệu tự sản xuất: Là những vật liệu do doanh nghiệp tự chế biến hay thuờ ngoài chế biến

- Vật liệu nhận gúp vốn liờn doanh, liờn kết hoặc được biếu tặng, cấp phỏt

Cỏch phõn loại này tạo tiền để cho quản lý và sử dụng riờng từng loại nguyờn vật liệu, từng nguồn nhập khỏc nhau Trờn cơ sở đú đỏnh giỏ được hiệu quả sử dụng vật liệu đồng thời giỳp tớnh giỏ nguyờn vật liệu được chớnh xỏc

III HẠCH TOÁN KẾ TOÁN CHI TIẾT NGUYấN VẬT LIỆU

1 Chứng từ hạch toỏn kế toỏn

Cỏc chứng từ được sử dụng trong hạch toỏn nguyờn vật liệu ở doanh nghiệp thường bao gồm: hoỏ đơn bỏn hàng, hoỏ đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu xuất kho kiờm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho theo hạn mức… tuỳ theo từng nội dung nghiệp vụ cụ thể

Nguyờn tắc lập chứng từ kế toỏn nguyờn vật liệu là phải phản ỏnh đầy

đủ, kịp thời và chớnh xỏc theo đỳng chế độ quy định ghi chộp ban đầu về vật

tư Mỗi chứng từ phải chứa đựng đầy đủ cỏc chỉ tiờu đặc trưng cho nghiệp vụ kinh tế phỏt sinh về nội dung, quy mụ của nghiệp vụ, thời gian và địa điểm xảy ra cũng như trỏch nhiệm phỏp lý của cỏc đối tượng liờn quan

1.1 Tổ chức chứng từ kế toỏn nhập kho vật liệu và hạch toỏn ban đầu

Phiếu nhập kho:

Mục đớch: Dựng để xỏc định số lượng, giỏ trị NVL nhập kho làm căn

cứ để thủ kho ghi thẻ kho và kế toỏn ghi sổ kế toỏn, thanh toỏn tiền hàng, xỏc định trỏch nhiệm với người cú liờn quan

Phương phỏp và trỏch nhiệm ghi: Phiếu nhập kho ỏp dụng trong cỏc trường hợp nhập kho vật tư mua ngoài, tự sản xuất, thuờ ngoài gia cụng chế

Trang 14

biến, nhận gúp cổ phần, nhận liờn doanh hoặc vật tư thừa phỏt hiện trong kiểm kờ Phiếu nhập kho được lập dựa trờn mẫu số 01 - VT do Bộ Tài chớnh ban hành Khi lập Phiếu nhập kho phải ghi rừ số phiếu nhập và ngày, thỏng, năm lập phiếu, họ tờn người nhập vật tư, sản phẩm hàng hoỏ, số hoỏ đơn hoặc lệnh nhập kho hoặc tờn kho nhập.

Phương phỏp luõn chuyển chứng từ, kiểm tra ghi sổ Phiếu nhập kho:

- Phiếu nhập kho do bộ phận mua hàng, sản xuất hoặc do Phũng vật tư của đơn vị lập thành 02 liờn (đối với vật tư hàng hoỏ mua ngoài) hoặc 03 liờn (đối với vật tự sản xuất), đặt đặt giấy than viết một lần

Sau đú người lập phiếu ký, trước bước này người lập phiếu phải căn cứ vào chứng từ bờn bỏn (hoỏ đơn bỏn hàng) và Biờn bản kiểm nghiệm vật tư để viết Phiếu nhập kho

- Chuyển Phiếu nhập kho cho người phụ trỏch hoặc thủ trưởng đơn vị ký

- Người giao hàng mang phiếu đến kho để nhập vật tư

- Nhập kho xong, thủ kho căn cứ vào số lượng hàng thực tế nhập kho ghi ngày, thỏng, năm, nhập kho, số lượng thực nhập kho vào cột thực nhập và cựng người giao hàng ký vào Phiếu nhập kho

Ba liờn của Phiếu nhập kho được luõn chuyển như sau;

- Liờn 1: Lưu tại quyển gốc

- Liờn 2: Thủ kho giữ lại để ghi Thẻ kho cuối ngày hoặc định kỳ tập hợp Phiếu nhập kho chuyển cho bộ phận kế toỏn (kế toỏn vật tư) Kế toỏn ghi đơn giỏ (giỏ hạch toỏn hoặc giỏ hoỏ đơn,… tuỳ theo từng đơn vị) sau đú kế toỏn tớnh ra tiền của từng thứ vật tư thực nhập và ghi sổ kế toỏn (sổ chi tiết nguyờn vật liệu)sau đú kế toỏn bảo quản và lưu giữ Phiếu nhập kho

- Liờn 3 (nếu cú): người nhập giữ

1.2 Tổ chức chứng từ kế toỏn xuất kho nguyờn vật liệu và hạch toỏn ban đầu.

Phiếu xuất kho:

Trang 15

Mục đớch: Theo dừi chặt chẽ số lượng vật tư xuất kho cho cỏc bộ phận

sử dụng trong đơn vị Phiếu xuất kho là căn cứ để thủ kho xuất kho và ghi vào Thẻ kho và sau đú chuyển cho kế toỏn vật tư gh sổ kế toỏn Phiếu xuất kho là căn cứ để hạch toỏn chi phớ sản xuất tớnh giỏ thành sản phẩm và kiểm tra việc sử dụng, thực hiện định mức tiờu hao vật tư Phiếu xuất kho được lập dựa trờn mẫu số

02-VT do Bộ Tài chớnh ban hành

Phương phỏp và trỏch nhiệm ghi: Phiếu xuất kho lập cho một hoặc nhiều thứ vật tư, sản phẩm, hàng hoỏ cựng một kho dựng cho một đối tượng hạch toỏn chi phớ hoặc cựng một mục đớch sử dụng Khi lập Phiếu xuất kho phải ghi rừ: tờn, địa chỉ của đơn vị, số và ngày, thỏng, năm lập phiếu; lý do sử dụng và kho xuất vật tư

Phương phỏp luõn chuyển, kiểm tra ghi sổ Phiếu xuất kho:

- Phiếu xuất kho do bộ phận xin lĩnh hoặc do bộ phận vật tư lập (tuỳ theo tổ chức quản lý và quy định của từng đơn vị) thành 03 liờn (đặt giấy than viết một lần): ghi số thứ tự, tờn nhón hiệu, quy cỏch, đơn vị tớnh và mó số của vật tư, số lượng vật tư theo yờu cầu xuất kho của người (bộ phận) sử dụng Sau khi lập phiếu xong, chuyển cho phụ trỏch bộ phận sử dụng và phụ trỏch cung ứng (hoặc người uỷ quyền) ký duyệt và giao cho người cầm phiếu xuống kho để lĩnh

- Sau khi xuất kho, thủ kho ghi số thực xuất của từng thứ (số lượng thực

tế xuất kho chỉ cú thể bằng hoặc ớt hơn số lượng yờu cầu), ghi ngày, thỏng, năm xuất kho và cựng người nhận hàng ký tờn vào chứng từ…

Ba liờn Phiếu xuất kho được luõn chuyển như sau:

- Liờn 1: lưu tại gốc

- Liờn 2: thủ kho giữ để ghi Thẻ kho Cuối cựng ngày hoặc đầu kỳ chuyển cho bộ phận kế toỏn vật tư Kế toỏn vật tư ghi đơn giỏ (tuỳ theo quy định hạch toỏn đơn vị), tớnh thành tiền của từng loại vật tư xuất kho và ghi sổ

kế toỏn (sổ chi tiết và sổ tổng hợp)

Trang 16

- Liờn 3: người nhận giữ để ghi sổ kế toỏn bộ phận sử dụng:

2 Phương phỏp hạch toỏn chi tiết nguyờn vật liệu

Hạch toỏn chi tiết là thực hiện ghi chộp kịp thời, chớnh xỏc biến động tỡnh hỡnh xuất, nhập, tồn của nguyờn vật liệu cả về giỏ trị và hiện vật cho từng loại nguyờn vật liệu trong từng kho của doanh nghiệp

Việc hạch toỏn chi tiết nguyờn vật liệu được thực hiện ở cả hai nơi: tại kho vật tư và trờn phũng kế toỏn, được thực hiện bởi thủ kho và kế toỏn vật

tư, trỏch nhiệm và quyền hạn của từng nhõn viờn này được thể hiện trong từng mụ hỡnh tổ chức hạch toỏn chi tiết vật liệu

Trang 17

2.1 Hạch toỏn chi tiết nguyờn vật liệu theo phương phỏp thẻ song song

Phương phỏp này thớch hợp với cỏc bộ phận cú ớt chủng loại vật tư, phần lớn được lưu chuyển qua kho, mật độ nhập dày đặc, kho tàng tập trung

để tạo điều kiện thuận lợi cho quỏ trỡnh kiểm tra đối chiếu

Theo phương phỏp này, để hạch toỏn nghiệp vụ nhập, xuất, tồn kho NVL, ở kho phải mở Thẻ kho để theo dừi về mặt số lượng nhập, xuất,t tồn kho của từng thứ vật tư ở từng kho, làm căn cứ xỏc định tồn kho dự trữ và vật

tư và xỏc định trỏch nhiệm vật chất của thủ kho, ở phũng kế toỏn mở sổ kế toỏn chi tiết nguyờn vật liệu để theo dừi cả về mặt số lượng và giỏ trị

2.2 Phương phỏp sổ đối chiếu luõn chuyển

Phương phỏp này thớch hợp với cỏc doanh nghiệp cú chủng loại vật tư phong phỳ, đa dạng, mật độ nhập xuất dày đặc, kho tàng phõn tỏn, quản lý tổng hợp,lao động kế toỏn khụng đủ để thực hiện kiểm tra, đối chiếu thường xuyờn Theo phương phỏp này, để hạch toỏn nghiệp vụ nhập, xuất, tồn kho vật liệu, ở kho vẫn phải mở Thẻ kho để theo dừi về mặt số lượng đối với từng loại nguyờn vật liệu, ở phũng kế toỏn sẽ mở Sổ đối chiếu luõn chuyển để theo dừi sự biến động của nguyờn vật liệu về mặt giỏ trị và hiện vật

2.3 Phương phỏp sổ số dư

Phương phỏp này thớch hợp với cỏc doanh nghiệp cú quy mụ sản xuất lớn, nhiều chủng loại vật tư, trỡnh độ lao động kế toỏn và thu kho cao, hệ thống kho tàng phõn tỏn khú cú thể theo dừi thường xuyờn đối chiếu kiểm tra

Theo phương phỏp này, ở kho theo dừi về mặt số lượng từng thứ nguyờn vật liệu cũn phũng kế toỏn chỉ theo dừi về mặt giỏ trị của từng nhúm nguyờn vật liệu Thủ kho ngoài việc ghi Thẻ kho như cỏc phương phỏp trờn thỡ cuối kỳ cũn phải ghi lượng nguyờn vật liệu tồn kho vào Sổ số dư

IV HẠCH TOÁN TỔNG HỢP NGUYấN VẬT LIỆU

Hạch toỏn tổng hợp là việc ghi chộp kế toỏn về tỡnh hỡnh nhập, xuất, tồn kho của nguyờn vật liệu trờn cỏc tài khoản kế toỏn theo chỉ tiờu giỏ trị

Trang 18

nhằm hệ thống hoỏ thụng tin theo chỉ tiờu kinh tế tổng hợp Nguyờn vật liệu

là tài sản lưu dộng của doanh nghiệp và được nhập, xuất kho thường xuyờn, tuy nhiờn tuỳ theo đặc điểm nguyờn vật liệu của từng doanh nghiệp mà cỏc doanh nghiệp cú cỏc phương thức kiểm kờ khỏc nhau Cú doanh nghiệp thực hiện kiểm kờ theo từng nghiệp vụ nhập, xuất kho (mỗi lần nhập xuất kho đều

cú cõn, đo, đong, đếm) nhưng cũng cú doanh nghiệp chỉ kiểm kờ một lần vào thời điểm cuối kỳ bằng cỏch cõn, đo, đong, đếm, ước lượng nguyờn vật liệu tồn cuối kỳ Tương ứng với hai phương phỏp kiểm kờ trờn, trong kế toỏn nguyờn vật liệu núi riờng và kế toỏn cỏc loại hàng tồn kho núi chung cú hai phương phỏp hạch toỏn kế toỏn tổng hợp là kờ khai thường xuyờn (KKTX)

và kiểm kờ định kỳ (KKĐK)

Việc mở cỏc tài khoản tổng hợp, ghi sổ kế toỏn, xỏc định giỏ trị hàng tồn kho, giỏ trị hàng xuất bỏn tuỳ thuộc vào việc doanh nghiệp kế toỏn hàng tồn kho theo một trong hai phương phỏp: KKTX và KKĐK mà chế độ kế toỏn hiện hành đó quy định

1 Tổng hợp nguyờn vật liệu theo phương phỏp kờ khai thường xuyờn

Là phương phỏp theo dừi và phản ỏnh thường xuyờn, liờn tục, cú hệ thống tỡnh hỡnh nhập, xuất, tồn kho vật tư hàng hoỏ trờn sổ kế toỏn Theo phương phỏp này, cỏc tài khoản kế toỏn nguyờn vật liệu được dựng để phản ỏnh số hiện cú, tỡnh hỡnh biến động tăng, giảm của nguyờn vật liệu Vỡ vậy giỏ trị nguyờn vật liệu trờn sổ kế toỏn cú thể được xỏc định ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toỏn Phương phỏp này thường được ỏp dụng trong cỏc đơn vị sản xuất và cỏc đơn vị kinh doanh những mặt hàng cú giỏ trị lớn như mỏy múc, thiết bị… Phương phỏp KKTX giỳp doanh nghiệp quản lý chặt chẽ

về nguyờn vật liờu núi riờng và hàng tồn kho núi chung Đối chiếu số liệu kế toỏn với kết quả kiểm kờ ở một thời điểm nào đú sẽ xỏc định được tỡnh hỡnh thừa, thiếu nguyờn vật liệu

2 Tổng hợp nguyờn vật liệu theo phương phỏp kiểm kờ định kỳ

Trang 19

Là phương phỏp hạch toỏn căn cứ vào kết quả kiểm kờ thực tế để phản ỏnh giỏ trị hàng tồn kho cuối kỳ của nguyờn vật liệu trờn sổ kế toỏn tổng hợp

từ đú tớnh ra giỏ trị của nguyờn vật liệu đó xuất trong kỳ theo cụng thức:

= + -

Theo phương phỏp này, tài khoản kế toỏn nguyờn vật liệu dựng để theo dừi sự biến động nhập xuất của nguyờn vật liệu được phản ỏnh trờn một tài khoản kế toỏn riờng: TK 611 "Mua hàng", TK 152 "Nguyờn vật liệu" dựng để phản ỏnh sự biến động đầu kỳ, cuối kỳ của hàng tồn kho trờn cơ sở kiểm kờ cuối mỗi kỳ hạch toỏn

V HẠCH TOÁN DỰ PHềNG GIẢM GIÁ NGUYấN VẬT LIỆU TỒN KHO

1 Khỏi niệm

Dự phũng giảm giỏ hàng tồn kho là việc trớch lập trước một khoản tiền vào chi phớ do cú sự chờnh lệch giữa giỏ gốc của hàng tồn kho lớn hơn giỏ trị thuần cú thể thực hiện được của chỳng tại thời điểm cuối kỳ kế toỏn năm nhằm tạo nguồn tài chớnh bự đắp cho những thiệt hại cú thể xảy ra cho kỳ kế toỏn sau do nguyờn nhõn giảm giỏ nguyờn vật liệu

2 Phương phỏp hạch toỏn

Xỏc định mức dự phũng phải trớch lập

Mức dự phũng phải trớch cho năm kế hoạch = Lượng nguyờn vật liệu tồn kho giảm x (Đơn giỏ hạch toỏn trờn sổ - Đơn giỏ thực tế thời điểm lập dự phũng)

- Tài khoản sử dụng:

- TK 159 "Dự phũng giảm giỏ hàng tồn kho" Kết cấu:

Bờn Nợ: Hoàn nhập dự phũng giảm giỏ hàng tồn kho vào cuối niờn độ

Trang 20

Nợ TK 642

Cú TK 159+) Sang cuối năm sau nếu số cần lập cho năm kế hoạch đỳng bằng số đó trớch lập năm trước thỡ kế toỏn khụng phải trớch lập dự phũng nữa

+) Nếu số cần lập cho năm kế hoạch cao hơn số đó lập thỡ kế toỏn trớch lập thờm phần chờnh lệch tăng thờm và hạch toỏn như sau:

Nợ TK 632 "Giỏ vốn hàng bỏn" (chi tiết dự phũng giảm giỏ hàng tồn kho)

Cú TK 159 "Dự phũng giảm giỏ hàng tồn kho"

+) Nếu số cần lập cho năm kế hoạch thấp hơn số đó lập thỡ kế toỏn hoàn nhập phần chờnh lệch giảm và hạch toỏn như sau:

Nợ TK 159 "Dự phũng giảm giỏ hàng tồn kho"

Cú TK 632 "Giỏ vốn hàng bỏn" (chi tiết dự phũng giảm giỏ hàng tồn kho)

3 Điều kiện ỏp dụng

Việc trớch lập hay hoàn nhập cỏc khoản dự phũng giảm giỏ nguyờn vật liệu tại thời điểm lập bỏo cỏo tài chớnh cuối năm phải tuõn thủ cỏc yờu cầu sau:

- Phải cú đầ đủ tài liệu, chứng từ chứng minh giỏ vốn của nguyờn vật liệu tại thời điểm lập dự phũng cao hơn giỏ trị thuần cú thể thực hiện được của chỳng trờn thị trường

- Việc ước tớnh giỏ trị thuần cú thể thực hiện của hàng tồn kho phải dựa trờn bằng chứng tin cậy thu thập được tại thời điểm ước tớnh

- Là nguyờn vật liệu thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, tồn kho tại thời điểm lập dự phũng

- Việc lập dự phũng giảm giỏ hàng tồn kho được thực hiện trờn cơ sở từng mặt hàng tồn kho Tuy nhiờn đối với những nguyờn vật liệu tồn kho cú giỏ gốc cao hơn giỏ trị thuần cú thể thực hiện được nhưng giỏ bỏn sản phẩm đưỡc ra từ nguyờn vật liệu này khụng giảm hoặc thậm chớ cao hơn giỏ hiện tại thỡ khụng được lập dự phũng giảm giỏ nguyờn vật liệu

Trang 21

VI HỆ THỐNG SỔ SÁCH SỬ DỤNG TRONG KẾ TOÁN NGUYấN VẬT LIỆU

Chứng từ kế toỏn mới chỉ là những thụng tin phản ỏnh riờng lẻ, chưa cú tỏc dụng đối với cụng tỏc quản lý tổng hợp Người ta khụng chỉ dựa trờn những chứng từ riờng lẻ để đưa ra những quyết định kế toỏn Vỡ vậy cần phải sắp xếp chứng từ thành những nghiệp vụ cú nội dung kinh tế và cụng dụng tương tự, sau khi đó được sắp xếp bằng cỏch phản ỏnh đối ứng tài khoản thỡ cần theo dừi thường xuyờn và sổ sỏch kế toỏn chớnh là để đỏp ứng nhu cầu

đú Cỏc sổ kế toỏn khụng giống nhau vỡ từng loại nghiệp vụ sẽ cú tớnh chất khỏc nhau nhưng giữa chỳng cú mối quan hệ mật thiết trong ghi chộp, đối chiếu Mỗi cỏch kết hợp khỏc nhau sẽ đem lại một hệ thống sổ khỏc nhau và

cú những quy định riờng

Hệ thống sổ kế toỏn trong doanh nghiệp được xõy dựng để theo dừi tất

cả cỏc hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp Nhưng trong phạm

vi đề tài nghiờn cứu này, em chỉ xem xột hệ thống sổ kế toỏn sử dụng trong hạch toỏn nguyờn vật liệu Tuỳ theo điều kiện cụ thể mà kế toỏn cú thể ỏp dụng một trong những hỡnh thức sổ kế toỏn tổng hợp: Nhật ký - Sổ cỏi, Nhật

ký chung, Nhật ký chứng từ, Chứng từ ghi sổ

Trang 22

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN NVL TẠI CễNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI CHÂU

I TỔNG QUAN VỀ CễNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI CHÂU

1 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Cụng ty bỏnh kẹo Hải Chõu.

1.1 Tỡnh hỡnh phõn bổ lao động tại Cụng ty bỏnh kẹo Hải Chõu:

Trước khi tỡm hiểu chung tỡnh hỡnh sản xuất kinh doanh tại cụng ty Bỏnh kẹo Hải Chõu thỡ vấn đề ta quan tõm đến đầu tiờn là cơ cấu lao động hiện tại của Cụng ty Sở dĩ như vậy là vỡ trong tất cả cỏc lĩnh vực từ những cụng việc đơn giản, thủ cụng nhất cho đến những cụng việc đũi hỏi trỡnh độ tinh vi, phức tạp nhất đều cần phải cú bàn tay lao động và trớ úc của con người Nhận thức được tầm quan trọng của đội ngũ lao động trong tiến trỡnh sản xuất kinh doanh Cụng ty đó cú những phõn bổ lao động tương đối phự hợp với đặc điểm của doanh nghiệp như sau;

Lực lượng lao động của Cụng ty được chia thành 2 loại lao động: Lao động trực tiếp và lao động giỏn tiếp

Lực lượng lao động giỏn tiếp của Cụng ty bao gồm: Đại Hội Đồng Cổ Đụng, Hội đồng quản trị, Ban Giỏm đốc và cỏc cỏn bộ nhõn viờn cỏc phũng ban chức năng và đội ngũ nhõn viờn phục vụ Tỷ lệ lao động giỏn tiếp của Cụng ty chiếm 12% - 14% so với lực lượng toàn Cụng ty, đõy là tiền bộ trong cỏc quản lý của Cụng ty Đội ngũ cỏn bộ quản lý của Cụng ty được điều hành

và tổ chức theo cơ cấu chức năng nờn đó giỳp tinh giảm lực lượng giỏn tiếp được tốt hơn, trỡnh độ của cỏn bộ quản lý được nõng cao Nguồn lao động trực tiếp chiếm từ 86 đến 88% tổng số lao động: Lực lượng lao động trực tiếp đứng mỏy sản xuất và bao gúi, lực lượng cụng nhõn kỹ thuật cú trỡnh độ tay nghề cao Bậc thợ bỡnh quõn của cụng nhõn cơ điện, kỹ thuật là 4,81/7 và cụng nhõn cụng nghệ người trực tiếp đứng mỏy sản xuất và đúng gúi sản phẩm là 4,38/6

Trang 23

Như vậy, cơ cấu tổ chức lao động của Cụng ty tương đối tinh giản và linh hoạt Cơ cấu này phự hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của Cụng ty

và bắt kịp với yờu cầu của xó hội hiện nay: Đỏp ứng được cả về số lượng và chất lượng Ưu điểm này cảu Cụng ty gúp phần nõng cao năng suất, chất lượng sản phẩm sản xuất Phõn cụng lao động hợp lý sẽ giỳp cho cỏc nhà quản lý dễ dàng trong việc kiểm tra giỏm sỏt và điều động nguồn nhõn lực khi cần thiết Mặc dự vậy số lượng lao động của Cụng ty trước cổ phần vẫn cũn khỏ đụng dẫn đến một số khú khăn trong quản lý đặc biệt là theo dừi lương, thưởng, BHXH cho từng cụng nhõn viờn trong Cụng ty Sau cổ phần húa số lượng cụng nhõn viờn trong Cụng ty chỉ cũn 967 người do đú tạo điều kiện thuận lợi cho phõn cụng phõn nhiệm cụng việc cho từng người, tạo động lực cho cụng nhõn viờn hoàn thành cụng việc được giao Với số lượng nhõn viờn như thế giỳp cho kế toỏn lương, bảo hiểm cú thể theo dừi chi tiết và chớnh xỏc hơn rất nhiều so với trước

1.2 Tỡnh hỡnh trang bị kỹ thuật tại Cụng ty bỏnh kẹo Hải Chõu.

Với cơ cấu lao động phự hợp vẫn chưa phải là điều kiện đủ để Cụng ty

cú thể đi vào hoạt động sản xuất bỡnh thường được, mà bờn cạnh đú phải kể đến yếu tố kỹ thuật là yếu tố gúp phần hoàn thiện sản phẩm và đẩy nhanh tiến

độ sản xuất Do đú ban lónh đạo Cụng ty đó đưa ra cỏc chớnh sỏch về thiết bị

kỹ thuật qua cỏc giai đoạn như sau:

Dõy chuyền cụng nghệ của Trung Quốc ngày trước đó làm nờn giỏ trị Hải Chõu một thời bao cấp, bõy giờ trở nờn lạc hậu, cũ kỹ khiến cho sản phẩm của Hải Chõu trong những năm 1991 khụng thể cạnh tranh được với cỏc chủng loại bỏnh kẹo nhập lậu, sản xuất tựy tiện trong nước đó tràn ngập thị trường Nhận thức được khú khăn này Cụng ty đó mạnh dạn vay vốn để đầu tư cụng nghệ hiện đại: Như năm 1993 nhà mỏy đó mua dõy truyền sản xuất bỏnh em xốp cao cấp của Cộng hũa Liờn Bang Đức, trị giỏ 9 tỷ đồng, khi sản phẩm bỏnh kem này ra thị trường nú đó đỏnh bại mặt hàng cựng loại trờn thị trường Theo đà đú Cụng ty tiếp tục đầu tư dõy chuyền phủ sụcụla

Trang 24

trờn cỏc loại bỏnh kem xốp (năm 1994), sản phẩm này khụng thua kộm hàng ngoại nhập là mấy.

Đặc biệt trong hai năm 1996 - 1997, Cụng ty tiếp tục đầu tư thờm hai dõy chuyền sản xuất; kẹo cứng và kẹo mềm đồng bộ (với thiết bị hiện đại của Cộng Hũa Liờn Bang Đức Năm 1998 đầu tư một bước mới di chuyển mặt bằng cộng dõy chuyền bỏnh bớch quy Hải Chõu (Thiết bị này mua tại Đài Loan) từ 2,1t/ca lờn 3,2t/ca Tiếp đú năm 1999 đầu tư tiếp hai dõy chuyền in phun điện tử, cú đăng ký mó số - mó vạch theo tiờu chuẩn quốc tế và hai mỏy đúng gúi kẹo, hoàn thiện dõy chuyền sản xuất bỏnh quy ộp cựng một số trang thiết bị mới cho phõn xưởng kem xốp, cải tạo hệ thống đa khay ra băng tải nguội đồng thời sửa chữa lũ nhiệt, lắp thiết bị chống nắng, chống giú, hoàn thiện việc mở rộng mặt bằng cỏc phõn xưởng đảm bảo an toàn cho người lao động (Với tổng số là 6 tỷ đồng)

Đến nay Cụng ty đó trang bị mỏy vi tớnh cho hơn 80% cỏn bộ cỏc phũng ban, chuyờn mụn nghiệp vụ 100% xưởng sản xuất cú thụng tin nội bộ với nhau, đồng thời phõn cấp quản lý giao khoỏn với mục tiờu giảm bớt tiờu hao nguyờn vật liệu, nõng cao chất lượng sản phẩm và phỏt huy tớnh linh hoạt, khả năng sỏng tạo và tự chủ của bộ phận sản xuất người lao động để họ trở thành bộ phận tham mưu cho lónh đạo về định hướng, phỏt triển và đầu tư thiết bị mỏy múc, để cú những sỏch lược dự đoỏn thị trường về sản phẩm… tất cả điều đú sẽ làm cơ sở cho cụng tỏc điều hành cũng như lờn kế hoạch mua nguyờn vật liệu, sản xuất tồn kho…

Hầu hết những mỏy múc sử dụng trong cỏc phõn xưởng của Cụng ty cú nguồn gốc từ Chõu Âu hoặc Đài Loan và được nhập mới 100%, tất cả cỏc loại mỏy này trước khi mua về đều được tớnh toỏn kỹ nờn đó tạo ra sản phẩm phự hợp với người Việt Nam về kiểu dỏng, mẫu mó, chất lượng và giỏ cả thấp Trong tương lai gần Cụng ty Bỏnh kẹo Hải Chõu đặt ra một số định hướng nhằm tạo ra những bước chuyển biến mới như: thực hiện đầu tư dõy

Trang 25

chuyền bỏnh cao cấp, đa dạng húa sản phẩm trờn dõy chuyền cũ, nhỡn rừ xu hướng và yờu cầu của thị trường để cú bước đi phự hợp.

Dưới đõy là những trang thiết bị mà Cụng ty đó đầu tư được trong những năm qua:

Bảng 1: Một số thiết bị chớnh trong hoạt động sản xuất kinh doanh

của Cụng ty

1 Dõy chuyền sản xuất

6 Dõy chuyền sản xuất

sụcụla thanh và viờn

Với những trang thiết bị cú tại Cụng ty như ta thấy trờn Bảng 1 chứng

tỏ ban quản lý của Cụng ty rất quan tõm đến việc ỏp dụng cỏc mỏy múc hiện đại vào sản xuất Việc đầu tư cụng nghệ tiờn tiến đũi hỏi phải cú nguồn vốn bước đầu là rất lớn, nhưng nú sẽ là nhõn tố hết sức quan trọng cú thể tạo ra sản phẩm chất lượng cao mà khụng tốn nhiều thời gian và sức lao động Với

Trang 26

chủ trương này trong tương lai Cụng ty sẽ đạt được những thành tựu to lớn cả

về chất lượng cũng như số lượng sản phẩm, bờn cạnh đú cụng ty sẽ tiết kiệm được một số lượng đỏng kể NVL, sức lao động cũng như thời gian hao phớ sản xuất Tuy nhiờn khụng phải tất cả đầu tư đều cú lói mà điều đú cũn phụ thuộc vào thực trạng kinh tế tại Cụng ty khi đú, nếu như cụng ty quỏ chỳ trọng cho cụng nghệ mới nhưng sản phẩm sản xuất ra lại chưa tiờu thụ được hoặc cú tiờu thụ nhưng số lượng khụng nhiều thỡ nú sẽ ảnh hưởng bởi lói vay bởi giỏ trị của đồng tiền trờn thị trường… do đú sẽ dẫn đến kết quả sản xuất kinh doanh của Cụng ty thay đổi

1.3 Đặc điểm nguồn vốn

Bất kỳ một cụng ty nào khi tiến hành kinh doanh cũng cần phải cú đủ

số vốn quy định theo yờu cầu của phỏp luật Ngoài ra cụng ty cũng cần phải

cú vốn để đầu tư cho sản xuất như mua vật liệu đầu vào, trang thiết bị và cỏc chế độ đối với người lao động… Do đú, vốn là yếu tố khụng thể thiếu và cụng

ty luụn phải tập trung huy động, thu hỳt được càng nhiều vốn thỡ càng cú lợi cho hoạt động kinh doanh của cụng ty Trong khi đú vốn của doanh nghiệp thường được hỡnh thành từ cỏc nguồn khỏc nhau vớ dụ như vốn gúp của cỏc thành viờn, vốn bổ sung từ lợi nhuận sau thuế, vốn vay của cỏc ngõn hàng tổ chức tớn dụng và cỏc đối tượng khỏc, vốn trong cụng nợ… Những năm gần đõy tỡnh hỡnh tài chớnh của Cụng ty bỏnh kẹo Hải Chõu cú những chuyển biến tớch cực và được thể hiện qua bảng số liệu:

Bảng 2: Bảng kết quả về tỡnh hỡnh tài chớnh của Cụng ty trong 4 năm

Năm 2003

Năm 2004

So sỏnh02/01 03/02 04/03

1 Tổng Tài sản 75063 120289 143443 150966 160- Tài sản 119 105LĐ&ĐTNH

Trang 27

Tương tự như thế ta thấy năm 2003 Tài sản cũng tăng so với năm 2002

là 231tr.đ tương ứng là 19,3% Nguồn vốn chủ sở hữu năm 2003 giảm so với năm 2002 là 4852tr.đ tương ứng là 19,3% điều đú chứng tỏ cỏc khoản cụng

nợ năm 2003 tăng lờn nhiều so với năm 2002 Và tỷ suất tự Tài trợ năm 2003

là 14,3% giảm đi gần một nửa so với năm 2002, doanh nghiệp đang giảm dần khả năng tự chủ về Tài chớnh

Đến năm 2004 Tài sản của doanh nghiệp vẫn tiếp tục tăng, so với năm

2003 thỡ Tài sản của doanh nghiệp tăng lờn là 7523tr.đ tương ứng là 5,3% Trong khi đú nguồn vốn của doanh nghiệp tăng lờn là 4084tr.đ tương ứng là 2,1% chứng tỏ doanh nghiệp đang giảm dần cỏc khoản nợ ngắn hạn xuống nhưng vẫn chưa hiệu quả

Bờn cạnh đú, ta cũn thấy cỏc nguồn vốn khỏc đang dần được đầu tư nhiều hơn vào Cụng ty vớ dụ như năm 2004 đó cú 3386tr.đ được đầu tư Đú

là những điều kiện tốt giỳp doanh nghiệp cú thể cải thiện tỡnh hỡnh Tài chớnh của mỡnh Chỉ cú nền Tài chớnh vững mạnh mới cú thể giỳp cho tiến trỡnh kinh doanh tại Cụng ty được bền vững và phỏt triển Trờn cơ sở đú cũng sẽ giỳp cho cụng tỏc tổ chức cỏc phũng ban khỏc được thuận lợi và linh hoạt hơn, đặc biệt là bộ mỏy kế toỏn cú thể cung cấp kịp thời, đầy đủ, chớnh xỏc cho Hội đồng thành viờn (Hội đồng quản trị), Giỏm đốc (Tổng giỏm đốc)

về giỏ trị tuyệt đối của cỏc nguồn vốn hiện cú, về tỷ trọng của từng bộ phận trong tổng nguồn vốn

Trang 28

2 Đặc điểm tổ chức bộ mỏy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh tại Cụng ty Bỏnh kẹo Hải Chõu.

2.1 Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ mỏy quản lý tại Cụng ty Bỏnh kẹo Hải Chõu

Với cụng nghệ mới và trờn cơ sở sắp xếp lại quỏ trỡnh lao động hợp lý, tổng số cụng nhõn viờn toàn Cụng ty cú mặt trước thời gian cổ phần húa là

1072 người, số lao động nghỉ việc hưởng chế độ dụi dư là 105 người, số lao động chuyển sang Cụng ty Cổ phần là 967 người

Bộ mỏy quản lý của Cụng ty gồm hai cấp: Cụng ty và cấp phõn xưởng

và được bố trớ theo cơ cấu trực tiếp chức năng, hệ thống này gắn cỏc chuyờn gia làm việc chức năng với cỏc chỉ huy trực tuyến khi ra cỏc quyết định quản trị liờn quan đến chức năng mà họ phụ trỏch nờn khắc phục được hạn chế tỏch rời việc chuẩn bị và ra quyết định, nhờ vậy cũng khắc phục được tỡnh trạng tỏch rời người ra quyết định voớư người thực hiện quyết định Bờn cạnh

đú cũn cú ưu điểm là cỏc mệnh lệnh, nhiệm vụ và thụng bỏo tổng hợp được chuyển lần lượt từ lónh đạo doanh nghiệp đến cấp dưới cho đến tận cấp dưới cựng một cỏch trực tiếp do đú đảm bảo tớnh thống nhất trong quản lý Bờn cạnh đú bnú cũng đũi hỏi hao phớ nhiều thời gian trong quỏ trỡnh ra cỏc quyết định và cần cú sự phối hợp chặt chẽ giữa cỏc bộ chỉ huy trực tuyến với cỏc cỏn bộ chức năng

* Về cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành và kiểm soỏt của Cụng ty như sau:

Đại Hội Cổ Đụng (ĐHCĐ): Là cơ quan quyết định cao nhất của Cụng

ty, ĐHĐCĐ gồm tất cả cổ đụng cú quyền tham dự và biểu quyết theo quy định tại Điều lệ

Hội đồng quản trị (HĐQT): Là cơ quan quản lý của Cụng ty, cú toàn quyết quyết định mọi vấn đề liờn quan đến mục đớch, quyền lợi của Cụng ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của HĐQT

Trang 29

Tổng giỏm đốc (TGĐ): Là người điều hành cỏc cụng việc hàng ngày của Cụng ty, chịu trỏch nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước phỏp luật về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao Tổng giỏm đốc cú thể là thành viờn Hội đồng quản trị, do hội đồng quản trị thuờ hoặc bổ nhiệm: TGĐ là người đại diện phỏp nhõn của cụng ty.

Phú tổng giỏm đốc là người giỳp Tổng giỏm đốc điều hành một hoặc một số lĩnh vực hoạt động của Cụng ty theo phõn cụng của giỏm đốc, chịu trỏch nhiệm trước Tổng giỏm đốc và phỏp luật về nhiệm vụ được phõn cụng Đồng thời khụng tham gia cỏc chức danh quản lý điều hành sản xuất ở đơn vị sản xuất kinh doanh khỏc

Phú giỏm đốc phụ trỏch kỹ thuật: Tham mưu cho Giỏm đốc về cỏc mặt cụng tỏc:

- Cụng tỏc kỹ thuật

- Bồi dưỡng nõng cao trỡnh độ cụng nghệ

- Bảo hiểm xó hội

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm

Phú giỏm đốc kinh doanh: Tham mưu cho Giỏm đốc về cỏc mặt cụng tỏc:

- Kinh doanh tiờu thụ sản phẩm

- Hành chớnh và bảo vệ

- Điều hành kế hoạch tỏc nghiệp của cỏc phõn xưởng

Kế toỏn trưởng Cụng ty giỳp Tổng giỏm đốc chỉ đạo, tổ chức cụng tỏc

kế toỏn Tài chớnh, thống kờ của Cụng ty, cú cỏc quyền và nhiệm vụ theo quy định của phỏp luật và quy chế tổ chức bộ mỏy quản lý điều hành của Cụng ty

Cỏc cỏn bộ quản lý thuộc cỏc phũng ban chuyờn mụn nghiệp vụ cú chức năng tham mưu giỳp việc là thực hiện quản lý điều hành Cụng ty theo yờu cầu của Tổng giỏm đốc và hội đồng quản trị Chịu trỏch nhiệm trước tổng giỏm đốc và phỏp luật về thực hiện phỏp luật được giao Đồng thời

Trang 30

khụng tham gia cỏc chức danh quản lý điều hành sản xuất ở đơn vị sản xuất kinh doanh khỏc

* Cỏc phũng ban:

@ Phũng tổ chức: Tham mưu cho Giỏm đốc về cỏc mặt cụng tỏc

- Cụng tỏc tổ chức cỏn bộ, lao động và tiền lương

- Soạn thảo cỏc quy chế quản lý, cỏc quyết định, cụng văn, chỉ thị

- Tuyển dụng, điều động lao động

- Quản lý quy trỡnh cụng nghệ sản xuất và quy trỡnh kỹ thuật

- Nghiờn cứu cỏc mặt hàng mới, mẫu mó và bao bỡ mới

- Quản lý và xõy dựng kế hoạch tu sửa thiết bị

- Soạn thảo cỏc quy trỡnh, quy phạm kỹ thuật

- Giải quyết cỏc sự cố mỏy múc, cụng nghệ sản xuất

- Tổ chức đào tạo cụng nhõn và cỏn bộ kỹ thuật

@ Phũng kế hoạch vật tư: Tham mưu cho Giỏm đốc về cỏc mặt cụng tỏc:

- Xõy dựng kế hoạch tổng hợp (1 năm, dài hạn và kế hoạch tỏc nghiệp)

- Kế hoạch cung ứng vật tư, nguyờn vật liệu

- Cụng tỏc tiờu thụ sản phẩm

@ Phũng kế toỏn - thống kờ - Tài chớnh

- Giỳp giỏm đốc tổ chức và chỉ đạo thực hiện toàn bộ cụng tỏc Tài chớnh kế toỏn, thụng tin, kinh tế, tổ chức hạch toỏn trong toàn bộ Cụng ty và phỏp luật Nhà nước và điều lệ tổ chức kế toỏn theo chế độ chớnh sỏch

Trang 31

- T chức bộ mỏy kế toỏn từ Cụng ty đến cỏc đơn vị trực thuộc Tổ chức

bộ mỏy chứng từ kế toỏn, tổ chức vận dụng tài khoản hệ thống kế toỏn phự hợp với điều hành và quản lý kinh tế ở cỏc đơn vị và Cụng ty

- Phõn tớch hoạt động kinh tế nhằm phỏt huy điểm mạnh và hạn chế điểm yếu của Cụng ty

@ Phũng hành chớnh: Tham mưu cho Giỏm đốc về cỏc mặt cụng tỏc:

- Hành chớnh quản trị

- Đời sống

- Y tế, sức khỏe

- Nhà trẻ mẫu giỏo

@ Phũng bảo vệ: Tham mưu cho Giỏm đốc về cỏc mặt cụng tỏc:

- Bảo vệ xõy dựng nhà xưởng, kho tàng

- Thực hiện sửa chữa nhỏ trong Cụng ty

Ban kiểm soỏt (BKS): Do ĐHĐCĐ bầu ra trong số cổ đụng của Cụng

ty Ban kiểm soỏt cú nhiệm vụ:

- Giỏm sỏt và kiểm tra sự tuõn theo điều lệ và phỏp luật cú liờn quan của HĐQT, Tổng giỏm đốc, bộ mỏy giỳp việc và cỏc cỏ nhõn trong Cụng ty

- Kiểm tra tớnh hợp lý, hợp phỏp trong quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, trong ghi chộp sổ sỏch kế toỏn và bỏo cỏo Tài chớnh của Cụng ty

- Thẩm định bỏo cỏo tài chớnh hàng năm của Cụng ty, kiểm tra từng vấn đề cụ thể liờn quan đến quản lý, điều hành hoạt động của Cụng ty khi xột thấy cần thiết

- Kiến nghị biện phỏp bổ sung, sửa đổi, cải tiến, cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của Cụng ty

2.2 Sơ đồ tổ chức bộ mỏy quản lý cụng ty Bỏnh kẹo Hải Chõu

Sau khi tỡm hiểu toàn bộ cỏc phũng ban và nhiệm vụ của phũng ban cũng như cơ cấu số lượng cụng nhõn viờn trong Cụng ty ta cú thể khỏi quỏt lại qua sơ đồ dưới đõy: Sơ đồ 1

Trang 32

Sơ đồ 1 Sơ đồ tổ chức bộ mỏy quản lý tại Cụng ty bỏnh kẹo Hải Chõu

Đại hội đồng

cổ đụng

Hội đồng quản trị (5 người)

Chủ tịch hội đồng quản trị

Tổng giỏm đốc điều h nhà

Ban kiểm soỏt

Phú TGĐ

kỹ thuật

Phũng kỹ thuật

Phũng

TC - KT

Phũng

Kế hoạch vật tư

Phũng HCQT & BVTV

Phõn xưởng Bỏnh 3

Phõn xưởng bột canh

Phõn xưởng kẹo

Phõn xưởng in phun v c à ơ điện

Trang 33

3 Đặc điểm tổ chức hệ thống kế toỏn tại cụng ty

* Đơn vị tiền tệ ỏp dụng: Cụng ty sử dụng đơn vị tiền tệ là đồng Việt Nam với ký hiệu quốc gia là"đ", ký hiệu quốc tế là VNĐ

* Chữ viết sử dụng trong kế toỏn là tiếng Việt: Trong một số trường hợp sử dụng tiếng nước ngoài trờn chứng từ kế toỏn, sổ kế toỏn và bỏo cỏo tài chớnh thỡ cụng ty sử dụng đồng thời tiếng Việt và tiếng nước ngoài

* Chữ số mà cụng ty sử dụng trong kế toỏn là chữ số ả Rập: 0, 1, 2, 3,

4, 5, 6, 7, 8,9

* Nguyờn tắc và phương phỏp chuyển đổi đồng tiền khỏc: Trong trường hợp cỏc nghiệp vụ kinh tế Tài chớnh phỏt sinh là ngoại tệ kế toỏn ghi theo nguyờn tệ và quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỉ giỏ hối đoỏi do Ngõn hàng Nhà nước Việt Nam cụng bố tại thời điểm quy đổi

* Hỡnh thức sổ kế toỏn ỏp dụng: Cụng ty sử dụng sổ kế toỏn tổng hợp nhật ký chung

* Cụng ty ỏp dụng phương phỏp tớnh thuế GTGT theo phương phỏp khấu trừ: Tức là đơn vị tập hợp cỏc hoỏ đơn liờn quan đến thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoỏ, vật tư mua vào, sau đú khấu trừ với thuế GTGT của hàng hoỏ dịch vụ bỏn ra

Trang 34

thành phẩm, 1 kế toỏn lương - bảo hiểm, 1kế toỏn vật tư, 1 kế toỏn cụng nợ, 1 thủ quỹ, 1 kế toỏn tiền mặt, phũng kế toỏn cụng ty cú những nhiệm vụ rất quan trọng tiờu biểu như:

Tổ chức, kiểm tra, giỏm sỏt cụng tỏc ghi chộp ban đầu

Kiểm tra giỏm sỏt mọi khoản thu chi trong cụng ty và cỏc xớ nghiệp trực thuộc

Thẩm định về hiệu quả kinh tế của cỏc dự ỏn, phương ỏn sản xuất

Lập, trỡnh, ký, chuyển nộp và lưu trữ cỏc bỏo cỏo kế toỏn, bỏo cỏo thuế, bỏo cỏo thống kờ định kỳ, hồ sơ bảo hiểm xó hội, bảo hiểm y tế theo quy định của phỏp luật

Trờn đõy chỳng ta đó tỡm hiểm những nhiệm vụ chung của phũng kế toỏn - tài vụ Bờn cạnh nhiệm vụ chung đú cỏc nhõn viờn kế toỏn cũn cú những nhiệm vụ riờng tuỳ theo phần hành quản lý của mỡnh Cụ thể là:

• Kế toỏn trưởng: cú nhiệm vụ kiểm tra, giỏm sỏt mọi số liệu trờn sổ sỏch kế toỏn, đụn đốc cỏc bộ phận kế toỏn chấp hành đỳng đắn cỏc quy định, chế độ kế toỏn nhà nước ban hành Kế toỏn trưởng cũng là người cung cấp cỏc thụng tin kế toỏn cho giỏm đốc và cỏc cơ quan hữu quan đồng thời chịu trỏch nhiệm trước phỏp luật về cỏc số liệu đó cung cấp Chịu trỏch nhiệm kế hoạch tài chớnh hàng năm và tổ chức phõn tớch hiệu quả tài chớnh để rỳt kinh nghiệm cho cỏc năm sau

• Phú phũng tài vụ kiờm kế toỏn TSLĐ và XDCB: Cú trỏch nhiệm giải quyết những cụng việc khi kế toỏn trưởng đi vắng đồng thời là người thực hiện cụng việc hạch toỏn về cỏc phần hành liờn quan tới TSLĐ & XDCB

• Phú phũng tài vụ phụ trỏch kế toỏn thuế - tiờu thụ: Chịu trỏch nhiệm theo dừi tỡnh hỡnh tiờu thụ sản phẩm và cỏc nghĩa vụ đúng thuế với nhà nước

và cơ quan hữu quan

• Kế toỏn tổng hợp và ngõn hàng: Cú trỏch nhiệm làm bỏo cỏo kế hoạch lập sổ cỏi, tổng hợp cỏc số liệu kế toỏn từ cỏc bộ phận để lập bỏo cỏo tài chớnh trong cụng ty theo định kỳ, kế toỏn ngõn hàng theo dừi tài khoản

Trang 35

của cụng ty tại Ngõn hàng thụng qua giấy bỏo Nợ, bỏo Cú của ngõn hàng, cỏc

uỷ nhiệm chi, điện chuyển tiền, viết sộc, lập cỏc bảng nộp sộc, mở thư tớn dụng (L/C) để nhập khẩu hàng húa, lập cỏc chứng từ khỏc cú liờn quan

• Kế toỏn TSCĐ: Cú nhiệm vụ theo dừi giỏm sỏt sự biến động tăng giảm TSCĐ và tớnh toỏn khấu hao TSCĐ trong cụng ty theo chế độ đề xuất cỏc biện phỏp sử dụng, thanh lý cho hiệu quả sản xuất

• Kế toỏn tiền lương và cỏc khoản trớch theo lương: Theo dừi tớnh toỏn tiền lương, tiền thưởng, cỏc khoản BHXH, BHYT, KPCĐ và thanh toỏn cho cỏn bộ cụng nhõn viờn

• Kế toỏn vật tư: Hạch toỏn tổng hợp và chi tiết tỡnh hỡnh nhập, xuất, tồn kho nguyờn vật liệu, cụng cụ dụng cụ, gia cụng chế biến nguyờn vật liệu Kiểm tra thủ tục, chứng từ và viết cỏc phiếu nhập kho, xuất kho vật tư, nguyờn liệu Xỏc định số tồn kho về số lượng và giỏ trị,đối chiếu với số liệu của thủ kho Lập danh mục cụng cụ lao động và phõn bổ cụng cụ lao động vào chi phớ sản xuất kinh doanh

• Kế toỏn tiờu thụ sản phẩm: Cú nhiệm vụ tổ chức theo dừi đầy đủ, kịp thời và giỏm sỏt chặt chẽ về tỡnh hỡnh hiện cú và sự biến động của từng loại sản phẩm trờn cỏc mặt hiện vật cũng như giỏ trị Theo dừi quỏ trỡnh tiờu thụ sản phẩm, cung cấp số liệu kịp thời cho kế toỏn tổng hợp

• Kế toỏn tiền mặt: Theo dừi sự biến động tăng giảm tiền mặt cú tại quỹ của doanh nghiệp, giỏm sỏt cỏc nghiệp vụ thanh toỏn bằng tiền mặt Lờn bỏo cỏo và sổ chi tiết phự hợp để tiện cho việc theo dừi đối chiếu với sổ tổng hợp

• Thủ quỹ: Là người duy nhất trong cụng ty được quản lý chỡa khoỏ kột và mở kột khi cần thiết Cú trỏch nhiệm thu chi tiền mặt, bảo quản tiền mặt tại quỹ của cụng ty Ngoài ra thủ quỹ phải thực hiện kiểm kờ đối chiếu hàng ngày giữa số tồn quỹ theo sổ kế toỏn và số tồn thực tế trong kột

Trang 36

• Kế toỏn cụng nợ: Cú nhiệm vụ theo dừi cỏc khoản cụng nợ và tỡnh hỡnh thanh toỏn cụng nợ với cỏc nhà cung cấp và khỏch hàng.Theo dừi toàn

bộ cụng tỏc thanh toỏn bao gồm thanh toỏn bằng tiền mặt, chuyển khoản Kiểm tra cỏc chứng từ thanh toỏn lập cỏc phiếu chi phiếu thu

Cú thể khỏi quỏt về cụng tỏc tổ chức phũng kế toỏn theo sơ đồ sau: Sơ

đồ 2

Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức phũng kế toỏn tại cụng ty bỏnh kẹo Hải Chõu

3.3 Tổ chức hạch toỏn kế toỏn.

* Chế độ chứng từ kế toỏn: Cụng ty sử dụng hầu hết cỏc chứng từ kế toỏn do Bộ Tài chớnh ban hành thống nhất trong cả nước từ 1 - 1 - 1996 (Quyết định số 1141 TC(CĐKT ngày 1 - 11 - 1995) Nhưng cũng tuỳ theo từng phần hành cụ thể mà bộ phận kế toỏn ỏp dụng cỏc chứng từ phự hợp với phần phành đú Vớ dụ khi hạch toỏn về tiền mặt thỡ kế toỏn cần phải viết phiếu, chi là cỏc hoỏ đơn bỏn hàng, giấy đề nghị cho tạm ứng, cỏc hoỏ đơn mua hàng Cỏch thức ghi vào cỏc chứng từ về cơ bản là giống như chế độ đó ban hành hướng dẫn cho cỏc doanh nghiệp (yếu tố cần thiết), tuy nhiờn để cụ thể hơn cho cỏc bộ phận phũng ban và cỏn bộ cụng nhõn viờn trong cụng ty

Kế toỏn trưởng Trưởng phũng t i à

vụ

Phú phũng t i v à ụ KT

TSCĐ & XDCB

Phú phũng t i v à ụ KT thuế - tiờu thụ

KT -

Th nh à phẩm

KT - Lương

BH T.ứng

KT - cụng nợ

KT - tiền mặt

Trang 37

thỡ trong một số chứng từ của cụng ty cú thờm yếu tố bổ sung Đặc biệt khi hạch toỏn về NVL kế toỏn thường sử dụng thờm cỏc chứng từ do BTC hướng dẫn vớ dụ như phiếu xuất vật tư theo hạn mức, biờn bản kiểm nghiệm, phiếu bỏo vật tư cũn lại cuối kỳ thường thỡ chứng từ được sử dụng trong cụng ty được viết thành ba liờn: Liờn màu tớm (màu đen) dựng để lưu, liờn màu đỏ dựng để giao cho khỏch hàng, liờn màu xanh dựng để giao cho thủ quỹ hoặc thủ kho ghi sổ sau đú được chuyển cho kế toỏn Để biết cụ thể hơn về cỏc chứng từ cụng ty đang sử dụng và cỏc chứng từ khụng được ỏp dụng tại cụng

ty cú thể xem thờm ở phần

Như vậy cụng ty sử dụng hầu hết cỏc chứng từ: Lao động, tiền lương, hàng tồn kho, bỏn hàng, tiền tệ và TSCĐ chỉ cú một số chứng từ hướng dẫn cụng ty khụng sử dụng như phiếu bỏo làm giờ, hợp đồng giao khoỏn.Thờm vào đú là một số chứng từ cụng ty khụng sử dụng đến đo đặc điểm sản xuất của cụng ty như hoỏ đơn cho thuờ nhà, hoỏ đơn bỏn vàng bạc đỏ quý, hoỏ đơn khối lượng xõy dựng cơ bản hoàn thành, bảng kờ vàng bạc đỏ quý

* Hệ thống tài khoản sử dụng tại cụng ty: Cụng ty sử dụng hầu hết cỏc tài khoản đó được ban hành trước đõy và một số tài khoản bổ sung theo thụng

tư số 105/2003/TT - BTC ngày 04/11/2003 của Bộ tài chớnh (từ Tài khoản loại 1, loại 2, loại 3, loại 4, loại 5, loại 6, loại 7, loại 8, loại 9 và cỏc tài khoản ngoài bảng) Hiện nay cụng ty vẫn chỉ để số hiệu tài khoản ở cấp hai chứ chưa chi tiết nhỏ hơn mặc dự trong một số trường hợp là cần thiết Vớ dụ như khi xuất NVL cho cỏc phõn xưởng thỡ lại khụng cú số hiệu tài khoản riờng của từng phõn xưởng mà chỉ ghi chung một số hiệu và ghi chỳ bờn cạnh Bờn canh đú, cụng ty Bỏnh kẹo Hải Chõu là cụng ty sản xuất do đú cỏc tài khoản được dựng trong xõy lắp chủ yếu là khụng sử dụng đến (vớ dụ như TK 337), hay cỏc tài khoản dựng trong trường hợp doanh nghiệp hạch toỏn theo phương phỏp KKĐK như TK611, TK631 thỡ cụng ty cũng khụng sử dụng

* Hỡnh thức sổ kế toỏn sử dụng ở cụng ty: Cụng ty sử dụng cả sổ kế toỏn tổng hợp và sổ kế toỏn chi tiết Do đặc thự của cụng ty là một doanh

Ngày đăng: 10/04/2015, 20:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Một số thiết bị chớnh trong hoạt động sản xuất kinh doanh - Kế toán nguyên vật liệu tại công ty bánh kẹo hải châu việt nam
Bảng 1 Một số thiết bị chớnh trong hoạt động sản xuất kinh doanh (Trang 25)
Bảng 2: Bảng kết quả về tỡnh hỡnh tài chớnh của Cụng ty trong 4 năm - Kế toán nguyên vật liệu tại công ty bánh kẹo hải châu việt nam
Bảng 2 Bảng kết quả về tỡnh hỡnh tài chớnh của Cụng ty trong 4 năm (Trang 26)
Sơ đồ 1. Sơ đồ tổ chức bộ mỏy quản lý tại Cụng ty bỏnh kẹo Hải Chõu - Kế toán nguyên vật liệu tại công ty bánh kẹo hải châu việt nam
Sơ đồ 1. Sơ đồ tổ chức bộ mỏy quản lý tại Cụng ty bỏnh kẹo Hải Chõu (Trang 32)
Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức phũng kế toỏn tại cụng ty bỏnh kẹo Hải Chõu - Kế toán nguyên vật liệu tại công ty bánh kẹo hải châu việt nam
Sơ đồ 2 Sơ đồ tổ chức phũng kế toỏn tại cụng ty bỏnh kẹo Hải Chõu (Trang 36)
Sơ đồ 3: Quỏ trỡnh hạch toỏn trờn hệ thống sổ kế toỏn đó mở theo - Kế toán nguyên vật liệu tại công ty bánh kẹo hải châu việt nam
Sơ đồ 3 Quỏ trỡnh hạch toỏn trờn hệ thống sổ kế toỏn đó mở theo (Trang 38)
Hỡnh thức thanh toỏn: Trả chậm MS:..................... - Kế toán nguyên vật liệu tại công ty bánh kẹo hải châu việt nam
nh thức thanh toỏn: Trả chậm MS: (Trang 48)
Sơ đồ 5: Quy trỡnh luõn chuyển chứng từ xuất kho NVL. - Kế toán nguyên vật liệu tại công ty bánh kẹo hải châu việt nam
Sơ đồ 5 Quy trỡnh luõn chuyển chứng từ xuất kho NVL (Trang 51)
Bảng tổng  hợp nhập,  xuất, tồn - Kế toán nguyên vật liệu tại công ty bánh kẹo hải châu việt nam
Bảng t ổng hợp nhập, xuất, tồn (Trang 56)
Sơ đồ 6:Sơ đồ hạch toỏn NVL theo phương phỏp thẻ song song - Kế toán nguyên vật liệu tại công ty bánh kẹo hải châu việt nam
Sơ đồ 6 Sơ đồ hạch toỏn NVL theo phương phỏp thẻ song song (Trang 56)
Sơ đồ 7: Quy trỡnh hạch toỏn tổng hợp NVL. - Kế toán nguyên vật liệu tại công ty bánh kẹo hải châu việt nam
Sơ đồ 7 Quy trỡnh hạch toỏn tổng hợp NVL (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w