kế toán nguyên vật liệu
Trang 1Trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần sợi Trà Lý, đợc tiếp xúc với công tác kế toán của một doanh nghiệp kinh doanh sản xuất em thấy liên quan rất nhiều đến sự biến động đặc biệt là nguyên vật liệu Chính vì vậy em quyết
định chọn đề tài "Kế toán nguyên vật liệu" cho báo cáo của mình
Báo cáo gồm 3 phần:
Phần I Đánh giá thực trạng công tác kế toán tại Công ty cổ phần Sợi Trà
Lý
Phần II Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần sợi Trà Lý
Phần III Một số ý kiến nhận xét, đánh giá nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu của Công ty cổ phần sợi Trà Lý
Mặc dù nhận đợc sự hớng dẫn nhiệt tình của thầy cô giáo và các cô chú, anh chị trong phòng kế toán của Công ty cùng với sự cố gắng hết sức của bản thân Song em vẫn còn nhiều bỡ ngỡ và trình độ còn hạn chế nên bài viết này không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận đợc sự đóng góp, chỉ bảo của thầy cô giáo, các cô, chú, anh chị trong phòng kế toán để em đợc dần nâng cao nghiệp vụ kế toán cũng nh trình độ hiểu biết của mình!
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 2Phần II Tổ chức công tác kế toán
nguyên vật liệu
I Vật liệu, CCDC và công tác quản lý vật liệu, CCDC
1 Vật liệu ở doanh nghiệp
Nguyên liệu là đối tợng lao động, nó là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất để hình thành nên sản phẩm mới
Trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm mới NVL chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất, chúng bị tiêu hao toàn bộ và thay đổi về hình thái vật chất ban
đầu để cấu thành nên thực thế của sản phẩm
Về mặt giá tị NVL chuyển dịch một lần toàn bộ giá trị của sản phẩm mới tạo ra
Công cụ, dụng cụ thực chất là t liệu lao động không đủ tiêu chuẩn để trở thành tài sản cố định, Công cụ, dụng cụ (CCDC) vừa tham gia nhiều vào chu kỳ sản xuất, sau mỗi chu kỳ sản xuất đó, CCDC bị hao mòn dần nhng không thay
đổi hình thái vật chất ban đầu
Trờng hợp gía trị của CCDC nhỏ dần thì ngời ta coi nó là NVL, cũng ờng hợp giá trị CCDC lớn thì khi xuất dùng phải áp dụng phơng pháp phân bổ một lần hay nhiều lần, hoặc trích trớc giá trị của CCDC vào chi phí sản xuất kinh doanh
tr-Từ những đặc điểm trên của NVL và CCDC mà kế toán phải theo dõi quản lý và bảo quản trong tất cả các khâu từ giá cả mua về của NVL, CCDC
đến tất cả các khâu vận chuyển bốc dỡ, nhập - xuất - tồn kho NVL Để đáp ứng
đợc yêu cầu đó, kế toán NVL, CCDC phải đáp ứng đợc yêu cầu sau
+ Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình thu mua, vận chuyển, bảo quản tình hình nhập - xuất - tồn kho vật t hàng hoá Tính giá thực
tế của hàng tồn kho đã mua và nhập kho DN theo số lợng, chủng loại, giá trị và thời hạn sử dụng
+ Mặt khác tiến hành hạch toán theo những phơng pháp Ngoài việc hạch toán tổng hợp còn phải tiến hành hạch toán chi tiết đồng thời lựa chọn phơng pháp hạch toán cho phù hợp, thờng xuyên hay định kỳ Tiến hành công tác kiểm tra quản lý NVL và CCDC trong công ty
+ Tham gia kiểm kê đánh giá lại NVL công việc kiểm kê để đối chiếu sổ sách, nhằm phát hiện những nguyên nhân thiếu hụt, mất mát
+ Phơng pháp hạch toán chi tiết NVL đơn vị áp dụng phơng pháp ghi thẻ song song và phơng pháp ghi chép này tại phòng kế toán Định kỳ kế toán
Trang 3nguyên vật liệu nhận phiếu nhập, phiếu xuất của thủ kho căn cứ vào đó kế toán ghi sổ chi tiết vật t cả về số lợng, giá trị
Vật liệu còn có các công cụ dụng cụ (CCDC) CCDC là những t liệu lao
động không thể thiếu trong bất kỳ quá trình sản xuất nào Không có các CCDC thì không thể tạo nên các sản phẩm
CCDC tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh khác nhau nhng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, giá trị của chúng bị hao mòn dần và chuyển dịch từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ Song CCDC
có giá trị nhỏ, thời gian sử dụng ngắn đợc xếp vào tài sản nh đối với vật liệu
Do đó trong các sản phẩm xây lắp CCDC càng không thể thiếu đợc, ở công ty Đầu t xây lắp cơ điện lạnh Hà Nội sử dụng rất nhiều loại CCDC nh: th-
ớc cuộn, đục, búa tạ, ampe kìm, kìm rút đinh, lỡi ca sắt, súng bắn đinh
2 Vai trò của vật liệu, công cụ dụng cụ
Trong sản xuất kinh doanh vật liệu, công cụ dụng cụ là yếu tố không thể thiếu đợc, chi phí về vật liệu thờng chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất Vì vậy để hạ thấp chi phí và giá thành sản phẩm thì việc tăng cờng công tác quản lý và hạch toán vật liệu là điều kiện cần thiết để sử dụng vật liệu tiết kiệm và có hiệu quả
3 Công tác quản lý vật liệu, công cụ dụng cụ ở doanh nghiệp
Vật liệu, công cụ dụng cụ là tài sản, thờng xuyên biến động, doanh nghiệp phải thờng xuyên mua vật liệu, công cụ dụng cụ để đáp ứng kịp thời cho quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm và các nhu cầu khác trong doanh nghiệp Trong quản lý vật liệu, công cụ dụng cụ đòi hỏi phải thực hiện trong cả ba khâu
về khối lợng, chất lợng, quy cách chủng loại, giá mua, chi phí thu mua cũng nh việc thực hiện kế hoạch mua, theo đúng tiến độ thời gian phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
ở khâu thu mua vật liệu,o công cụ dụng cụ: căn cứ vào các hợp đồng, phòng kỹ thuật lên các định mức kỹ thuật, chế tạo theo đơn đặt hàng, lên kế hoạch mua các vật liệu, công cụ dụng cụ cần cho thiết bị đấy Trớc khi mua và mua cần:
Trang 4+ Tổ chức tốt kho tàng bến bãi
+ Trang bị đầy đủ các phơng tiện cân đo, đong, đếm
+ Kiểm tra xem xét nguyên vật liệu mua vào có đúng với đơn đặt của khách hàng không
+ Giám sát vật liệu và làm thủ tục nhập kho
+ Thực hiện đúng chế độ bảo quản đối với từng loại vật t tránh h hỏng mất mát, đảm bảo an toàn
- ở khâu sử dụng: đòi hỏi phải sử dụng hợp lý, tiết kiệm trên cơ sở các
định mức, dự toán chi phí nhằm hạ thấp chi phí vật liệu trong quá trình giá thành sản phẩm, nhằm tăng thu nhập cho doanh nghiệp
- ở khâu dự trữ: phải xác định mức dự trữ tối đa, tối thiểu cho từng loại vật liệu, công cụ dụng cụ để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh đợc bình thờng không bị ngng trệ, gián đoạn cho việc cung ứng hay gây tình trạng ứ
đọng vốn do dự trữ quá nhiều
III Nhiệm vụ kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ và cách phân loại đánh giá vật liệu, công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp
1 Nhiệm vụ kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp
Để tăng cờng công tác quản lý vật liệu công cụ dụng cụ từ khâu thu mua,
dự trữ, sử dụng thì kế toán trong doanh nghiệp phải thực hiện tốt nhiệm vụ của mình Để đảm bảo chính xác chi phí thực tế của nguyên liệu trong quá trình sản xuất, kế toán nguyên liệu phải trở thành công cụ phục vụ đắc lực cho công tác quản lý thực hiện đợc vai trò kiểm tra giám sát chi phí sản xuất của mình, kế toán trong doanh nghiệp phải thực hiện tốt chế độ kế toán hiện hành
- Thực hiện việc đánh giá phân loại vật liệu, công cụ dụng cụ phù hợp với nguyên tắc yêu cầu quản lý thống nhất của Nhà nớc và yêu cầu quản trị của doanh nghiệp
- Tổ chức vận dụng chứng từ, tài khoản kế toán, sổ kế toán phù hợp với phơng pháp kế toán hàng tồn kho áp dụng trong doanh nghiệp để ghi chép phân loại tổng hợp số liệu về tình hình hiện có và sự biến động tăng giảm của vật
Trang 5liệu, công cụ dụng cụ trong quá trình sản xuất, cung cấp số liệu kịp thời để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
- Tham gia phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch thu mua, tình hình thanh toán với ngời bán, ngời cung cấp, tình hình sử dụng vật liệu, công
cụ dụng cụ trong quá trình sản xuất kinh doanh
2 Phân loại vật liệu, công cụ dụng cụ
Do đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty đầu t xây lắp cơ điện lạnh
Hà Nội, công ty sử dụng nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ là rất lớn trong sản xuất ra sản phẩm, vật liệu, công cụ dụng cụ rất phong phú và đa dạng về chủng loại và quy cách, đồng thời có những đặc điểm riêng rất khác nhau Vì vậy để tổ chức tốt công tác quản lý và hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong hoạt động sản xuất kinh doanh cần phải phân loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
* Đối với nguyên vật liệu
Căn cứ vào vai trò, tác dụng, yêu cầu thực tế của công tác quản lý và hạch toán ở các doanh nghiệp, nguyên vật liệu đợc phân chia thành vật liệu chính, vật liệu phụ Nhng ở công ty Đầu t xây lắp cơ điện lạnh Hà Nội nguyên vật liệu không chia thành nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ mà coi chung là nguyên vật liệu chính do chi phí nguyên vật liệu phụ cũng không lớn lắm Do là sản phẩm xây lắp nên nguyên vật liệu bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục quá trình sản xuất chế tạo ra sản phẩm hàng hoá Nguyên vật liệu chính ở Công ty Đầu t xây lắp cơ điện lạnh chủ yếu gồm inox, thép, tôn
Nhiên liệu đợc sử dụng để cung cấp nhiệt lợng cho máy móc, thiết bị
động lực, thiết bị công tác nh: điện, xăng,
Phụ tùng thay thế dùng để thay thế phụ tùng hỏng cho máy móc thiết bị lắp đặt công trình
Phế liệu thu hồi bao gồm các đoạn thừa của thép, tôn, inox
* Đối với cống cụ dụng cụ đợc phân loại nh sau:
- Theo mục đích và nơi sử dụng đợc phân loại nh sau:
Trang 6+ Công cụ dụng cụ dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh
+ Công cụ dụng cụ dùng cho quản lý
+ Công cụ dụng cụ dùng cho các nhu cầu khác
- Theo nội dung CCDC bao gồm:
+ Dụng cụ đồ dùng trong xây lắp: kìm, cà lê, búa tạ
+ Quần áo bảo hộ lao động, mặt nạ hàn, khẩu trang
3 Đánh giá vật liệu, công cụ dụng cụ
Đánh giá vật liệu, công cụ dụng cụ là dùng thớc đo tiền tệ để biểu hiện giá trị của chúng theo những nguyên tắc nhất định Theo quy định hiện hành, kế toán nhập - xuất - tồn nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ phải phản ánh theo giá trị
Do thu mua từ nhiều nguồn khác nhau nên giá cả thu mua, chi phí thu mua từng loại cũng khác nhau
* Đánh giá vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho
Do doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ nên thuế giá trị gia tăng không đợc tính vào giá trực tiếp nguyên vật liệu nhập kho Tuỳ theo từng nguồn nhập khác nhau mà vật liệu, công cụ dụng cụ đợc tính giá khác nhau ở Công ty Đầu t xây lắp cơ điện lạnh Hà Nội nguyên vật liệu, công
cụ dụng cụ chủ yếu là do mua ngoài nên tính giá mua ngoài
Công thức tính:
Ví dụ: Có tài liệu kế toán tại Công ty Cổ phần sợi Trà Lý thuộc đối tợng chịu thuế GTGT nh sau:
Mua kiện bông PE về nhập kho Theo hoá đơn GTGT ghi:
Giá mua cha có thuế: 3.923.809đ
Thuế GTGT: 196.190đ
Tổng cộng tiền thanh toán: 4.119.999đ đã thanh toán bằng tiền mặt
* Đánh giá vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho
Trang 7Để đánh giá vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho có rất nhiều cách đánh giá nh: Theo đơn giá bình quân tại thời điểm xuất, theo giá thực tế đích danh, theo phơng pháp nhập trớc xuất trớc, nhập sau xuất trớc, phơng pháp hệ số giá
Có nhiều cách đánh giá nh vậy tuỳ theo đặc điểm của từng doanh nghiệp, yêu cầu quản lý và trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán có thể sử dụng một trong các phơng pháp đó Công ty Cổ phần sợi Trà Lý đánh giá vật liệu, công cụ dụng
cụ theo phơng pháp nhập trớc xuất trớc
Theo phơng pháp này thì giá trị của vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho
đợc tính giá theo giá lô của vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho ở thời điểm đầu
kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của VL, CCDC tồn kho cuối kỳ tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho
Công thức tính:
Ví dụ 1: Có tài liệu về bông PE trong tháng 2/2005 ở công ty nh sau: +Tồn đầu kỳ, số lợng 500 kg, đơn giá 27.714đ/kg, thành tiền 12.857.000đ
Giá trị thực tế xuất kho sợi PE ngày 5/2 là:
Trang 8+ Nhập trong kỳ:
Ngày 2 nhập 200 Cá đồng cóc J21-0809, đơn giá 3.5000đ/cái, thành tiền 700000đ
+ Xuất trong kỳ
Ngày 5 xuất 175 cái
Vậy: giá trị thực tế CCDC (Cá đồng cóc J21-0809) dùng trong ngày 5/2 là:
= (50 x3.500) + (125 x 3.5000) = 1750.000 + 437.500
= 612.500đ
II Tổ chức kế toán vật liệu
1 Trình tự ghi sổ kế toán vật liệu
Vốn là một công ty cổ phần có chu kỳ sản xuất kinh doanh dài hạn nên trong quá trình hạch toán kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên Công tác hạch toán kế toán ở công ty Cổ phần sợi Trà Lý thực hiện theo hình thức Chứng từ ghi sổ:
Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ bao gồm các sổ sau:
- Sổ kế toán chi tiết
- Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn vật t
- Chứng từ ghi sổ
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Sổ cái TK 152
- Sổ chi tiết tài khoản 152
- Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu
-Khái quát trình tự ghi sổ kế toán vật liệu theo hình thức chứng từ ghi sổ
Hoá đơn GTGT Phiếu nhập kho VL Phiếu xuất kho VL
Sổ kế toán chi tiết
TK 152
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Đối chiếu, kiểm tra
Trang 9
2 KÕ to¸n vËt liÖu
2.1 Chøng tõ kÕ to¸n - xuÊt vËt liÖu
Trong th¸ng 2 n¨m 2004 doanh nghiÖp cã nhu cÇu mua mét sè vËt liÖu
nh sau:
Liªn 2: Giao kh¸ch hµngNgµy 2 th¸ng 2 n¨m 2005
Trang 10Địa chỉ: Số 128 phố Lê Quý Đôn thành phố Thái Bình
Hình thức thanh toán: Tiền mặt
Thủ trởng đơn vị(ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Sau khi kiểm tra số lợng vật liệu nếu số liệu phù hợp ghi trên hoá đơn GTGT thì ngời mua hàng sẽ viết phiếu nhập kho và chuyển xuống kho thủ kho làm thẻ
Ngày 7 tháng 2 năm 2005 QĐ số 1141 TC/QĐ/CĐKT
Nợ: Ngày 1 -11-1995 của BTC
Có:
- Họ tên ngời giao hàng: Nguyễn Thị Khánh
- Theo hoá đơn GTGT số ngày 18 tháng 7 năm 2005 công ty TNHH Thành Phát
Trang 11Thủ kho(đã ký)
Kế toán trởng(đã ký)
Thủ trởng(đã ký)
Dựa vào phiếu nhập kho thủ kho ghi số lợng thực nhập lên thẻ kho Mỗi thẻ kho đợc lập dùng để theo dõi tình hình nhập - xuất - tồn từng loại vật liệu theo chỉ tiêu số lợng
Ví dụ: tồn đầu kỳ Coston20 500kg, đơn giá 23.3400 đ/kg
Nhập kho ngày 7/2 ngày 3 tháng 2 là 6.851 kg, đơn giá 23.340đ/kg
Ngày 7/2 xuất kho cho sản xuất sợi PE 7.000 kg
Vậy giá trị thực tế Coston20 xuất kho ngày 7/2 là:
Trang 12Phụ trách cung tiêu
(đã ký)
Ngời nhận (đã ký)
Thủ quỹ (đã ký)
Doanh nghiệp Thẻ kho Mẫu số 06-VT
Tên kho: Ngày lập thẻ: Ban hành theo QĐ số 1141 TC/QĐ/CĐKT
Tờ số: Ngày 1-11-1995 của BTC
Tên nhãn hiệu, quy cách vật t: Coston20
Nhập Xuất Tồn Nhập Xuất
Doanh nghiệp Thẻ kho Mẫu số 06-VT
Tên kho: Ngày lập thẻ: Ban hành theo QĐ số 1141 TC/QĐ/CĐKT
Tờ số: Ngày 1-11-1995 của BTC
Tên nhãn hiệu, quy cách vật t: PE40
Doanh nghiệp Thẻ kho Mẫu số 06-VT
Tên kho: Ngày lập thẻ: Ban hành theo QĐ số 1141 TC/QĐ/CĐKT
Trang 13Tờ số: Ngày 1-11-1995 của BTC
Nhập Xuất Tồn Nhập Xuất
2.2 Các nghiệp vụ nhập, xuất vật liệu
* Các nghiệp vụ nhập vật liệu ở công ty trong tháng 2 năm 2005
NV1: Căn cứ vào hoá đơn GTGT số 18 ngày 2 tháng 2 năm 2005 mua PE
30 về nhập kho doanh nghiệp Theo hoá đơn GTGT ghi:
Giá mua cha có thuế: 109.776.600đ
Trang 14* C¸c nghiÖp vô xuÊt kho ë doanh nghiÖp
NV4: C¨n cø vµo phiÕu xuÊt kho sè 89 ngµy 7/2 xuÊt kho Coston20 dïng cho s¶n xuÊt sè tiÒn: 16.338.000®
Trang 15Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp thẻ song song
2.3 Sổ kế toán vật liệu
a Sổ kế toán chi tiết vật liệu
Do doanh nghiệp áp dụng kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp thẻ song song nên cuối tháng kế toán dựa vào phiếu nhập kho, xuất kho và thẻ kho tiến hành lập sổ chi tiết kho cho từng loại vật liệu
* Mục đích sử dụng sổ: nhằm theo dõi vật liệu nhập kho, xuất kho và tồn kho theo từng kho, từng thứ tự vật liệu, sản phẩm cả về số lợng, đơn giá và trị giá thực tế của vật liệu
* Căn cứ để ghi sổ
- Căn cứ để ghi sổ là các phiếu nhập kho, xuất kho
- Căn cứ vào sổ chi tiết vật liệu tháng trớc
Phiếu nhập kho
Thẻ kho Thẻ hoặc sổ chi
tiết vật liệu
Bảng tổng hợp N-X-T vật liệu
Phiếu xuất kho
Ghi chú:
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Trang 16* Phơng pháp ghi sổ
- Cột 1: ghi ngày tháng ghi sổ
- Cột 2,3: ghi số liệu hàng tháng của chứng từ ghi sổ
- Cột 4: ghi diễn giải của phiếu nhập kho và phiếu xuất kho Cột 4 có 3 nội dung
+ Tồn đầu kỳ: lấy tồn cuối tháng ở dòng cộng của sổ chi tiết vật t tháng trớc
+ Phát sinh trong tháng: lấy ở các phiếu nhập và phiếu xuất kho
+ Cộng cuối tháng
- Cột 5: đơn giá ghi trên cột 3 phiếu nhập kho
- Cột 6,7: căn cứ vào cột 3, 4 phiếu nhập kho
- Cột 8, 9: căn cứ cột 2,4 phiếu xuất kho
- Cột 10: ghi số lợng vật liệu tồn kho cuối ngày
- Cột 11: giá trị vật t tồn kho cuối ngày
* Mẫu sổ có số liệu của đơn vị:
Trang 18b Bản tổng hợp chi tiết.
* Tác dụng của bảng tổng hợp chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết dùng để theo dõi giá trị nguyên vật liệu tồn đầu
kỳ, nhập trong kỳ, xuất trong kỳ, tồn cuối kỳ của nguyên vật liệu
* Căn cứ để lập bảng tổng hợp chi tiết vật liệu
- Căn cứ vào bảng tổng hợp chi tiết tháng trớc
- Căn cứ vào sổ chi tiết vật liệu
Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu
TK152Tháng 2/2005STT Tên vật liệu ĐVT Tồn đầu
tháng
Nhập trong tháng
Xuất trong tháng
Tồn cuối tháng
* Bảng tổng hợp chi tiết nhập - xuất - tồn vật liêu
- Tác dụng: Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn kho vật t dùng để theo dõi cả
về số lợng, giá trị nguyên vật liệu tồn kho đầu kỳ, nhập trong kỳ, xuất trong kỳ
và tồn cuối kỳ của nguyên vật liệu
Trang 19+ Cột 4,5: ghi số lợng và giá trị NVL tồn kho đầu kỳ ta căn cứ vào bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn kho tháng trớc.
+ Cột 6,7: ghi số lợng và giá trị NVL nhập trong kỳ ta căn cứ vào sổ chi tiết vật liệu để ghi
+ Cột 8,9: ghi số lợng và giá trị NVL xuất kho trong kỳ Căn cứ vào sổ chi tiết để ghi
+ Cột 10,11: ghi số lợng và tiền của NVL tồn cuối kỳ
Cột 10 = cột 4 + cột 6 - cột 8Cột 11 = Cột 5 + cột 7 - cột 9Mẫu bản tổng hợp nhập - xuất - tồn vật liệu
Trang 20B¶ng tæng hîp nhËp - xuÊt - tån kho vËt liÖu
TK152Th¸ng 2/2004
Trang 21Do khối lợng công việc nhiều và để thuận lợi cho việc ghi sổ kế toán,
đồng thời làm giảm bớt thời gian của kế toán hiện nay Chứng từ ghi sổ đợc lập cho cùng một số các nghiệp vụ kinh tế có cùng nội dung phát sinh Vì vậy mẫu chứng từ ở công ty nh sau:
Chứng từ ghi sổ
Số 55Ngày 28 tháng 2 năm 2005
Ban hành theo QĐ 1141TC/ QĐ/CĐKT ngày 01/1/1995
Kế toán trởng(đã ký)
Trang 22Chứng từ ghi sổ
Số 56Ngày 28 tháng 2 năm 2005
Ban hành theo QĐ 1141TC/QĐ/CĐKT ngày 01/1/1995
Chứng từ Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi chú
Kế toán trởng(đã ký)
* Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ: là sổ ké toán tổng hợp dùng để ghi chéo các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian Sổ này vừa dùng để đăng
ký các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, quản lý chứng từ ghi sổ, vừa để kiểm tra đối chiếu số liệu với bảng cân đối số phát sinh
hàng ngày hoặc định kỳ, sau khi lập chứng từ ghi sổ, căn cứ các chứng
từ đã lập để kế toán ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, để lập cho số liệu của chứng từ ghi sổ, ngày tháng lập của chứng từ, ghi số tiền của chứng từ ghi sổ
Cuối trang sổ phải cộng số luỹ kế để chuyển sang trang sau Đầu trang sổ phải ghi trang trớc chuyển sang
Cuối tháng, cuối năm kế toán cộng tổng số tiền phát sinh trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, lấy số liệu để đối chiếu với Bảng cân đối số phát sinh
Mẫu sổ đăng ký chứng từ ghi sổ đợc công ty sử dụng:
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Số hiệu Ngày tháng