1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI - PHẦN 2 ppt

38 305 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 7,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ơ nhiễm do sx kim loạiƠ nhiễm do khai thác khống sản Tác hại khi khai thác quá mức • Phá rừng; đào sâu vào lòng đất; lấp sông, suối,… • Các chất thải KK, đất, nước,… • Tranh chấp giữa cá

Trang 1

Ơ nhiễm do sx kim loại

Ơ nhiễm do khai thác khống sản

Tác hại khi khai thác quá mức

• Phá rừng; đào sâu vào lòng đất; lấp sông, suối,…

• Các chất thải KK, đất, nước,…

• Tranh chấp giữa các quốc gia Chiến tranh

Ô nhiễm

Do đĩ, hoạt động bảo vệ tài nguyên và mơi trường trong khai thác và sử dụng khống sản Việt Nam địi hỏi phải quan tâm đến các khía cạnh:

Trang 2

• Hạn chế tổn thất tài nguyên và tác động

tiêu cực đến môi trường trong quá trình

thăm dò, khai thác, chế biến

• Ðiều tra chi tiết, quy hoạch khai thác và

chế biến khoáng sản, không xuất thô các

loại nguyên liệu khoáng, tăng cường tinh

chế và tuyển luyện khoáng sản.

• Ðầu tư kinh phí xử lý chất ô nhiễm phát

sinh trong quá trình khai thác và sử dụng

khoáng sản như xử lý chống bụi, chống

độc, xử lý nước thải, quy hoạch xây dựng

các bãi thải.

Tài nguyên khoáng sản thế giới và khai thác khoáng sản thế giới đang tạo

ra các nguy cơ đối với con người:

• Trữ lượng hạn chế, đang cạn kiệt trong tương lai

• Khai thác khoáng sản tàn phá môi trường

• Sử dụng khoáng sản gây ô nhiễm không khí, ô nhiễm nước

Các dạng cơ bản của nguồn

năng lượng trên trái đất

• Năng lượng không tái tạo và có giới hạn: dầu mỏ,

khí đốt, than,

• Năng lượng tái tạo và vĩnh cửu: BXMT, năng

lượng gió, dòng chảy, sóng biển

• Năng lượng không tái tạo và vĩnh cửu: Năng

lượng địa nhiệt, năng lượng nguyên tử

• Năng lượng điện

Năng lượng than đá:

Than đá thiên nhiên được hình thành qua một thời gianlịch sử lâu dài trong vài tầng đất Đó là những phế phẩmcủa thực vật đã chịu sức nóng mãnh liêt và sức ép trênhàng triệu năm, phần lớn là Cácbon (C) và một lượng nhỏ

N và S Đây là loại nhiên liệu được phân bố ở nhiềunơi trên thế giới

Khí đốt thiên nhiên:

Ở trạng thái khí ở dưới đất, khí đốt thiên nhiên có thànhphần khỏang 50 -90 % khí CH4 và một số nhỏ hơn củakhí nặng như propan (C3H8) , butan (C4H10) Khí đốtthiên nhiên được coi là chất lắng tụ của dầu thô Khí đốtthiên nhiên có ở nhiều nước, nhất là ở Nga

Trang 3

Dầu mỏ:

Dầu mỏ được hình thành do sự biến đổi xác bả thực vật trong điều

kiện khử Từ nơi sinh thành dầu mỏ sẽ

di chuyển đến nơi có điều kiện thích hợp để tập

trung thành vỉa dầu

Gỗ, củi:

Đây là nguồn năng lượng rất quan trọng cho các nước kém phát

triển Vì gặp khó khăn trong vấn đề công nghệ để khai thác các

nguồn năng lượng khác, nên đây là một dạng Tài nguyên năng

lượng không thể thiếu đối với các nứơc chậm phát triển

Tiềm năng thủy điện Tiềm năng thủy điện của Việt Nam rất lớn, tập

trung chủ yếu ở các vùng phía Bắc và miền Trung gần biên giới Lào, Trung Quốc

Tổng công suất điện năng có thể khai thác

từ thủy điện lên đến 123 tỷ kWh/năm

Nguồn năng lượng gió

Với hơn 3.000 km bờ biển và hàng ngàn hòn đảo lớn nhỏ, 70% là vùng đồi núi, Việt Nam

có nguồn năng lượng gió rất lớn

Các nhà khoa học ước tính năng lượng gió có thể sản xuất được

công suất điện năng hàng năm tại các hải đảo từ 1.700 đến 4.500

kWh/m2, ở đất liền từ 400 đến 1.000 kWh/m2 và ở vùng miền núi

từ 2.000 đến 3.000 kWh/m2

Nguồn năng lượng mặt trời

Tiềm năng cho việc sử dụng năng lượng mặt trời rất lớn ở miền Trung và miền Nam nước ta, với cường độ bức xạ nhiệt ổn định quanh năm nên người dân nông thôn có thể tận dụng nguồn năng lượng này phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp

Tổng sản lượng bức xạ nhiệt mặt trời trung bình khoảng 5 kWh/m2/ngày ở hầu hết các tỉnh

Trang 4

Địa nhiệt

Địa nhiệt điện, sản xuất theo phương pháp lấy nhiệt lượng trong lịng đất từ các giếng khoan sâu để đun nước nĩng và lấy hơi nước chạy các tuabin

Ở Việt Nam đang đề xuất dự án điện địa

nhiệt cĩ cơng suất 18,6 MW tại làng

Thanh Trù, xã Đức Lân, huyện Mộ Đức

(Quảng Ngãi)

Ô nhiễm nguồn nước

Ô nhiễm môi trường nước

• Nước bị coi là ô nhiễm khi thành phần của nước bị thay đổi hoặc

bị hủy hoại làm nước không thể sử dụng được trong mọi hoạt động của con người và sinh vật

Các khuynh hướng thay đổi chất lượng và gây ô nhiễm nước:

• Giảm chất lượng nước ngọt bởi

H2SO4 ,HNO3

• Tăng hàm lượng ion Ca,Mg,Si…

trong nước ngầm

• Tăng hàm lượng ion kim loạinặng như Pb,Cd,Hg,As,Zn…

• Tăng hàm lượng muối do nướcmưa,rác,nước thải CN

• Các hợp chất hữu cơ,thuốc trừsâu

• Giảm nồng độ oxy hoà tan

• Giảm độ trong của nước

• Nguyên tố đồng vị phóng xạ

Trang 5

Các nguồn gây ô nhiễm môi trường

nước

• Nước thải từ khu dân cư

• Nước thải công nghiệp

• Nước chảy tràn mặt đất (nước mưa,nước thoát từ

đồng ruộng…)

• Nước sông bị ô nhiễm do tự nhiên (nước bị

nhiễm mặn ở vùng ven biển,nước kênh rạch bị

nhiễm phèn)

• Các hoạt động nông nghiệp (sự cân bằng nước

lục địa,nước thải tưới tiêu,phân bón,thuốc

BVTV…)

• Các nguồn khác (thủy điện,bệnh viện,giao

thông vận tải,giải trí như bơi lội,câu cá…gây nên

sự nhiễm bẩn nhất định)

Cháy kho thuốc BVTV ở An Giang

2,5 tấn thuốc tràn xuống ruộng đồng Những con người này sống ở đâu?

Trang 6

Các tác nhân gây ô nhiễm môi trường nước

• Các chất hữu cơ ( tiêu thụ Oxy)

• Kim lọai nặng

• Các lọai phân bón, hóa chất BVTV

• Các chất rắn: hạt sét,mùn,VSV…

• Dầu và chất tẩy rửa tổng hợp

• Chất phóng xạ: Bari,Radon,Thori…

• Tác nhân sinh học:

– Vi khuẩn:vi khuẩn gây bệnh tả, thương hàn,kiết lỵ…

– Virus:viêm gan siêu vi, bại liệt….

– Ký sinh trùng: giun móc,giun kim

– Các sinh vật khác:tảo,rong,nhuyễn thể,loài giáp

xác…

Bệnh dịch liên quan đến nước sạch & VSMT

800000 850000 900000 950000 1000000 1050000 1100000

1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005

Sè ca m¾c

Sè ca m¾c t¶ theo n¨m

0 50 100 150 200 250 300 350 400

1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005

Sè ca m¾c

Sè ca m¾c tiªu ch¶y theo n¨m

0 5000 10000 20000 30000 40000 45000

1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005

Lþ Th−¬ng hμn

Sè ca lþ vμ th−¬ng hμn

Sources: niªn gi¸m thèng

kª tõ n¨m 1999-2005, BYT

Ph−¬ng thøc l©y truyỊn bƯnh qua ph©n

Phú dưỡng hóa ( Nước nở hoa)

• Tiêu thụ nhiều Oxy hịa tan trong nước

• Tảo thối rữa làm lớp bùn đáy ngày càng dày

• Nước ở trạng thái yếm khí gây mùi khĩ chịu

• Cĩ một lượng lớn N

và P trong nước

• Tảo lam,tảo lục phát triển quá mức

• Sự phát triển các VSV sống trong tảo mục nát

Trang 7

Các vấn đề về nguồn nước

Thiếu nước ngọt

Quá nhiều nước

Các giải pháp cung cấp nhiều nước hơn

1 Gia tăng sự cung cấp nước:

• Xây dựng đập và bể chứa nước

• Khai thác nước ngầm

• Sự khử muối:

– Chưng cất– Thẩm thấu ngược

• Mưa nhân tạo

2 Sự bảo tồn nước:

• Giảm hao hụt nước tưới tiêu

• Giảm phung phí nước trong công nghiệp

• Giảm phung phí nước gia dụng

Các nguyên nhân gây ô nhiễm MT biển

• Do tàu bè, giao thông trên biển

• Chất thải đô thị

• Khai thác khoáng sản,dầu mỏ và rò rỉ trong quá

trình khai thác

• Khai thác tài nguyên biển gây xói mòn bờ

biển,mất cân bằng môi sinh,cạn kiệt tài nguyên

• Khai thác sử dụng không hợp lý tài nguyên ven

biển:đốn rừng, chuyển đổi việc canh tác…

Các biện pháp làm giảm ô nhiễm nguồn nước

• Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường nước

• Giảm khối lượng nước thải

• Phân lọai nước thải trước khi xử lý

• Lưu trữ, tăng cường pha loãng nước thải với nước sông hồ

• Tăng cường quá trình tự làm sạch của nước

• Thay đổi công nghệ sản xuất

• Giảm lượng chất bẩn có trong nước thải

• Quy họach hệ thống xử lý nước thải

Trang 8

Solar water disinfection (SODIS)

Xử lý nước

Source and graphics: SANDEC (Water & Sanitation in Developing Countries) at EAWAG , Switzerland.

Công trình xử lý nước thải

Tài nguyên đất trên trái đất

Trang 9

Tài nguyên đất ở Việt Nam

• Đất tự nhiên: 33 triệu ha ( đứng thứ 58 trên thế giới),

bình quân 0,5 ha/người

• Đất đồi núi,đất dốc: 22 triệu ha – 67%

• Đất lâm nghiệp: 10 triệu ha – 30%

• Đất nông nghiệp: 7,4 triệu ha – 20% ( 5,6 triệu ha

trồng cây ngắn ngày)

–Đất Bazan: 2,4 triệu ha – 7,2%

–Đất phù sa: 3 triệu ha – 8,7%

• Đất tốt phù hợp với hoa màu chỉ khoảng 20%

• Còn lại là đất quá dốc, khô hạn, úng, mặn phèn, nghèo

chất dinh dưỡng, quá mỏng…

z Cơ cấu sử dụng đất ở Việt Nam cĩ xu hướng giống thế giới:

z Tăng đất nơng nghiệp, đất chuyên dùng, đất trống đồi trọc

z Đất rừng giảm

z Đất dễ bị rửa trơi, xĩi mịn, khĩ khơi phục lại trạng thái ban đầu (VN nằm ở vùng nhiệt đới, mưa nhiều, nhiệt độ khơng khí cao, khống hĩa mạnh)

70

ĐÁ THỰC VẬT ĐỘNG VẬT KHÍ HẬU

ĐỊA HÌNH VÀ THỜI GIAN ĐẤT

Các yếu tố hình thành đất

• Quá trình phong hĩa: dưới tác động của các nhân tố vật lý, hĩa học, sinh học trong mơi trường làm cho trạng thái vật lý, hĩa học của đất và khống chất trên bề mặt trái đất bị biến đổi dần và trở thành vụn nát

• Quá trình tích luỹ và biến đổi chất hữu cơ trong đất

• Quá trình di chuyển vật liệu hữu cơ và khống chất trong đất.

Quá trình hình thành đất

Trang 10

Các nguồn gây ô nhiễm đất 1 Ô nhiễm do họat động nông nghiệp

Sử dụng phân bón hóa học và chất kích thích sinh trưởng

Sử dụng thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, diệt nấm, diệt chuột

Chế độ canh tác, hệ thống tưới tiêu không hợp lý

Khí thải, nước thải, chất thải rắn

2 Ô nhiễm do hoạt động công nghiệp

Hoạt động khai thác khoáng sản

Ô nhiễm do hoạt động công nghiệp

Chất thải rắn

Chất vô cơ: khai khoáng,sx giấy, xi mạ, cặn ở trạm xử lý nước…

Chất khó phân hủy: sợi, nhựa,dầu mỡ,chất thải CNda…

Chất dễ cháy:từ N/M lọc dầu,thực phẩm,sx máy lạnh…

Chất độc hại: phóng xạ, KL nặng, hóa chất

Chất khí CO,CO2,H2 S,NO2 Gây mưa axit làm chua đất, phá hoại thảm thực vật

Nước thải Chứa nhiều KL nặng Đất bị nhiễm phèn, nhiễm mặn

Trang 11

3 Ô nhiễm do sinh hoạt của con người

Trong rác, phân và chất thải sinh hoạt đơ thị hàm lượng chất hữu cơ lớn, độ ẩm cao.

Đĩ là MT cho các loại vi khuẩn, trong đĩ cĩ nhiều loại vi khuẩn gây bệnh phát triển.

Chất thải rắn bệnh viện cĩ các loại rác thải sinh hoạt, bệnh phẩm, chất thải rắn y tế (gạc, kim tiêm, túi nylon,…).

Tác nhân sinh học

Sử dụng phân tươi Rác thải y tế Chất thải chứa VSV gây bệnh:ký sinh trùng(giun,sán),

Hậu quả chiến tranh Tràn dầu

Xói mòn, rửa trôi

Cháy rừng:nhiệt độ đất tăng cao,Oxy

trong đất giảm

Xói mòn Giải trí, du lịch

Trang 12

Ơ NHIỄM KHƠNG KHÍ

Ô nhiễm không khí:

* Trong không khí có mặt một chất lạ hoặc có sự biến đổi quan trọng trong thành phần không khí gây nên tác động có hại hoặc gây ra sự khó chịu (mùi, giảm tầm nhìn do bụi…)

* Là kết quả của việc thải ra các khí,hơi,giọt và các lượng khí khác có nồng độ vựơt quá thành phần bình thường trong không khí gây nên tác động có hại hoặc gây ra sự khó chịu (mùi, giảm tầm nhìn do bụi…)

Quá trình gây ô nhiễm không khí:

* Nguồn phát sinh

chất ô nhiễm

* Quá trình phát tán,

lan truyền trong

không khí

* Bộ phận tiếp nhận,

chịu tác động xấu

của ô nhiễm

• * Các nguồn gây ô nhiễm:

• - Nguồn tự nhiên

• - Nguồn nhân tạo:

+ Nguồn sơ cấp:

+ Nguồn thứ cấp: mưa axit

Các nguồn thải ô nhiễm không khí : 1)Các họat động của tự nhiên:cháy rừng, núi lửa,phân hủy động thực vật…

2)Họat động của phương tiện giao thông 3)Họat động công nghiệp:sx hóa chất, khai khóang…

4)Do sinh họat, sản xuất nông nghiệp

Trang 13

Chất gây ô nhiễm: có trong không khí ở nồng độ cao

hơn bình thường họăc chất đó bình thường không có

mặt trong thành phần không khí

* Bụi và sol khí(<0.1μm)

* Các chất khí:CO,CO2 ,NO2 ,SO2 ,H2S,CFC,khí Halogen, các hợp chất HydroCacbon, CH4

* Các ion

* Chất phóng xạ:nổ hạt nhân ở lớp trên khí quyển ,khai thác quặng,NCKH,họat động CN

*Tiếng ồn

Tiếng ồn:là những âm thanh xuất hiện không đúng

lúc,đúng chỗ gây khó chịu,quấy rầy sự làm việc nghỉ

ngơi của con người

Nguồn gây ồn:

- Tiếng ồn giao

thông:động cơ,ống xả

khói…

- Thi công xây dựng

- Tiếng ồn công

nghiệp:quá trình va

chạm,cơ khí,khí động

- Tiếng ồn trong nhà

Tác hại của tiếng ồn:

-Làm giảm thính giác-Biến đổi sinh lý hệ thần kinh-Tăng nhịp tim, rối lọan tuầnhòan,phản xạ chậm-Viêm lóet dạ dày-Tăng nhịp thở,giảm khả năngphân biệt màu sắc…

*70-80dBA: gây mệt mỏi

*95-110dBA: bắt đầu nguy hiểm

*120-140dBA: đe dọa chấn thương

*Tiếng ồn ban đêm không quá50dBA

Trang 15

Tan băng: Nuớc biển dâng

Mưa axit

Quá trình hình thành

Lưu huỳnh

S + O2= SO2

SO2+ OH· = HOSO2· HOSO2· + O2= HO2· +

Trang 16

Æ trong tự nhiên khí ozon luôn bị phân hủy và luôn được tái tạo,

giữ được sự tồn tại vĩnh cửu và có tác dụng hấp thụ bức xạ tử

ngọai.

Các khí phá hủy khí ozon : CFC (chlorfluorocacbon), CFM

(chlorfluoromethane); và CCl 4 (tetra clo metan), CH 3 Cl (metyl

cloroform), CH 3 Br (metyl bromua), ….

ClO O

ClO O3

Cl 2O2 Cl

O

Trang 17

• DÙNG TRONG CÔNG NGHIỆP LÀM LẠNH

• ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ

• CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT

• CHẤT THẢI RẮN CÔNG NGNHIỆP

• CHẤT THẢI NGUY HẠI

Trang 18

Dễ cháy: giấy, carton, hộp, thùng, gỗ,

võ bào, cành cây, phụ tùng kho xưởng,

Các chất thải từ việc chuẩn bị, nấu

nướng và dọn ăn; các chất thải chợ; các

chất thải từ việc sử dụng, lưu trữ và bán

sản phẩm

Rác sinh hoạt

(Garbage)

Nguồn gốc phát sinh Thành phần

Loại

chất thải rắn

Nguồn gốc

Các nhà máy, xí nghiệp, khu công nghiệp…

Rất đa dạng tùy theo từng loại ngành nghề sản xuất công nghiệp

Chất thải công nghiệp

Tất cả các loại xe hoặc phụ tùng xe cộ không còn sử dụng được nữa

Xe cộ bỏ đi

Chuột, mèo, chó, các vật nuôi và động vật hoang dã khác

Xác động vật (Dead animals)

Đường phố, vĩa

hè, ngõ hẻm, bãi đất trống…

Rác rưởi quét dọn vệ sinh đường phố, bụi đất, đá, cát, tàn thuốc, cành cây, lá cây, phân chó, mèo, nhựa, dê…; tất cả những thứ bên trong các thùng rác công cộng

Rác đường phố (Street refuse)

Nguồn gốc

Các công trình

xử lý nước, nước thải, khíthải…

Phân gia súc, gia cầm, lông, lòng gia

súc gia cầm vứt bỏ trong khi giết mổ…

Chất thải

chăn nuôi,

giết mổ

Công nghiệp, bệnh viện, khobãi, dân dụng

Các chất thải nguy hại dạng rắn và lỏng,

các chất nỗ, rác y tế, các chất phóng xạ

Chất thải

đặc biệt

Các công trìnhxây dựng mới

30,21 Các thành phần khó phân

0,27 0,14

1,02 Kim loại

16,04 8,45

7,43

Xà bần

0,02 0,72

0,31 Thủy tinh

0,50 3,68

1,06

Vỏ nghêu, sò, ốc, xương

0,46 2,02

0,71 Nhựa, cao su

4,25 2,72

6,27 Vải

(0,5 ÷

25,0) 0,59

2,82 2,72

Giấy các loại

62,24 50,7

50,27 Thực phẩm, cỏ, lá cây

TP Hồ Chí Minh Hải Phòng

Hà Nội

Tên đô thị Thành phần

Trang 19

Ảnh hưởng của CTR đối với môi trường

- Môi trường thuận lợi cho các vi sinh vật gây bệnh phát triển : vi trùng thương hàn (Salmonnella typhi, Salmonnella paratyphi A&B;

lỵ (Shtaalla spp); ….

- Việc thu gom, xử lý bất hợp lý chất thải rắn cũng là nguyên nhân quan trọng làm tăng sự xuống cấp nghiêm trọng của hệ thống thoát nước

- Các bãi rác lộ thiên ở các đô thị trong tình trạng mất vệ sinh nếu không được nâng cấp, quản lý tốt, rất dễ gây ra nhiều vấn đề phức tạp về môi trường :nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí, đất và nước, đặc biệt là vấn đề ô nhiễm các tầng nước ngầm ở những khu vực xung quanh các bãi rác

- Rác thải không được thu gom xử lý hợp lý vứt đổ bừa bãi ở gốc cây, đầu đường, ngõ hẻm, … gây mất mỹ quan đô thị và nhiều vấn

đề khác

Chất thải rắn công nghiệp

Định nghĩa : Chất thải công nghiệp là các chất thải phát sinh từ

các quá trình sản xuất, các sản phẩm phế thải của các hoạt động

công nghiệp trong các nhà máy, xí nghiệp, các khu công nghiệp tập

trung.

Phân lọai :

-Theo thành phần : thủy tinh, giấy, thép, chất dẻo, …

-Theo pha : lỏng, rắn, khí

-Mức độ rủi ro : nguy hại, không nguy hại

Chất thải nguy hại

Định nghĩa : Chất thải nguy hại là chất thải chứa các chất hoặc các hợp chất có một trong các đặc tính gây nguy hại trực tiếp (dễ cháy,

nổ, làm ngộ độc, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm và các đặc tính nguy hại khác), or tương tác với các chất khác gây nguy hại đến môi trường

và sức khỏe con người.

Trang 20

CTNH là chất có 1 trong 5 đặc tính sau :

•Chất dễ phản ứng, không bền trong điều kiện

thường

•Chất dễ cháy nổ

•Chất ăn mòn

•Chất độc hại

•Chất có tính phóng xạ

Ngoài ra các bệnh phẩm trong rác thải y tế mang

mầm bệnh cũng là 1 dạng CTNH

Đặc tính CTNH

9 CTNH phát sinh từ sinh hoạt và thương mại

•Thuốc diệt côn trùng, thuốc diệt chuột,…

•Chất tẩy rửa Hoá mỹ phẩm

•Pin, đồ dùng điện hỏng

Các dạng nhiên liệu, dầu cặn

9 CTNH phát sinh từ các cơ sở khám chữa bệnh

•Bệnh phẩm

•Kim tiêm, các vật sắc nhọn

•Thuốc còn hạn và hết hạn sử dụng

Nguồn phát sinh

Nguồn phát sinh

9 CTNH phát sinh từ sản xuất CN

Tái sử dụng: sử dụng nhiều lần.

Tái sinh, tái chế: tạo sản phẩm mới từ chất thải.

Phục hồi: tạo các tính chất như ban đầu của sản phẩm từ chất thải.

• Xử lý

• Thải bỏ

Ngày đăng: 07/08/2014, 19:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w