1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Môi trường và con người - Chương 3 pdf

8 484 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 327,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhu cầu về lương thực thực phẩm Con người cần lương thực để duy trì cơ thể của con người và đảm bảo những hoạt động khác nhau của các bộ phận trong cơ thể co người.. Nhu cầu về khối lư

Trang 1

Chương 3: NHu cầu vμ các hoạt động thoả m∙n nhu cầu con người

Tất cả các hoạt động của của con người là nhằm thoả mãn những nhu cầu về vật chất và tinh thần của Chính minh, như C Mác đã viết: "Không ai làm gì cả nếu như cái đó không gắn liền với nhu cầu của họ" Vậy nhu cầu chính là nguồn gốc và động lực thúc

đẩy mọi hoạt động của con người

Con người có các nhu cầu cơ bản như: lương thực, thực phẩm, năng lượng không khí hhông gian và lãnh thổ

Ngoài ra con người còn có những nhu cầu khác dặc trưng chỉ có ở loài người như: công nghiệp hoá, đô thị hoá, giáo dục, du lịch, phương tiện vận chuyển

3.1 Nhu cầu về lương thực thực phẩm

Con người cần lương thực để duy trì cơ thể của con người và đảm bảo những hoạt

động khác nhau của các bộ phận trong cơ thể co người Nếu thức ăn đủ chất dinh dưỡng,

được cấu trúc theo tỷ lệ hợp lý, cơ thể sẽ khoẻ mạnh, ngược lại sẽ yếu đuối

Nguồn thức ăn phụ thuộc vào chức năng có thể chia thành 3 loại:

- Thức ăn để xây dựng cơ thể: bao gồm protid, muối khoáng, nước,

- Thức ăn đrr cung cấp năng lượng cho cơ thể: bao gồm hydrocacbon, chất mỡ,

- Thức ăn có tác dụng điều hoà: bao gồm protid, enzyme, muối, nước và vitamin

Hình 10: Thức ăn và chức năng của chúng

3.1.1 Nhu cầu về khối lượng chất lượng và tác dụng của lương thực thực phẩm

Mục đích của việc cung cấp lương thực thực phẩm cho con người là để xây dựng cơ thể: Tạo ra những tế bào mới đảm bảo cho quá trình phát triển của cơ thể , hoặc thay thế các tế bào già Bù đắp năng lươg mất đi trong các hoạt động sống

Sự cần thiết của lương thực thực phẩm được thể hiện ở cả hai mặt lượng và chất:

- Nhu cầu lương thực, thực phẩm cần thiết tính theo calo không giống nhau ở lứa tuổi, giới tính, lao động và khí hậu

Chất dinh dưỡng

Protid Glucid lipid Muối khoáng Vitamin Nước

Chức năng

Chức năng cơ bản

Chức năng phụ

Trang 2

Bảng 4: Nguồn thức ăn động vật trong khẩu phần ăn hàng ngày

Lượng calo có từ nguồn gố động vật trong khẩu phần ăn hàng ngày Khu vực

Tổng năng lượng cung cấp hàng

Đông Nam á 2.082 124 6.7

- Thức ăn đòi hỏi phải có đầy đủ chất (protid, lipid, vitamin, khoáng chất ), mà trong đó thì protid được xem như là một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá mức sống của một gia đình, cộng đồng hay một quốc gia Dựa vào chỉ tiêu này ta thấy rằng mức sống tại các khu vực trên thế giới rất khác nhau

Bảng 5: Nhu cầu Protid ở các độ tuổi khác nhau

Lượng protid cần thiết

Đối tượng Nhu cầu năng lượng trong ngày (kcal)

(kcal) (%)

- Suy dinh dưỡng, bội dinh dưỡng

Suy dinh dưỡng xảy ra khi trong khẩu phần ăn không đủ lượng và chất dẫn đến mất dần khả năng thực hiện các hoạt động cần thiết, sự phát triển cơ thể, cũng như các hoạt

động kinh tế - xã hội

Sự suy dinh dưỡng không chỉ xuất hiện ở các gia đình nghèo mà còn có cả trong những gia đình khá giả Hiện nay trên thế giới có đến 3 tỉ người đang trong tình trạng thiếu ăn, trong đó số đói ăn thường xuyên lên đến 800 triệu người Nguyên nhân chính là

do thiên tai, do nhận thức xã hội…Phần lớn là tập trung ở những nước kém phát triển

Những hậu quả của suy dinh dưỡng: Sức khoẻ kém dẫn đến bệnh tật; Thiếu protid dễ bị rối loạn tiêu hoá, khả năng đề kháng của cơ thể giảm; Sụt cân, chiều cao, vành sọ giảm Ngoài ra còn ảnh hưởng tới sự phát triển của trí não Hằng năm trên thế giới có khoảng 12-20 triệu người chết vì suy dinh dưỡng Suy dinh dưỡng lâu năm ở người lớn sẽ dẫn đến tình trạng giảm năng suất làm việc, bệnh tật… Các bà mẹ đang mang thai bị suy dinh dưỡng thường sảy thai, đẻ non, thiếu cân, bị thiếu máu dễ dẫn đến tử vong (10% bà mẹ ở ấn Độ bị chết khi sinh là do thiếu máu) Theo tổ chức Y tế thế giới WHO 1/3 dân số trên thế giới thiếu đạm, trong đó khoảng 300 triệu người thiếu máu nặng, điều này dẫn tới năng suất lao động giảm đáng kể cũng như tuổi thọ trung bình giảm

Bội dinh dưỡng là hậu quả của việc dùng quá nhiều thức ăn giàu năng lượng, cùng với việc sinh hoạt, ăn uống không điều độ dẫn đến cơ thể béo phì Khoảng 15% số dân ở các nước phát triển đang mắc phải căn bệnh này

Tại Mỹ một trong những nước có nền y học phát triển nhất hành tinh cũng không tránh khỏi có tới 50% số dân mắc chứng béo phì, 25% thật sự đang trong tình trạng cấp báo Hàng năm

Trang 3

chứng béo phì đã cướp đi 30 vạn sinh mạng ở nước này Trong những năm gần đây trong những trẻ béo phì đã phát hiện tỷ lệ cao trẻ mắc bệnh đái đường

Tại TPHCM (năm 1996) trẻ dưới 5 tuổi mắc chứng béo phì chiếm tỷ lệ 2.9%, còn ở ngoại thành 0.5%, chưa kể 2.8% số trẻ dư cân có nguy cơ béo phì

Chứng béo phì đã được tổ chức Y tế thế giới WHO coi là một trong những thách thức của thiên niên kỷ tới cùng với AIDS, ung thư và ma tuý

Hậu quả của bội dinh dưỡng - béo phì: Nguy cơ mắc các bệnh mãn tính cao như tiểu

đường, cao huyết áp, các bệnh về tim mạch, một số loại ung thư, rối loạn hô hấp, thoái hoá khớp xương, gan nhiễm mỡ …giảm tuổi thọ Gây hạn chế về mặt tâm sinh lý, sức khoẻ, học tập, lao động, cống hiến, chất lượng sống, tăng chi phí cao cho bản thân, gia đình và xã hội 3.1.2 Sản lượng lương thực và sự gia tăng dân số

+ Nguy cơ của sự nghèo đói

Tổng số lương thực tại mỗi nước không đều nhau Những nước nghèo thường không có tiền để mua lương thực, mặt khác đất đai lại để trồng những loại cây công nghiệp như cao su, cà phê, cacao… để xuất khẩu sang các nước phát triển

Ngay cả ấn Độ là một trong những nước nông nghiệp và có sản lượng xuất khẩu gạo đứng đầu thế giới vậy mà vẫn gặp nạn đói

Theo Ngân hàng phát triển Châu á (ADB) hiện nay châu á có khoảng 900 triệu người (khoảng 26%)sống dưới mức nghèo khó (thu nhập 1 USD/ngày) Theo báo cáo của Liên Hiệp Quốc hiện nay có khoảng 35% dân số thế giới đang sống trong tình trạng không được cung cấp đủ lương thực

Tốc độ gia tăng dân số hàng năm cao hơn tốc độ gia tăng lương thực Đất đai nông nghiệp hạn chế do các hoạt động đô thị hoá, công nghiệp, đất ở… Thời tiết thất thường, thiên tai thường xuyên xảy ra và có chiều hướng ngày càng khốc liệt do nạn chặt phá rừng

đầu nguồn, do các hoạt động công nghiệp… Sâu bệnh, nạn châu chấu, chuột… làm cho mùa màng thất thu

Từ những thực tế trên con người cần phải đưa ra những phương án giải quyết vấn đề lương thực, thực phẩm cho nhân loại hiện nay và tương lai

+ Mâu thuẫn trong vấn đề sản xuất và cung cấp lương thực thực phẩm

Sự phân phối lương thực không đồng đều giữa các nước phái triển và những nước kém phát triển cũng như giữa các gia đình với mức thu nhập khác nhau.Tại các nước phát triển sản lượng lương thực cao, dân số tăng chậm cho nên lương thực binh quân đầu người tăng hàng năm, có lương thực để dự trữ Trong khi đó tại các nước đang phát triển và các nước nghèo thì ngược lại

Trong mỗi quốc gia, sự chênh lệch mức sống giữa nông thôn và thành thị, vùng phát triển kinh tế và vùng chậm phát triển… Tại những vùng nông thôn nơi mà sản suất lương thực, khi thu hoạch họ cũng phải bán sản phẩm tốt của mình để đổi lấy những nhu yếu cần thiết khác cho cuộc sống, còn họ thì dùng sản phẩm kém chất lượng hơn

Tại các nước đang phát triển, tuy ăn uống còn thiếu thốn nhưng phải chi 65-70% thu nhập bình quân cho nhu cầu lương thực của mình Khoảng 60% dân số ở các nước này

đang bị thiếu ăn hoặc thiếu dinh dưỡng Tình trạng suy dinh dưỡng chiếm tỷ lệ cao ở các nước này đặc biệt là các nước châu Phi Tại các nước phát triển thì ngược lại, ăn uống dư thừa nhưng họ chỉ phải chi khoảng 20-25% thu nhập vào nhu cầu ăn uống Tiêu thụ lương thực cao gấp 5-50 lần so với các nước nghèo Thường mắc chứng bội dinh dưỡng - béo phì

“Quyền lực xanh” ở các nước dư thừa đã và đang tác động đến việc sản xuất và cung cấp lương thực trên thế giới:

Trang 4

- Các nước phát triển sử dụng nguồn lương thực dư thừa để viện trợ, buôn bán trên thị trường như một chiến lược kinh tế, một thứ vũ khí lợi hại làm cho một số nước thiếu lương thực phải phụ thuộc

- Những năm gần đây với sự góp sức của khoa học - kỹ thuật sản lượng lương thực tăng dẫn đến giá lương thực giảm Nhưng các nước giàu muốn giữ giá xuất khẩu nên đã giảm bớt diện tích trồng trọt…

3.1.3 Hoạt động nông nghiệp trên thế giới

Trong giai đoạn đầu của cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật các thành tựu tập trung vào công nghiệp, sau đó mới đến các lĩnh vực khác trong đó có nông nghiệp Khi dân số tăng nhanh quá khả năng cung cấp lương thực thì con người mới nghĩ đến việc đưa các thành tựu khoa học vào sản xuất nông nghiệp

Các loại lương thực, thực phẩm trên thế giới sử dụng chủ yếu là các loại ngũ cốc, cá, thịt gia súc và các sản phẩm của động vật như trứng, các chế phẩm của sữa động vật (dê, bò…) Lương thực, thực phẩm hầu hết dùng là thóc (1/2 sản lượng) và cá (1/3 sản lượng) Người nghèo thì sử dụng nhiều ngũ cốc hơn là thịt và dẫn đến thiếu dinh dưỡng

Những phương hướng và triển vọng của sản xuất nông nghiệp:

- Thay dần nền nông nghiệp mang tính chất cổ truyền bằng những biện pháp canh tác khoa học, đưa tiến bộ kỹ thuật vào sản suất

- Mở rộng diện tích trồng trọt Chủ trương này được nhiều nước chú ý như cuộc khai hoang ở Siberi, vùng Amazon ở châu Mỹ la tinh… ở Việt Nam việc lấn biển, khai hoang, cải tạo

đồng bằng sông Cửu Long, đồng bằng sông Hồng… cũng làm tăng thêm diện tích canh tác

- Cần có một chính sách giá cả nông sản hợp lý

- Chính sách dân số hợp lý đi kèm với việc kiểm soát sinh sản một cách hữu hiệu

- Kiểm soát dịch hại ở các khâu xử lý hạt giống, canh tác, tồn trữ…

- Sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên

- Nghiên cứu sản xuất lương thực tổng hợp

- Thực phẩm có chuyển gen VSV

3.2 Nhu cầu về năng lượng

Con người nói riêng và động vật nói chung lấy năng lượng từ thực vật hoặc ăn thịt

động vật dưới dạng hydrocacbon, lipid và protid Trong cơ thể động vật những chất này bị oxy hoá trong quá trình hô hấp và giải phóng ra một hợp chất mang năng lượng ATP Cơ thể sử dụng năng lượng này trong các hoạt động sống của mình Khi một phân tử glucose

bị oxy hoá hoàn toàn sẽ giải phóng ra 38 phân tử ATP và được giữ trong các tế bào:

C6H12O6 + 6O2 = 6CO2 + 6H2O + 38ATP Thực vật nhờ chất diệp lục có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ bằng cách lấy năng lượng mặt trời chuyển thành hoá năng thông qua quá trình quang hợp Phương trình

đơn giản của quá trình quang hợp có thể viết như sau:

6CO2 + 6H2O = C6H12O6 + 6O2

Thực vật có thể được dùng làm thức ăn, gỗ được sử dụng trong xây dựng, làm nhiên liệu để cung cấp năng lượng (củi) Gỗ là một trong những nguồn nhiên liệu thông dụng nhất Dầu mỏ, than đá cũng là một trong những nguồn nhiên liệu cung cấp năng lượng quan trọng ngày nay là do xác thực vật, động vật bị chôn sâu hàng nghìn năm trước dưới một áp suất và nhiệt độ nhất định tạo thành

Ngoài ra con người còn sử dụng một số loại năng lương khác phục vụ cho cuộc sống như điện năng, năng lượng hạt nhân…

Trang 5

Loài người cần năng lượng để tồn tại cũng như để nâng cao mức sống của mình Năng lượng được dùng ở hầu hết mọi lĩnh vực: trong sản suất nông nghiệp, công nghiệp, giao thông, nhà ở… Mức sử dụng năng lượng hiện nay có quan hệ mật thiết tới mức sống

ở những nước phát triển nhu cầu năng lượng lớn hơn nhưng nước đang phát triển

3.3 Nhu cầu về không gian và lãnh thổ

Ngoài những nhu cầu về thức ăn, nước uống, không khí và năng lượng mọi sinh vật

đều cần có khoảng không gian sống cần thiết Đối với thực vật động vật, VSV có quan hệ mật thiết tới nguồn thức ăn có sẵn, ánh sáng và nguồn nước Riêng đối với con người khái niệm về không gian sống rất rõ ràng Mỗi quốc gia đều có biên giới, sự vi phạm biên giới

có thể dẫn tới xung đột có vũ trang, chiến tranh Mỗi gia đình trong một quốc gia đều có những căn nhà riêng của mình…

Khoảng không gian địa lý nói lên giới hạn về quyền sở hữu của một người, một tổ chức hoặc một quốc gia

Nhà ở luôn là nhu cầu quan trọng đối với con người Trong xã hội sơ khai con người sống dựa vào thiên nhiên nên nhà ở được hiểu là các hang động…Để có thể chống

đỡ được với các điều kiện khắc nhiệt của thiên nhiên, cũng như sự tấn công của thú dữ con người dần dần đã thay đổi các thức sinh sống và đã nghĩ ra “nhà ở” Ban đầu nhà ở

được làm bằng những vật liệu đơn sơ, cấu trúc đơn giản và nó không ngừng được cải tiến

để có những cấu trúc hiện đại như ngày nay

Nhu cầu về nhà ở của mỗi tầng lớp, thành phần, phong tục tập quán khác nhau cũng khác nhau Vì vậy để thiết kế ra được những ngôi nhà, căn hộ một cách hợp lý về không gian, và tương quan giữa các căn hộ trong một ngôi nhà là rất phức tạp Ngay từ

thế kỷ thứ nhất trước công nguyên kiến trúc sư người La Mã Vitruvi trong “Mười quyển

sách về kiến trúc” đã đề ra yêu cầu của một ngôi nhà là: bền vững, thích dụng và đẹp Ngày nay cùng với sự phát triển của xã hội và khoa học kỹ thuật ngôi nhà không chỉ phục

vụ mục đích che mưa che nắng mà nhà ở phải đảm bảo tiện nghi để nghỉ ngơi, giải trí và giáo dục Yêu cầu này đồi hỏi một ngôi nhà:

- Nhà ở phải có những phòng đáp ứng được những nội dung sinh hoạt khác nhau,

đảm bảo kĩ thuật, vệ sinh Phải có không gian phụ như bếp, phòng tắm, ban công…

- Nhà ở phải đảm bảo ánh sáng, cách âm, chống gió mưa, nắng, ẩm…Phải đảm bảo chế độ vệ sinh

- Vấn đề tập quán, nhân chủng cũng được chú trọng

- Ngoài ra còn phải đáp ứng được nhu cầu về thẩm mỹ

3.4 Công nghiệp hoá và đô thị hoá

3.4.1 Công nghiệp hoá

Công nghiệp hóa là quá trình chuyển từ nền sản xuất thủ công lạc hậu sang sử dụng máy móc với kỹ thuật và công nghệ cải tiến với năng suất cao, giảm nhân lực Quá trình công nghiêp hóa đã làm biến đổi sâu sắc bộ mặt xã hội và môi trường thiên nhiên Quá trình công nghiệp hóa gắn liền với các cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật mà nội dung là trang bị kỹ thuật, công nghệ hiện đại và theo đó xây dựng một nền kinh tế hợp lý

co các ngành của nền kinh tế quốc dân

Trước thế kỷ XVIII đã xuất hiện nhiều thành tựu có ý nghĩa như sử dụng thuốc nổ vào khai khoáng, cơ chế đòn bẩy, máy bơm… Những thành tựu này lúc đó đã làm thay

đổi đáng kể tới nền sản xuất Tuy nhiên năng suất lao đông có tăng nhưng chưa có những biến đổi nhảy vọt về cả chất và lượng

Trang 6

Từ nửa sau thế kỷ XVIII đến nay đã có 3 cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật mang

ý nghĩa lớn lao đối với nhân loại:

- Cuộc cách mạng than và thép diễn ra vào cuối thế kỷ XVIII Than đã trở thành

nguồn năng lựong quan trọng có giá trị đặc biệt Cùng thời gian này gang thép cũng được

đưa và sản suất công nghiệp

- Cuộc cách mạng điện năng diễn ra vào nửa cuối thế kỷ XIX Năm 1870 Gramn người

Bỉ đã phát minh ra động cơ phát điện, Edison phát minh ra bóng điện Khoảng 8 năm sau Diesel đã hoàn thành động cơ đốt trong, gọn nhẹ và mạnh hơn động cơ hơi nước được chạy bằng xăng, dầu Và từ đó trở đi hàng loạt phát minh lần lượt ra đời như ô tô, kỹ thuật đóng tàu hoàn toàn thay đổi, máy bay xuất hiện vào cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX Từ năm 1913-1960 sản lượng công nghiệp trên thế giới tăng 4 lần, điện năng tăng gấp 20 lần, nhôm 70 lần…

Hai cuộc cách mạng này đã tạo cho bộ mặt kinh tế thế giới có một sự thay đổi cực

kỳ quan trọng, làm tăng vọt năng suất và sản lượng thành phẩm công nghiệp

- Cuộc cách mạng khoa học công nghệ vào những thập niên cuối thế kỷ XX mà

đặc trưng là sự phát triển vượt bậc của những ngành hóa tổng hợp, điện tử - viễn thông, tự

động hóa và công nghệ sinh học

Các cuộc cách mang khoa học kỹ thuật nói trên đã tạo điều kiện thuận lợi để các nước trên thế giới thực hiện công nghiệp hóa

3.4.2 Đô thị hoá

Cùng với công nghiệp hóa, đô thị hóa được xem như là một khía cạnh quan trọng của sự vận động đi lên của xã hội

Trào lưu đô thị hóa ở qui mô thế giới chỉ bắt đầu từ thế kỷ thứ XIX Năm 1975 theo thống kê chỉ có khoảng 1/3 dân số thế giới sống ở đô thị Theo dự đoán đến năm 2025 sẽ tăng lên 2/3

Quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh chóng tại các nước đang phát triển, còn các nước phát triển diễn ra chậm hơn Những thành phố có số dân tăng nhanh khổng lồ là Tokyo (27 triệu dân), San Paulo (16.4 triệu) và Bombay (15 triệu)

Bảng 6 Dân số đô thị qua các thời kỳ

Các thời kỳ Số dân thành thị

(triệu người)

Tỷ lệ với dân số toàn cầu (%)

Thuận lợi của quá trình đô thị hóa là: Đô thị là nơi tập trung kinh tế, thương mại và công nghiệp là trung tâm y tế, chính trị; Ngân hàng thế giới dự đoán ở các nước đang phát triển khoảng 80% sự phát triển kinh tế trong tương lai sẽ diễn ra tại các thành phố lớn nhỏ; Sức khỏe của người dân tại các đô thị được cải thiện, điều kiện học tập và tiếp cận khoa học kỹ thuật, thông tin tăng

Bất lợi của quá trình đô thị hóa:

- Mật độ dân số tăng cao dẫn tới thiếu nhà ở, nhu cầu về đất đai gia tăng nhanh chóng dẫn tới diện tích bình quân đầu người ngày càng bị thu hẹp

- Rác thải, khí thải do các hoạt động sinh hoạt, giao thông, công nghiệp đe dọa nghiêm trọng trực tiếp tới sức khỏe, chất lượng cuộc sống của con người

- Sự ô nhiễm không khí đã dẫn tới hiện những hiện tượng: Hiệu ứng nhà kính; suy thoái tầng ozone Làm trái đất ngày càng nóng lên, khí hậu biến đổ theo chiều hướng xấu

Trang 7

như hiện tượng Elnino, bão lụt…(Hiện nay chính phủ các nước đang hạn chế sử dụng xe ô tô

và các hoạt động công nghiệp nhằm giảm bớt sự ô nhiễm không khí)

- Sự phân hóa giàu nghèo tại các đô thị rõ ràng

- Cùng với sự ô nhiễm của không khí là sự ô nhiễm nước dẫn tới nước sạch đang là một vấn nạn của các khu đô thị

Bảng 7 Cung cấp nước sạch và điều kiện vệ sinh đô thị năm 1994 tại các khu vực

Châu

Phi

Châu á Thái Bình Dương

Trung

Đông

Châu Mỹ

La Tinh

Điều kiện vệ sinh (%) 53.2 69.8 60.5 79.8

3.4.3 Đô thị hoá ở Việt Nam

ở Việt Nam quá trình đô thị hóa tương ứng với giai đoạn đầu của quá trình công nghiệp hóa cho nên mức độ phát triển đô thị còn thấp Việt Nam có tỷ lệ đô thị hóa thấp nhất thế giới Tỷ lệ số dân ở các đô thị so với số dân cả nước thay đổi không đáng kể

Cũng như các nước quá trình này cũng diễn ra theo xu hướng dân tại các vùng nông thôn đổ xô về các thành phố lớn Chỉ tính riêng TP.HCM chiếm tới 1/3 số dân sông

ở đô thị của cả nước, nếu tính cả Hà Nội và Tp.HCM thì chiếm tới 1/2 tổng dân số đô thị Tuy nhiên hiện nay quá trình đô thị hóa diễn ra ngày càng nhanh, minh chứng là sự gia tăng nhanh chóng dân số tại các đô thị lớn nhỏ trong cả nước

Bảng 8 Dân số đô thị theo các năm tỷ lệ vớ dân số cả nước (%)

1960 1965 1970 1989 1993 1994 1996 15.1 17.3 21.4 20.3 19.5 19.9 21.4

3.5 Các nhu cầu khác của con người

3.5.1 Nhu cầu học tập

Là một trong những nhu cầu thiết yếu của mỗi con người nằm hoàn thiện và trang

bị cho mình những kiến thức chuyên môn, nâng cao trình độ, sáng tạo ra những cái mới

để phục vụ và nâng cao cuộc sống Học tập có quan hệ mật thiết tới quá trình công nghiệp hóa, phát triển tài nguyên trí tuệ, tăng chất lượng cuộc sống

Đối với mỗi quốc gia thì việc đầu tư cho giáo dục luôn được đưa lên hàng đầu Hiện nay đã phát triển ra nhiều hình thức hữu hiệu nhằm đáp ứng nhu cầu học tập của con người:

a Loại hình giáo dục: Hiện nay có hai loại hình

- Giáo dục đại chúng: Nhằm phổ cập và nâng cao trình độ dân trí

- Giáo dục chọn lọc: Nhằm đáp ứng nhu cầu học tập của mọi người và đào tạo nhân tài cho đất nước

b Hệ thống thư viện ứng dụng CNTT, lúc này thư viện không chỉ là nơi cung cấp

thông tin, kiến thức mà còn xây dựng phong cách tự học và nghiên cứu

c Tăng GDP; khuyến khích du học và liên kết giáo dục với các nước có nền giáo

dục tiên tiến

3.5.2 Nhu cầu thông tin

Nhằm thỏa mãn nhu cầu của con người để nắm được tình hình thế giới, cũng như nâng cao trình độ và sự hiểu biết Thông tin ngày càng được chú trọng về độ chính xác và nhanh chóng cùng với dự góp mặt của các phương tiện truyền tin ngày càng hiện đại Ban

Trang 8

đầu thông tin được truyền bằng miệng, sau đó đến thư tín, báo chí, radio, điện thoại - điện tín, và phát triển đến những hình thức tối tân hiện đại có độ chính xác và nhanh chóng như ngày nay như truyền hình, điện thoại cầm tay, internet, các thiết bị định vị vệ tinh…

Nhu cầu về thông tin của xã hội loài người tăng lên nhanh chóng đòi hỏi cao về cả chất lượng và loại hình dịch vụ Chính vì vậy truyền hình, điện thoại và internet đang trở thành những công cụ nắm bắt thông tin không thể thiếu được trong đời sống xã hội

Hưởng thụ văn hóa được xem là một nhu cầu tinh thần không thể thiếu được Chính vì vậy lượng sách báo, văn hóa phẩm ngày càng tăng nhằm đáp ứng được những yêu cầu khắt khe về văn hóa và tinh thần trong xã hội

3.5.3 Nhu cầu về du lịch

Du lịch là những hoạt động ngoài nơi cư trú thường xuyên của con người nhằm thỏa mãn nhu cầu tham quan giải trí, nghỉ ngơi trong một khoảng thời gian nhất định (pháp lệnh du lịch, 2/1999)

Du lịch được xem là quá trình hoạt động của con người rời khỏi quê hương với mục

đích cảm nhận những giá trị cả về mặt vật chất và tinh thần, đặc sắc, mới lạ thỏa mãn sự hiểu biết của con người và không nhằm mục đích sinh lợi Các hoạt động du lịch đều liên quan chặt chẽ tới môi trường (bao gồm cả môi trường tự nhiên và môi trường nhân văn)

Du lịch hiện nay đã trở thành một ngành công nghiệp mang lại lợi nhuận khổng lồ Theo đánh giá của Hội đồng Du lịch thế giới (World Travel and Tourism Counsil) thì hiện nay công nghệ du lịch đã đóng góp trên 10% GDP của toàn thế giới, và cũng là ngành công nghiệp thu hút nhiều lao động nhất khoảng 127 triệu người (nghĩa là cứ 15 lao động thì có 1 người làm trong ngành du lịch

3.5.4 Nhu cầu về di chuyển

Kinh tế phát triển, đời sống ngày càng được nâng cao thì nhu cầu về di chuyển của con người ngày càng tăng nhằm nhiều mục đích khác nhau như học tập, du lịch, buôn bán,

du lịch…Nhu cầu di chuyển gắn liền với các quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa

Mặt khác để đáp ứng nhu cầu về di chuyển thì các phương tiện vận chuyển được cải thiện và phát triển Giao thông vận tải đã góp phần không nhỏ đến quá trình phát triển kinh tế của các quốc gia: Là động lực, phương tiện góp phần thúc đẩy mọi hoạt động kinh

tế, xã hội; Góp phần phân bố lực lượng sản xuất và sự phát triển của đất nước

Ngày đăng: 23/07/2014, 06:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 10: Thức ăn và chức năng của chúng - Môi trường và con người - Chương 3 pdf
Hình 10 Thức ăn và chức năng của chúng (Trang 1)
Bảng 4: Nguồn thức ăn động vật trong khẩu phần ăn hàng ngày - Môi trường và con người - Chương 3 pdf
Bảng 4 Nguồn thức ăn động vật trong khẩu phần ăn hàng ngày (Trang 2)
Bảng 5: Nhu cầu Protid ở các độ tuổi khác nhau. - Môi trường và con người - Chương 3 pdf
Bảng 5 Nhu cầu Protid ở các độ tuổi khác nhau (Trang 2)
Bảng 6. Dân số đô thị qua các thời kỳ. - Môi trường và con người - Chương 3 pdf
Bảng 6. Dân số đô thị qua các thời kỳ (Trang 6)
Bảng 7. Cung cấp nước sạch và điều kiện vệ sinh đô thị năm 1994 tại các khu vực - Môi trường và con người - Chương 3 pdf
Bảng 7. Cung cấp nước sạch và điều kiện vệ sinh đô thị năm 1994 tại các khu vực (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w