1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI - PHẦN 1 ppsx

22 415 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 5,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môi trường: bao gồm các yếu tố tự nhiên và các yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau bao quanh con người, có ảnh hưởng tới sự phát triển và tồn tại của sinh vật.. Môi trườn

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG

-# " -

MÔN HỌC MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI

GIẢNG VIÊN: KS LÊ ĐÌNH KHẢI

Trang 2

MÔN HỌC MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI

• Giới thiệu các dạng tài nguyên MTTN (không khí, nước, đất, sinh học và khoáng sản);

• Các vấn đề môi trường liên quan đến sự phát triển dân số, đến quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa;

• Giải pháp nhằm đảm bảo cho sự phát triển bền vững

NỘI DUNG MÔN HỌC

ƒ Đại cương về môi trường

ƒ Hệ sinh thái

ƒ Tài nguyên sinh học

ƒ Tài nguyên năng lượng và khoáng sản

ƒ Tài nguyên nước và vấn đề ô nhiễm nước

ƒ Tài nguyên đất và vấn đề ô nhiễm đất

Trang 3

1 Tài nguyên: tất cả các dạng vật

chất hữu ích phục vụ sự tồn tại và

phát triển cuộc sống con người và

ĐTV

Các loại tài nguyên:

- Tài nguyên vĩnh viễn: năng

lượng mặt trời, gió…

- Tài nguyên không tái tạo

- Tài nguyên có khả năng phục

hồi: rừng, động vật, nước ô nhiễm

- Tài nguyên không phục hồi

được: khoáng sản, dầu mỏ….

- MT tự nhiên: tổng thể các nhân tố tự nhiên xung quanh chúng ta

- MT nhân tạo: do con người lợi dụng, cải tạo tự nhiên

- MT xã hội: các mối quan hệ giữa người với người

2 Môi trường: bao gồm các yếu tố tự nhiên và các yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau bao quanh con người, có ảnh hưởng tới sự phát triển và tồn tại của sinh vật.

* Môi trường là một trung tâm cụ thể với những nhân tố xung quanh

Các thành phần môi trường

- Địa quyển: vỏ TĐ dày 60-70km và 2-8km

dưới đáy biển

- Thủy quyển: biển,sông ngòi,ao hồ…(1% nước

ngọt)

- Khí quyển:

- Sinh quyển: gồm các cơ thể sống, thủy

quyển, khí quyển và thạch quyển tạo thành

MT sống của SV

KHÍ QUYỂN

Trạng thái của khí quyển tại một thời gian

và địa điểm xác định

Điều kiện thời tiết trung bình của một khu vực

Trang 4

Tầng đối lưu: từ bề mặt trái đất tới độ cao

8-16 km,nhiệt độ giảm dần theo độ cao

Tầng bình lưu: đến khoảng 50 km, nhiệt độ

tăng theo độ cao đạt đến 0°C ( phần thấp

Tầng ngoài: đến 10.000 km, nhiệt độ tăng

theo độ cao có thể lên đến 2.500°C

Thành phần môi trường

• Yếu tố vật chất tạo thành môi trường

Trang 5

Môi trường tự nhiên:

• Thành phần: TV, ĐV, chim, cá, các nguyên tố,

hội

Môi trường nhân tạo:

• Công nghệ là nhân tạo, tòa nhà, máy

bay, đường phố chỉ là một số ví dụ về

công nghệ do con người tạo ra

Môi trường nhân tạo:

• Người ở xung quanh chúng ta là môi

trường xã hội

Môi trường nhân tạo:

• Tín ngưỡng, truyền thống và sinh hoạt của một nhóm người thuộc lĩnh vực của

môi trường văn hóa.

Trang 6

Không gian sống của con

người và các loài sinh vật

Nơi lưu trữ và cung cấp

các nguồn thông tin

Nơi chứa đựng các nguồn tài nguyên

Nơi chứa đựng các phế thải do con người tạo ra trong cuộc sống

Tài nguyên

Chức năng của mơi trường

Thơng tin

Phế thải

Giảm nhẹ thiên tai

- Ơ nhiễm MT: là sự thay đổi tính chất MT vi phạm tiêu

chuẩn MT, gây ảnh hưởng xấu đến con người, SV

- Chất ơ nhiễm: là chất hoặc yếu tố vật lý khi xuất hiện

trong MT thì làm cho MT bị ơ nhiễm

- Chất thải: là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí được thải ra

từ SX, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác

- Chất thải nguy hại: là chất thải chứa yếu tố độc hại, phĩng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mịn, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc hoặc các đặc tính nguy hại khác

Trang 7

- Sự cố MT: là tai biến hoặc rủi ro xảy ra trong quá trình

hoạt động của con người hoặc biến đổi thất thường của tự

nhiên gây ô nhiễm, suy thoái hoặc biến đổi MT nghiêm

+ Sự cố lò phản ứng hạt nhân,nhà máy điện nguyên

tử, kho chứa hóa chất, phóng xạ

- Suy thoái MT: là dự thay đổi chất lượng và số lượng của thành phần MT làm ảnh hưởng xấu đến con người và TN

- Tiêu chuẩn MT: là giới hạn cho phép của các thông số về chất lượng MT xung quanh, về hàm lượng các chất ô nhiễm trong chất thải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định làm căn

cứ để quản lý và bảo vệ MT.

- Quan trắc MT: là quá trình theo dõi hệ thống về MT,

các yếu tố tác động lên MT nhằm cung cấp thông tin

phục vụ đánh giá hiện trạng, diễn biến chất lượng MT

và các tác động xấu đối với MT

- Đánh giá tác động MT: là việc phân tích, dự báo các

tác động đến MT của dự án đầu tư cụ thể và đưa ra

các biện pháp bảo vệ MT khi triển khai dự án đó

Quan hệ giữa môi trường và

phát triển

• Phát triển: quá trình nâng cao điều kiện

sống về vật chất và tinh thần của con người bằng các hoạt động sản xuất tạo ra CCVC, cải tiến quan hệ xã hội, nâng cao chất lượng văn hóa.

• Được đánh giá thông qua các chỉ tiêu

– Kinh tế: GNP, GDP– HDI

Trang 8

Quan hệ giữa môi trường và

phát triển

• Cung cấp “đầu vào” và chứa đựng “đầu ra” của

các quá trình sản xuất và đời sống

• MT liên quan đến tính ổn định và bền vững của

sự phát triển KT-XH

– 20% dân số các nước giàu sử dụng 80% tài nguyên

và năng lượng và tạo ra một lượng lớn chất thải

– 80% dân số các nước nghèo khai thác quá mức tài

Trang 9

Đặc trưng của HST

• Đặc trưng (giống mơi trường)

– Khả năng tự lập lại cân bằng

– Khả năng bền vững (duy trì sự cân bằng

– Sự tương tác giữa các lồi.

Các nhân tố sinh thái

1 Nhân tố vơ sinh:

- Địa hình : độ cao, độ trũng, độ dốc, hướng phơi địa hình

- Khí hậu : nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm, giĩ,

- Nước : nước mặn, nước ngọt, mưa,

- Các chất khí : CO2, O2, N2,

- Các chất dinh dưỡng khống, hữu cơ

2 Các nhân tố hữu sinh: thực vật, động vật và vi sinh vật

Các cơ thể sống này cĩ ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến cơ thể sinh vật trong mối quan hệ cùng lồi hay khác lồi

3- Nhân tố con người

- Về thực chất, con người và động vật đều cĩ những tác động tương tự đến MT như lấy thức ăn, thải bỏ chất thải vào MT

- Nhưng do sự phát triển cao về trí tuệ nên con người cịn tác động vào MT bởi các nhân tố xã hội và thể chế

• Liên hệ giữa các thành phần trong HST

SV sản xuất

SV tiêu thụ

SVTT-1 SVTT-2 SVTT-3

SV phân hủy Chất vơ cơ

côn trùng

thỏ chim cút chồn

SVPH

không tiêu hóa

cơ thể hh

nhiệt SVTT-1 tiêu thụ tiêu hóa

không tiêu thụ

tiêu thụ SVTT-2

Trang 10

SV cung cấp hay SV sản xuất (cây xanh có khả

năng tổng hợp các chất VC thành các chất HC); SV tiêu thụ (SV tiêu thụ cấp 1, SV tiêu thụ

cấp 2, SV tiêu thụ cấp 3, );

SV phân giải (SV có khả năng phân giải để

biến chất HC thành chất VC, đó chính là

những yếu tố tạo nên sinh cảnh).

Cấu trúc dinh dưỡng của HST

• Chuỗi thức ăn được coi là một dãy bao gồm nhiều loài sinh vật, mỗi loài

là một ''mắt xích'' thức ăn; mỗi mắt xích thức ăn tiêu thụ mắt xích ở phía trước và nó lại bị mắt xích thức ăn phía sau tiêu thụ.

• Lưới thức ăn là sự liên kết của các chuỗi thức ăn

Trang 11

VÍ DỤ: LƯỚI THỨC ĂN Mơi trường sống càng khắc nghiệt Ỉ chuỗi

thức ăn, lưới thức ăn càng đơn giản

Nguyên tắc chuyển nhượng năng

lượng trong HST:

ƒMột số thức ăn khơng được hấp

thu.

ƒPhần lớn năng lượng dùng cho các

quá trình sống mất đi dưới dạng

nhiệt.

ƒCác con vật ăn mồi khơng bao giờ

ăn hết 100% con mồi.

Các qui luật sinh thái

• Qui luật sinh thái giới hạn: mỗi lồi cĩ một giới

hạn đặc trưng với mỗi nhân tố sinh thái nhất định

Quá thấp Tối ưu Quá cao

vùng không tồn tại (1)

vùng tác động sinh lý (2)

vùng tối ưu (3) động sinh vùng tác

lý (4)

vùng không tồn tại (5)

Giới hạn sinh thái – Biên độ sinh thái(Environmental Gradient)

Trang 12

Các qui luật sinh thái

• Quy luật tác động tổng hợp:

– Tất cả các nhân tố sinh thái đều gắn bó chặt chẽ với nhau

thành tổ hợp sinh thái

– Tác động đồng thời của nhiều nhân tố tạo nên một tác

động tổng hợp lên cơ thể sinh vật Đồng thời mỗi nhân tố

sinh thái của MT chỉ có thể biểu hiện hoàn toàn tác động

của nó đến đời sống sinh vật khi mà các nhân tố sinh thái

khác cũng ở trong điều kiện thích hợp

Ví dụ: trong đất có nhiều chất dinh dưỡng, nhưng cây trồng chỉ

hấp thu được các chất này khi đất có độ ẩm thích hợp, hoặc

khi cây sống ở điều kiện có đầy đủ ASMT, nhưng khả năng

quang hợp của nó sẽ kém đi khi trong đất thiếu độ ẩm, thiếu

các chất dinh dưỡng

Các qui luật sinh thái

•Quy luật tác động qua lại giữa sinh vật và môi

TV mới xuất hiện;

Ngoài ra đất không bị xói mòn và có khả năng giữ nước cung cấp cho các vùng nông nghiệp xung quanh

Như vậy rừng trồng đã làm thay đổi nhiều yếu tố khí hậu, MT đất, nước và hệ ĐV, TV trong vùng

Định nghĩa chu trình sinh địa hóa

• “Các nguyên tố hóa học, bao gồm cả các

nguyên tố cơ bản của nguyên sinh chất,

thường tuần hòan trong sinh quyển theo

các con đường đặc trưng từ môi trường

ngòai vào cơ thể sinh vật, từ sinh vật này

sang sinh vật khác, rồi lại từ cơ thể sinh

vật ra môi trường ngòai Vòng tuần hòan

này gọi là chu trình địa sinh hóa” Lê Huy

Bá, 2005.

1 Chu trình tuần hoàn tự nhiên của nước

Trang 13

2 Chu trình tuần hoàn tự nhiên của cacbon 3 Chu trình tuần hoàn tự nhiên của nitơ

4 Chu trình tuần hoàn tự nhiên của Photpho 5 Chu trình tuần hoàn tự nhiên của lưu huỳnh

Trang 14

Đa dạng sinh học

• Đa dạng sinh học là thuật ngữ chỉ sự đa dạng của tài

nguyên sinh vật, mức độ phong phú của thiên nhiên

sống, là nguồn tài nguyên thiên nhiên quý báu, cần thiết

cho sự tồn tại và phát triển của con người và nền kinh

tế (Viện Tài nguyên Thế giới - WRI).

• Theo Quỹ Quốc tế về Bảo vệ Thiên nhiên (WWF), 1989:

“Đa dạng sinh học là sự phồn thịnh của sự sống trên trái

đất, là hàng triệu loài thực vật, động vật và vi sinh vật, là

những gen chứa đựng trong các loài và là những hệ

sinh thái vô cùng phức tạp cùng tồn tại trong môi

trường.”

Các cấp độ ĐDSH

- Đa dạng di truyền: đa dạng về nguồn gen nằm

trong mỗi loài, quyết định khả năng tồn tại lâu dài của loài trong tự nhiên, khả năng thích nghi với những thay đổi bất lợi của thời tiết, khí hậu, môi trường vàcác tác động bất lợi khác

- Đa dạng loài: gồm toàn bộ các sinh vật sống trên

trái đất, từ vi khuẩn đến các loài thực, động vật và các loài nấm Mức độ đa dạng thể hiện bằng số lượng loài khác nhau sinh sống trong một vùng nhất định

- Đa dạng HST: thể hiện bằng sự khác nhau của các

kiểu quần xã sinh vật, thước đo sự phong phú về sinh cảnh, nơi ở

• Hiện nay chúng ta vẫn chưa biết hết được trên

trái đất có bao nhiêu loài sinh vật, theo nghiên

cứu mới nhất thì chúng ta đã biết và mô tả 1,4

triệu loài trên trái đất, trong đó có:

• Động vật: 4.000 loài thú, 9.040 loài chim, 6.300

loài bò sát, 4.184 loài ếch nhái, 18.150 loài cá

xương, 843 loài cá sụn, 751.000 loài côn trùng,

6.100 loài da gai…

• Thực vật: 529 loài TV hạt trần, 10.000 loài

dương xỉ, 16.600 loài rêu, 26.900 loài tảo,…

• Vi sinh vật: có hơn 4.760 loài vi khuẩn, 1.000

loài virut

Những thành tựu trong bảo tồn ĐDSH ở Việt

Nam

- 5 khu Dự trữ sinh quyển quốc gia được UNESCO công nhận:

Khu Cần giờ (Tp Hồ Chí Minh), Khu Cát Tiên (Đồng Nai, Lâm Đồng và Bình Ph-ước), Khu Cát Bà (Tp Hải Phòng), khu ven biển Đồng bằng Sông Hồng (Nam Định và Thái Bình) và khu Dự

trữ sinh quyển Kiên Giang.

- 2 khu di sản thiên nhiên thế giới: Khu Vịnh Hạ Long (Quảng Ninh) và Khu Phong Nha - Kẻ Bàng (Quảng Bình);

- 4 khu di sản thiên nhiên của Asean: VQG Ba bể (Bắc Cạn), Hoàng Liên (Lào Cai), Chư Mom Rây ( Kon Tum) và Kon Ka

Kinh ( Gia Lai)

- 2 khu Ramsar: Vườn quốc gia Xuân Thủy, (tỉnh Nam Định) và

VQG Cát Tiên).

Trang 15

Nguyên nhân suy thoái ĐDSH

- Sự mở rộng đất nông nghiệp bằng cách lấn vào đất

rừng, đất ngập nước

- Khai thác gỗ: Từ 1986 đến 1991, các lâm trường

Quốc doanh đã khai thác trung bình 3,5 triệu m3

/năm

-Khai thác củi: Hàng năm một lượng củi khoảng 21

triệu tấn được khai thác từ rừng để phục vụ cho nhu

cầu sinh hoạt trong gia đình

- Khai thác các lâm sản ngoài gỗ khác: các sản

phẩm ngoài gỗ như song, mây, tre nứa, lá, cây thuốc

được khai thác không quy hoạch Đặc biệt là các

động vật hoang dại bị khai thác một cách bừa bãi và

kiệt quệ

Khai thác quá mức Khai thác hủy diệt

- Đánh cá bằng chất nổ

- Các kiểu lưới hủy diệt (cào, xúc, rà điện )

Hoạt động du lịch

Nguyên nhân sâu xa:

- Sự gia tăng dân số

- Ô nhiễm môi trường

- Biến đổi khí hậu

Các giá trị của ĐDSH

- Duy trì các chức năng trong hệ sinh thái: Sự đa

dạng của các sinh vật sản xuất sơ cấp giúp điều

chỉnh khí quyển, chế độ thủy văn vùng rừng đầu

nguồn…

- Góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng: Các cây

thuốc, động vật làm thuốc truyền thống là nguồn gốc

cho việc bảo vệ sức khoẻ của hơn 80% dân số Sự

suy thoái của các hệ sinh thái làm thay đổi số lượng

và quan hệ giữa các loài trong hệ thống, bao gồm

các loài gây bệnh ở người

- Nguồn cho năng suất nông nghiệp và tính bền vững sinh học: Sự đa dạng của các vi khuẩn cố định đạm trong nông nghiệp Ong, bướm, chim, dơi, động vật hữu nhũ và các loại côn trùng khác

đã thụ phấn cho hơn 70% cây trồng chủ yếu trên thế giới và 90% thực vật có hoa

- Cơ sở cho sự ổn định kinh tế và sự giàu có trong cộng đồng: Áp lực của dân số, môi trường suy thoái, tài nguyên cạn kiệt, gây nên sự di cư mãnh liệt, không chỉ từ nông thôn đến thành thị, đồng bằng lên miền núi, mà thậm chí qua biên giới, điều này đã từng xảy ra, dẫn đến phá vỡ thị trường lao động, xói mòn tài chính và suy yếu chính trị

Các giá trị của ĐDSH

Trang 16

Các giá trị của ĐDSH

- Góp phần ổn định các hệ thống chính trị, xã hội:

mất đa dạng sinh học làm mất khả năng cung cấp

các tài nguyên, thường liên quan đến các hệ thống

sở hữu đất đai, sử dụng không bền vững nguồn tài

nguyên ảnh hưởng đến an toàn xã hội, dẫn đến sự

nghèo đói, tệ nạn xã hội, di cư, thậm chí chiến tranh

- Làm giàu chất lượng cuộc sống: Đa dạng sinh học

đối với con người như một nguồn thông tin đến các

lĩnh vực giáo dục, văn hóa, thẩm mỹ và tinh thần Đa

dạng là nguồn cảm xúc cho các sáng tạo trong văn

học, hội họa, các món ăn đặc sản dân tộc

Rõng Ba Nμ Qu¶ng Nam

Rõng ®−ícN¨m C¨n

• Rừng làm sạch không khí và có ảnh hưởng lớn tớivòng tuần hoàn cácbon trong tự nhiên

• Rừng có vai trò bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đấtchống xói mòn

• Rừng cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp

• Rừng là nơi cung cấp nguồn động thực vật phong phú; nguồn dược liệu quý giá

Trang 17

• Mỗi ngày thế giới mất 20.000 ha rừng, mỗi năm

mất 7,3 triệu ha rừng Lời cảnh báo trên được

đưa ra tại Hội thảo về Quản lý bền vững và Hợp

tác vì sự phát triển, được tổ chức tại Tây Ban

Nha

• Giám đốc Tài nguyên rừng của FAO, ông Jose

Antonio Pardo cho biết 60% hoạt động tàn phá

rừng xảy ra ở Brazil và Indonesia, trong khi ở

châu Phi, có tới 94% lượng gỗ bị chặt phá chỉ

dùng làm củi đốt mặc dù các tiến bộ kỹ thuật

hoàn toàn cho phép thay thế loại nhiên liệu này

Tầm quan trọng của rừng núi về môi trường và kinh tế - xã hội:

-Rừng núi chiếm 3/4 diện tích cả nước; Lưu giữ 90% rừng còn lại; 70% tổng số loài động, thực vật, trong đó có 90% các loài quý hiếm;

-Cung cấp nguồn nước, thủy lực, gỗ, củi, nhiều tài nguyên sinh học, khoáng sản;

24 triệu người trong đó khoảng 1/3 là đồng bào các dân tộc anh em sống ở vùng rừng núi.

• Rừng có chức năng rất quan trọng về kinh tế và

• năm 2000 theo TCTK độ che phủ rừng là 33,2%

• Rừng nguyên thuỷ chỉ còn lại khoảng 10%

• Điều hết sức đáng lo ngại là những nơi cần có nhiều

rừng thì độ che phủ rừng lại rất thấp

• Càng phá nhiều rừng để làm nông nghiệp, diện tích

đất hoang hoá càng tăng

Hệ thực vật Việt Nam rất phong phú, phần lớn các loài có ở miền núi:

- 11.373 loài thực vật bậc cao;

- 2.393 loài thực vật bậc thấp;

- 2.000 cây lấy gỗ;

- 3.000 cây làm thuốc;

- 100 loài tre, nứa;

- 50 loài song mây.

Dự kiến có khoảng 12.000 loài thực vật

bậc cao ở Việt Nam.

Ngày đăng: 07/08/2014, 19:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w