CHƯƠNG IIICÁC KỸ THUẬT CỦA CÔNG NGHỆ GEN I- SƠ ĐỒ KHÁI QUÁT II- CÁC CÔNG CỤ III- CÁC KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP CĂN BẢN IV- PHƯƠNG PHÁP PCR V.. Sự khác nhau căn bản của kĩ thuật mới với ph
Trang 1CHƯƠNG III
CÁC KỸ THUẬT CỦA CÔNG NGHỆ GEN
I- SƠ ĐỒ KHÁI QUÁT
II- CÁC CÔNG CỤ
III- CÁC KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP CĂN BẢN
IV- PHƯƠNG PHÁP PCR
V XÁC ĐỊNH TRÌNH TỰ CÁC
NUCLEOTIDE CỦA GEN
Trang 2• Vào năm 1972 – 1973, Berg, Boyer và Cohen ở
Mĩ đã tạo nên phân tử DNA tái tổ hợp in vitro từ
ba nguồn vật liệu di truyền khác nhau Tiếp
theo, 1973 – 1974, nhóm Cohen, Helinski, Boyer đã lần đầu tiên nhận được DNA tái tổ hợp có
hoạt tính sinh học Sự khác nhau căn bản
của kĩ thuật mới với phương pháp cũ ở
chỗ cho phép trong điều kiện thí nghiệm in
vitro (trong ống nghiệm) tạo thành (ghép
nối) các tổ hợp có hoạt tính khi đưa trở vào
tế bào sống từ các đoạn DNA khác nhau
có lựa chọn.
Trang 3KĨ THUẬT TÁÙI TỔ HỢP DNA.
1 Sơ đôàà kháùi quáùt.
Trang 51.Tách DNA plasmid và DNA tế
bào cho (người)
2 Cắt cả hai loại DNA restriction endonuclesae tạo các đầu so le cố kết 3 Trộn
2 loại DNA để gắn gen lạ vào plasmid 4 Ligase tạo
liên kết hóa trị (Phosphodiester) 5 Chuyển ADN tái tổ hợp vào
tế bào nhận (vi khuẩn
E.coli)
6 Tạo dòng.
Trang 6II CÁC CÔNG CỤ
• 1 CÁC CÔNG CỤ ENZYME.
– Restriction endonuclease (cắt).
Trang 7RESTRICTION ENDONUCLEASE
(RE)
•- Phân lập từ vi khuẩn, mà 25% có
ít nhất 1 RE.
- Trình tự nhận biết (recognition
site) trên DNA mạch kép Ví dụ
e.g EcoRI: -
GAATTC - CTTAACGAATTC -
CTTAAC Có 3.000 RE đã được phát hiệän với hơn 230 trình tự nhậän biết
Trang 9Wadsworth Center ORNL
Trang 10b Enzyme Ligase (nối).
•Liên kết phosphodiester được tạo
ra giữa G-A hay A-G trên mỗi
mạch DNA
Trang 11c) Enzyme phiên mã ngược (Reverse
transcriptase)
• Enzyme reverse transcriptase có khả năng tổng hợp nên
DNA một mạch được gọi là c-DNA (complementary DNA)
từ khuôn mRNA hoặc từ một đoạn polyribonucleotide tổng
hợp hoá học Nhờ enzyme reverse transcriptase này có
thể tổng hợp hầu như bất cứ gen riêng biệt nào miễn có mặt mRNA của gen đó Các c-DNA mạch đơn có thể
được biến thành mạch kép nhờ DNA polymerase và được
gọi là c-DNA kép (c-DNA duplex)
• Đoạn c-DNA kép được gắn vào plasmid và biến nạp vào
vi khuẩn để tạo dòng c-DNA
Trang 13d) Các enzyme khác
Enzyme Chức năng
Dnase I Phân huỷ DNA mạch kép bằng
thuỷ giải nội liên kết phosphodiester.
Nuclease BAL31 Phân huỷ cả 2 đầu mút 3’ và 5’ của
DNA không cắt nội liên kết.
S1 nuclease Phân huỷ DNA mạch đơn.
Đoạn Klenow DNA polymerase chỉ còn hoạt tính
exonuclease 3’ –> 5’
Taq DNA
polymerase DNA polymerase chịu nhiệt từ vi khuẩn Thermophilus aquatus
Trang 142 CÁC VECTOR CHUYỂN GEN
Trang 16MCR : MULTICLONING REGION
Trang 18Các vector chuyển gen phải thoả mãn các
yêu cầu tối thiểu :
• – Có các trình tự khởi sự sao chép (ori) để tự sao
chép mà tồn tại độc lập
• – Có các trình tự nhận biết, nơi cắt để hở làm chỗ
ráp đoạn gen lạ vào
• – Các trình tự điều hòa (promoter) tạo thuận lợi
cho sự phiên mã gen lạ
• – Đảm bảo sự di truyền bền vững của DNA tái tổ
hợp.
• – Có các gen đánh dấu để dễ dàng phát hiện ra
chúng hoặc các gen lạ
Trang 19Các vector chuyển gen có 5 ứng dụng
quan trọng chủ yếu :
DNA (nhiều bản sao giống nhau).
• – Nghiên cứu sự biểu hiện của một đoạn
trình tự DNA.
Trang 20a) Các vector plasmid
• Một trong những plasmid được sử dụng rộng rãi
nhất là pBR322 (hình 3.4) Như mô tả, plasmid này có gen kháng ampicilline (ampR), gen kháng
tetracyline (tetR), trình tự xuất phát sao chép (ori)
và nhiều trình tự nhận biết đặc hiệu cho các RE
như EcoRI , HindIII, BamHI, SalI, Nó có khả
năng sao chép độc lập với bộ gen tế bào E.coli và
tồn tại với số lượng trung bình 20 – 30 bản sao cho mỗi tế bào
Trang 21Plasmid pBR322
Trang 223 Các hệ thống tế bào chủ.
• – Nuôi số lượng lớn để tách plasmid cho thí nghiệm tạo dòng
• – Dùng để biểu hiện gen tái tổ hợp,
đặc biệt ở Eukaryotae bậc cao như tế
bào động thực vật
• – Dùøng để sản xuất các protein tái tổ hợp.
Trang 23a Vi khuẩn Escherichia coli (E
coli).
E coli dòøng JM109
Trang 24a Vi khuẩn Escherichia coli
(E coli).
E.coli là vi khuẩn Gram âm,
hình que (~ 1 micromet), không độc, thường gặp trong ruột
người Bộ gen là một phân tử
DNA (nhiễm sắc thể) vòng tròn khoảng 4,6 x 106 cặp base, nằm
ở vùng nhân (nucleoid).
Tế bào vật chủ đơn giản nhất
Trang 25b Nấm men Saccharomyces
cerevisiae.
• – Thứ nhất, nó là một Eukaryotae đơn bào (~ 5
micromet), biết rất chi tiết về DT và SL
• – Thứ hai, vài promoter mạnh được phân lập từ S
cerevisiae, đặc biệt YAC.
• –Thứ ba, S cerevisiae có khả năng thực hiện các biến đổi sau dịch mã
• – Thứ tư, thường tiết ra rất ít loại protein
• – Thứ năm, nó đã được sử dụng nhiều thế kỉ trong
sản xuất bánh mì và bia, đưa vào danh sách sinh
vật an toàn thực phẩm
Trang 26c Các hệ thống tế bào thực vật.
d Các hệ thống tế bào động vật.
• – Tế bào thận khỉ xanh châu Phi (African green monkey kidney (COS).
• – Tế bào thận chuột đồng con (Baby hamster kidney (BHK).
• – Tế bào thận phôi người (Human embryonic kidney (HEK-239).
• – Tế bào tử cung chuột bạch (Chinese hamster ovary (CHO).
• – Tế bào côn trùng nuôi Baculovirus biểu hiện protein
người
• – Tế bào tuyến trùng Caenorhabditis elegans.
Trang 27III CÁC KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG
PHÁP CĂN BẢN
1 Lai nucleic acid
3 phương pháp lai trên pha rắn được sử dụng rộng rãi nhất :
– Thấm Southern (Southern blot), do ông E
Southern tìm ra, dùng cho DNA
– Thấm Northern (Northern blot) dùng cho RNA – Phương pháp dot (điểm) và slot (khe) blot dùng cho RNA và DNA
2 Lai tại chỗ (in situ hybridisation)
Trang 282 Xác định số lượng và đánh dấu
DNA.
• – Nồng độ dung dịch DNA bằng cách đo độ hấp
thụ tại bước sóng UV 260nm
• – Nồng độ nucleic acid có thể được xác định
thông qua độ phát sáng huỳnh quang
• liên kết với ethidium bromide
• – Đánh dấu phóng xạ
• 3 Điện di trên gel.
• 4 Lai nucleic acid.
Trang 293 Thu nhận gen
• a Tách các đoạn DNA từ bộ gen.
• b Tổng hợp gen bằng phương pháp hóa học
• - Hormone somatostatin
• - Insulin
• c Sinh tổng hợp gen từ mRNA của gen tương ứng.
Trang 30Wadsworth Center ORNL
Trang 31Wadsworth Center ORNL
Trang 324 TẠO PLASMID TÁI TỔ HỢP.
• 1 Phương pháp đơn giản dùng các đầu cố kết
• 2 Phương pháp dùng các đoạn nối
(linkers)
terminal transferase.
Trang 335 BIẾN NẠP DNA TÁI TỔ
HỢP VÀO TẾ BÀO.
• a Hóa biến nạp.
• xử lí CaCl2 lạnh, kèm sốc nhiệt (420C, 2’)
• b Điện biến nạp.
• c Vi tiêm (micro-injection)
• d Bắn DNA vào tế bào
• Các hạt kim loại tungsten hay vàng
Trang 346.CHỌN LỌC, TẠO DÒNG VÀ SỰ
BIỂU HIỆN CỦA GEN
• a Xác định dòng vi khuẩn chứa plasmid tái tổ hợp.
• - Tế bào vi khuẩn không nhận được plasmid.
• - Tế bào nhận được plasmid không có gen lạ vào.
• - Tế bào vi khuẩn nhận được đúng plasmid tái tổ hợp.
• Thấp hơn 1 phần tỉ.
Trang 35• a Lai nucleic acid
• b Bổ sung -α (α -Comflementation).
• c Mất hoạt tính do xen đoạn.
• 2 Sự biểu hiện gen tạo dòng.
Trang 39Mixture white blue colonies (white colonies contain DNA w/inserts).
/inserts ).
Trang 402 Sự biểu hiện của gen được
tạo dòng.
• – Số lượng hợp lí các bản sao của vector plasmid
đối với một tế bào
• – Chọn promoter mạnh để phiên mã tốt.
• – Có trình tự tạo điểm bám vào ribosome (rbs) và DNA phụ cho dịch mã tốt.
• – Chọn lựa các codon tốt cho dịch mã trong gen
được tạo dòng
• – DNA tái tổ hợp có sự ổn định lâu dài.
• – Tránh sự thủy giải protein (proteolysis) do các
enzyme của tế bào
Trang 41III PHƯƠNG PHÁP PCR.
• Polymerase chain reaction, viết tắt là PCR, phản ứng
polymerase dây chuyen
amplifier (nhân tố khuyếch đại), oligo hay primer.
• – dNTP : các loại nucleotide triphosphate.
Trang 42Bổ sung mồi 1, mồi 2, dNTP
và Taq polymerase
Tăng đến 95oC để tách mạch
Giảm đến 60oC để mồi bắt cặp
Tăng đến 95oC để tách mạch
Giảm đến 60oC để mồi bắt cặp
Mồi P2DNA mục tiêu
Ở 60oC mồi được kéo dài nhờ
2
DNA mục tiêu
Bổ sung mồi 1, mồi 2, dNTP và Taq polymerase
Tăng đến 95 o C để tách mạch Giảm đến 60 o C để mồi bắt cặp Mồi P1
Trang 433 Giá trị sử dụng
• – Thời gian thực hiện cực nhanh, chỉ cần mất 3 giờ
để khuếch đại một trình tự DNA được quan tâm
• – Đơn giản và ít tốn kém : được thực hiện trong
ống nghiệm plastic nhỏ
• – Độ tinh sạch của mẫu không cần cao : PCR có
thể thực hiện với các mẫu nucleic acid thô
Trang 44V XÁC ĐỊNH TRÌNH TỰ CÁC
NUCLEOTIDE CỦA GEN
• 1 Phương pháp hóa học Maxam và Gilbert
didesoxy và nay đã có máy tự động xác định
trình tự các nucleotide của DNA
Trang 45Phương pháp didesoxy của Sanger
Trang 46Wadsworth Center Courtesy of Dr.Robert Desnick