• Tế bào thể hiện thực sự là một nhà máy tí hon : trong các thành phần tế bào diễn ra vô số phản ứng enzyme dưới sự kiểm soát chính xác về không gian và thời gian của bộ gen.• Các tế bào
Trang 1CHƯƠNG II
TẾ BÀO LÀ NHÀ MÁY SẢN XUẤT VÀ CÔNG CỤ THỬ NGHIỆM CỦA CNSH
I CÁC PHÂN TỬ
II CÁC GEN
III CÁC TẾ BÀO
IV CẢI BIẾN VÀ SỬ DỤNG TẾ BÀO
Trang 2• Tế bào thể hiện thực sự là một nhà máy tí hon : trong các thành phần tế bào diễn ra vô số phản ứng enzyme dưới sự kiểm soát chính xác về không gian và thời gian (của bộ gen).
• Các tế bào cũng thực hiện những công việc tinh vi (và vô cùng phức tạp) mà các kỹ sư tài giỏi nhất vẫn chưa bắt chước được.
Trang 3I CÁC PHÂN TỬ.
• 1 Các nguyên tố cơ thể sống
Sự hoàn hảo của hóa học tế bào sống thể hiện ngay trong thành
phần các nguyên tố vốn có trong
thiên nhiên Trong 92 nguyên tố
của thiên nhiên chỉ 25 có trong
các sinh vật.
Trang 4Bảng II.1 Tỉ lệ tương đối và
tầm quan trọng các nguyên tố
trong cơ thể người.
• Tên và tỉ lệ (%) Tầm quan trọng hay
chức năng
• 1 Oxygen (O) 65 Tham gia vào hô hấp; có trong nước và hầu hết các chất hữu cơ.
• 2 Carbon (C) 18 Tạo khung chất hữu cơ;
có thể tạo liên kết với 4 nguyên tử khác
Trang 5• 3 Hydrogen (H) 10 Có trong hầu hết các
chất hữu cơ và thành phần của nước.
• 4 Nitrogen (N) 3 Thành phần của các
protein, acid nucleic.
• 5 Calcium (Ca) 1,5Thành phần xương và răng; quan trọng trong co cơ, dẫn truyền xung thần
kinh, và đông máu.
• 6 Phosphor (P) 1 Thành phần acid nucleic;
xương; rất quan trọng trong chuyển năng
lượng.
• 7 Kalium (K) 0.4 (Potassium) Cation (ion+ )
chủ yếu tế bào; quan trọng cho hoạt động thần
kinh và co cơ.
• 8 Sulfur (S) 0.3 Thành phần của protein.
Trang 6• 9 Natrium (Na) 0.2
• (Sodium) Ion + chủ yếu trong dịch của mô;
quan trọng trong cân bằng chất dịch; ong
dẫn truyền xung thần kinh.
• 10.Magnesium(Mg) 0.1 Cần cho máu, các mô;
thành phần nhiều hệ enzyme.
• 11 Chlor (Cl) 0.1 Anion chủ yếu của dịch
cơ thể; quan trọng trong cân bằng nội dịch.
• 12.Ferrum(Sắt)(Fe) vết Thành phần của
hemoglobin, myoglobin và một số enzyme.
• 13 Iod ( I ) vết Thành phần của
hormone tuyến giáp (thyroid).
• Các nguyên tố khác có rất ít (< 0,01%)
thường gọi là vi lượng hay vi tố.
Trang 72 Các chất vô cơ, hữu cơ.
a Nước (H2O).
• b Các chất vô cơ khác.
• Bộ xương chứa nhiều chất vô cơ nhất (khoảng 1/10
trọng lượng người, chủ yếu Ca).Các chất thường gặp: NaCl, KCl, NaHCO3, CaCl2, CaCO3, MgSO3, NaH2PO4 “Ionomics”: các gen làm thế nào điều
hòa tất cả các ion trong tế bào ? -> tạo thực vật cần ít phân bón hơn, sản phẩm thu hoạch có giá trị dinh dưỡng cao hơn và thực vật có thể hút bỏ các kim loại gây ô nhiễm đất
Trang 8Các chất hữu cơ phân tử nhỏ gồm
các chất như hydrocarbon, carbohydrate, lipid, các amino acid và
các nucleotide cùng các dẫn xuất
Trang 9• Carbohydrate là nguồn cung cấp năng lượng chủ
yếu của sinh vật Thực vật tổng hợp nên các chất đường đơn, đôi và tinh bột Động vật ăn carbohydrate của thực vật và dự trữ ở dạng glycogen Glucose có trong dịch sinh vật và được duy trì ở một nồng độ ổn định
• Glucose còn là nguồn nguyên liệu tổng hợp các
chất khác
• Lipid :Các acid béo, Glycerid còn gọi là mỡ trung
tính, Phospholipid Các steroid và polyisoprenoid
Phospholipid-> màng tế bào Glycerid nguồn dự
trữ năng lượng dài hạn
Trang 10Các amino acid : Các amino acid có hai
nhóm chứa: amin -NH2 mang tính kiềm và
carboxyl-COOH tính acid.
• Các L-amino acid nối nhau bằng liên kết peptid để
tạo thành mạch polypeptid Mạch polypeptid cóhai đầu mút: đầu -N và đầu C
• Có 20 amino acid với các chữ viết tắt gồm 3
chữ
Trang 11Các nucleotide : Các nucleotide là
những đơn vị cấu trúc của DNA và RNA, mà thành phần gồm các base
nitơ mạch vòng Cytosine (C), Thymine (T) và Uracil (U) là các dẫn xuất của các pirimidine; còn Adenine (A) và Guanine (G) là các purine
Trang 124 Nucleic acid.
Trang 14• – Cơ sở cho sự truyền đạt thông tin từ DNA đến RNA và protein.
• – Cơ sở cho sự sao chép chính xác của vật
chất di truyền.
• – Cơ chế phân tử của đột biến.
• – Biết trình tự nucleotide mạch1, suy ra
trình tự tương ứng mạch 2.
• – Biến tính (Denaturation) và hồi tính
(renaturation) DNA dẫn đến lai nucleic acid và lai phân tử làm cơ sở cho các chẩn đoán mới.
• – Tiềm năng cho sữa sai, khi sai ở mạch 1
dựa vào mạch 2 để sửa sai
– – Thuận tiện cho cắt nối, ghép gen.
Trang 15Biến tính DNA và lai nucleic acid.
Trang 16• ARN có các đặc điểm chung : cấu trúc một mạch, polyribonucleotide và uracil (thay thimine ) và
gồm 3 loại chủ yếu :
• 1 ARN thông tin (mARN) :
• 2 ARN ribosome (rARN):
• 3.ARN vận chuyển(tARN):
• + Bộ ba đối mã (anticodon) gồm 3 ribonucleotide đặc hiệu với amino acid mà nó cần vận chuyển Nó có thể nhận ra bộ ba mã hóa tương ứng trên mARN trong tổng hợp protein
• + Đầu đối diện có vị trí gắn axit amin đặc hiệu
Trang 175 Protein.
Trang 18• Các enzyme hay ferment là nhóm protein lớn nhất
và quan trọng nhất Có hàng nghìn enzyme và
mỗi cái xúc tác một kiểu phản ứng sinh hóa nhất định
• Các protein đảm nhận nhiều chức năng quan
trọng của sự sống như xúc tác, cấu trúc, vận
chuyển, vận động, bảo vệ và hoạt tính điều hòa.
• Một số protein đặc biệt :
bacteriorhodopsin, protein một loại tơ
nhện, protein làm đông đá và chống
đông đá
Trang 19• DNA trở nên dễ nghiên cứu và sự hiểu biết về gen ngày nay phải đạt đến
trình tự sắp xếp các
nucleotide của gen Hơn
thế nữa, nhiều phương
pháp dẫn xuất được xây
dựng nên đã nhân lên
đáng kể quyền lực của kỹ thuật di truyền
• Phải biết cấu trúc không gian 3 chiều của protein
Trang 20ĐẶC ĐIỂM CÁC PHẢN ỨNG
HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO
• 1 Tuân theo các quy luật vật lý và hóa hocï
nhưng có những đặc điểm riêng.
• 2 Trật tự sinh học
• Biểu hiện đúng trong không gian và thời gian.
• 3 Phản ứng nhờ vào hệ thống cấu trúc và tổ chức của tế bào.
• 4 Sự xúc tác của enzyme.
• 5 Gởi tín hiệu xa với độ chính xác cao.
Trang 21II CÁC GEN
• Sự xuất hiện khái niệm gen, nhân tố di truyền đã
cung cấp cho sinh học một đơn vị chính xác không những để quan sát, mà còn nghiên cứu thực
nghiệm chi tiết các hiện tượng muôn màu muôn vẽ của sinh giới Ví dụ, trong số hàng ngàn
enzyme của tế bào, các nhà sinh hóa học muốn
tách đúng cái cần tìm thì phải dựa vào các đột
biến sai hỏng ở chức năng tương ứng
• - Quan hệ tiến hóa : chuột làm mô hình
Trang 22SỰ PHÁT TRIỂN KHÁI NIỆM GEN
• Năm 1865, Gregor Mendel và các quy luật
Trang 23DI TRUYỀN HỌC MENDEL
Năm 1865, Gregor Mendel nêu ra các quy luật di truyền và khái niệm nhân tố di
truyền , mà sau này gọi là gen
Năm 1900 được coi là năm ra đời của Di
truyền học với phát minh lại các quy luật
Mendel Đầu thế kỷ 20, khái niệm gen được xác lập, nhưng ở dạng trừu tượng : nhân tố di
truyền xác định một tính trạng.
Trang 25Đột biến chuột béo phì do sai hỏng
protein lectin
Trang 26MÔ HÌNH CẤU TRÚC DNA
CỦA WATSON-CRICK
• – Năm 1953, mô hình cấu trúc phân tử
DNA của Watson-Crick đặt nền móng cho
sự phát triển của Sinh học phân tử " Học
thuyết trung tâm " của sinh học phân tử :
• DNA -> RNAm -> protein
• sao chép phiên mã dịch mãû
•
Trang 272 Học thuyết trung âm.
Trang 293 Điều hòa sự biểu hiện của gen.
• Các sinh vật đơn bào là một tế bào Cơ thể sinh
vật đa bào gồm nhiều tế bào có sự biệt hóa chức
năng, nhưng toàn bộ chúng phối hợp với nhau hài
hòa thành một thể thống nhất trong mối quan hệ
bên trong và với môi trường bên ngoài
• Hoạt động của gen trong cơ thể thống nhất được
điều hòa chính xác theo thời gian và trong không gian tuân theo chương trình phát triển cá thể.
Trang 31• 1 Tế bào là đơn vị cơ sở của Sinh giới
• 2 Tế bào nhân sơ Prokaryotae và nhân chuẩn
Eukaryotae
• 3 Phân bào và sự chết theo chương trình
(apoptosis) của tế bào
• 4 Hoá học của tế bào : Tế bào là một "nhà máy hoá học đặc biệt".
• 5 Tín hiệu tế bào (Cell signalling)
• 6 Khả năng tự sinh sản
III CÁC TẾ BÀO.
Trang 32Tế bào - một đối tượng cho những khám
phá kì diệu trong thế kỉ 21.
• Các sinh vật có cấu trúc hoá học rất phức tạp
Tuy nhiên, chỉ các chất hoá học phức tạp chưa đủđể có hoạt động sống Chúng phải được tổ chức
lại trong các phức hệ phân tử của nhiều bào quan với những chức năng chuyên biệt khác nhau, để
hình thành tế bào là đơn vị cơ sở của sự sống
• Việc hiểu rõ cấu trúc của tế bào là cơ sở để nắm vững các cơ nguyên căn bản của sự sống.
Trang 33Tế bào Prokaryotae : E coli
Trang 34Tế bào Eukaryotae
Trang 353 Phân bào và sự chết theo chương
trình
• Nguyên phân và apoptosis điều hoà số lượng tế
bào trong quá trình phát triển, tăng trưởng và làm
lành vết thương.
• Sự kiểm soát chu trình tế bào : Một nhóm các
protein tương tác lẫn nhau được gọi là các chốt
kiểm soát (checkpoints) Chúng đảm bảo cho sự
sao chép nhiễm sắc thể (NST) và phân đều về các tế bào con
Trang 36• Các tế bào cũng tuân theo “đồng hồ” báo cho biết
phải phân chia bao nhiêu lần Telomere là cấu trúc
ở đầu mút của NST, nó có hàng trăm đến hàng
nghìn đoạn (6 nucleoide) đặc hiệu lặp lại Trong mỗi lần nguyên phân, telomere mất đi từ 50 đến
200 nucleotide và cứ thế NST thể ngắn dần theo số lần nguyên phần
• Enzyme telomerase đặc hiệu giúp duy trì độ dài
bình thường của NST, nó hiện diện trong các tế
bào phân chia không giới hạn như các tế bào sinh
dục, ung thư, và trong vài kiểu tế bào bình thường
(như tế bào tủy xương) có vai trò cung cấp các tếbào mới
Trang 37• Các hormone và nhân tố tăng trưởng là những tác nhân ngoại bào có ảnh hưởng đến sự phân bào
Các protein cyclin và kinase có tác động bên trong
tế bào đến nguyên phân
• Apoptosis được phát hiện vào thập niên 1990
cho thấy có những cơ chế phức tạp kiểm soát sự
chết của tế bào trong chu trình phát triển
Trang 384 Hoá học của tế bào
• Tế bào như một nhà máy hoá học rất đặc biệt, vì tế bào hoạt động ở điều kiện đẳng nhiệt, đẳng áp , tức các phản ứng hoá học diễn ra trong điều kiện nhiệt độ như nhau, áp suất như nhau Hao tốn năng lượng của các phản ứng hoá học trong tế bào là tối
thiểu Trong các PTN hoá học thông
thường, khó có thể thực hiện các phản ứng với những điều kiện và tiêu tốn năng lượng như vậy.
Trang 39• Hoá học của tế bào có những đặc tính ưu việt như trên là nhờ :
• – Các chất xúc tác là những enzyme có tính đặc hiệu cao.
• – Hệ thống cấu trúc và sự phân bố không gian hợp lí trên màng.
• – Sự điều hoà hợp lí của các gen.
• – Hệ thống tín hiệu chính xác của các tế
bào.
Trang 40IV CẢI BIẾN VÀ SỬ DỤNG TẾ
BÀO
• 1 Nuôi tế bào
• Nuôi tế bào động vật có ứng dụng : sản xuất
vaccine virus, các protein và hormone ; kháng thể đơn dòng,…
• Nuôi cấy mô thực vật góp phần cho nhân giống vô
tính và chọn giống in vitro Các tế bào thực vật đuợc
nuôi rời để sản xuất một số hoá chất Đặc biệt, có thể
sử dụng tế bào thực vật cố định (immobilized cell) để
thực hiện nhiều lần lặp lại một số phản ứng chuyển
hoá hoặc sản xuất các chất.
• Cố định tế bào giúp sử dụng hoạt tính enzyme
Trang 412 Sử dụng tế bào gốc (stem cell) để trị bệnh
• Việc phát hiện tế bào gốc soma có ý nghĩa quan
trọng, hứa hẹn nhiều ứng dụng to lớn Nhiều bệnh
do sai hỏng trong hoạt động sống của tế bào mà
hiện nay được chữa trị bằng các loại thuốc khác
nhau Một hướng nghiên cứu mới hiện nay là thay
tế bào gốc vào chỗ tế bào bệnh để hồi phục chức
năng trở lại bình thường mà không phải sử dụng
thuốc suốt đời Từ đó mà có lĩnh vực mới đang
phát triển là Y học phục hồi (Regenerative
medecine)
Trang 423 Tế bào nhân tạo
• Trên cơ sở biết rõ bộ gen các vi sinh vật và
các thử nghiệm nhằm loại bỏ từng gen xem vai trò của chúng như thế nào, con người đã biết được 300 gen tối thiểu cần cho hoạt động sống
của tế bào Từ đó, con người đã chế tạo tế bào
nhân tạo với 300 gen tối thiểu được bọc trong
màng phospholipid nhân tạo Tế bào nhân tạo
hứa hẹn nhiều ứng dụng ngoạn mục trong
tương lai.
Trang 434 Dùng tế bào thử nghiệm chế
phẩm và hoá chất
thường tiến hành trên chuột và các động vật Các thử nghiệm này đắt giá và có quy mô hạn chế Các mô hình tế bào được sử dụng mở ra khả năng to lớn trong tầm soát (screening) các chất thuốc hay xác định nhanh độc tính của các sản phẩm CNSH.
chất ưu việt của tế bào sống trực tiếp vào những quy trình sản xuất công nghiệp bằng những kĩ thuật mới tinh vi, chính xác, chủ động và với quy mô rộng lớn hơn Nhờ đó, CNSH đáp ứng
được những yêu cầu cao của cuộc cách mạng sinh học mới cần những kĩ thuật sản xuất không gây ô nhiễm, tiết kiệm năng lượng và có hiệu quả kinh tế cao.
Trang 44IV CÁC SẢN PHẨM CỦA
TẾ BÀO.
• 1 Sự đa dạng sinh học.
• 2 Sản phẩm trao đổi sơ cấp (Primary metabolites).
• 3 Chất trao đổi thứ cấp (Secondary metabolites).
• 4 Các polysaccharide.
• 5 Các nucleic acid và protein.