Chương 3:Kênh rời rạc không phụ thuộc thời gian 3.2 Phương án giải mã tối ưu.. • Một phương án giải mã là một phép tương ứng mỗi ký tự output yj với một ký tự input xj*... • Giả sử nguồn
Trang 1Chương 3:
Kênh rời rạc không phụ
thuộc thời gian
3.2 Phương án giải mã tối ưu Định
lý căn bản của LTTT
Giải mã
• Gọi x1, x2, …, xMvà y1, y2, …, yL lần lượt là các ký
tự input và output
• Một phương án giải mã là một phép tương ứng
mỗi ký tự output yj với một ký tự input xj* Khi
nhận được yjta sẽ giải mã thành xj*
• Giải mã là phân hoạch tập ký tự output thành các
tập B1, …, BMsao cho mỗi y trong Bisẽ giải mã
thành xi
• Một phương án giải mã có thể xem như một kênh
deterministic với tập ký tự input là y1, y2, …, yL
và tập ký tự output là x1, x2, …, xM
7/2/2010
2
Huỳnh Văn Kha
Trang 2Ví dụ
Xác
suất
X
Y
y1
y2
y3
Z
x1
x2
x3
1 1 1/2 1/2
Bài toán giải mã
• Cho trước input, xây dựng phương án giải mã sao
cho xác suất sai là nhỏ nhất
• Giả sử yjtương ứng với xj*
• Gọi xác suất đúng là p(e’), ta có:
• Kênh và input cho trước nên các p(yj) không đổi
• Với mỗi yj cho trước chỉ cần chọn xj* sao cho
7/2/2010
Huỳnh Văn Kha
4
Trang 3Trường hợp input ñồng xác suất
• Nếu input là đồng xác suất thì
• Với y cố định thì việc cực đại p(xi|y) tương đương
với việc cực đại p(y|xi)
• Như vậy với phân phối đều của input thì phương
án giải mã tối ưu là với mỗi y cho trước chọn xi
sao cho p(y|xi) là cực đại
• Ta sẽ xét kỹ hơn vấn đề này trong chương 4
Ví dụ
• Xét ma trận kênh
• Gải sử p(x1) = ½, p(x2) = p(x3) = ¼
• Tìm phương án giải mã tối ưu và tính xác suất sai
7/2/2010
Huỳnh Văn Kha
6
1/2 1/3 1/6 1/6 1/2 1/3 1/3 1/6 1/2
y1 y2 y3
x1
x2
x3
Trang 4• Giả sử nguồn sinh ra dãy các ký tự nhị phân với
định lượng không đổi R bit/giây, và định lượng
truyền của nguồn không quá 1 bit/giây
• Trong n giây, nguồn sinh nR ký tự
• Tổng số mẫu tin có thể có trong n giây là 2nR
• Chú ý 2nRcó thể không nguyên, trong trường hợp
đó, ta lấy [2nR] (phần nguyên của 2nR)
• Ta cũng không quan tâm trường hợp số ký tự của
nguồn không phải là 2 Vì nếu số ký tự mã là D và
nguồn sinh S ký tự/giây, thì trong n giây, nguồn
sinh DnS= 2nSlog D Và có thể xem nó như nguồn
nhị phân với định lượng R = S log D
ðịnh lý căn bản của LTTT
• Thay vì truyền từng ký tự qua kênh, ta sẽ mã hóa
mỗi block n ký tự
• Do định lượng truyền không quá 1 bit/giây nên
số ký tự mã mã hóa mỗi block không quá n ký tự
• Để giữ định lượng sinh của nguồn là R, ta cần 2nR
từ mã chiều dài ≤ n
• Ý tưởng cơ bản của định lý là cho trước ε > 0, nếu
chọn n đủ lớn, ta có thể tìm được 2nR từ mã và
một cách giải mã sao cho sai số đều < ε, nghĩa là
7/2/2010
Huỳnh Văn Kha
8
Trang 5ðịnh lý căn bản của LTTT
• Cái giá phải trả là ta cần phải chờ n giây trước khi
mã hóa nguồn tin, cũng có thể phải tốn thêm thời
gian chờ do việc mã hóa và giải mã
• Thêm vào đó, phương án mã hóa và giải mã
trong định lý này rất phức tạp và khó thực hiện
trong thực tế
ðịnh lý căn bản của LTTT
• Ví dụ, xét R = 2/5 và n = 5 Trong 5 giây, số mẫu
tin có thể có do nguồn sinh ra là 2nR= 4 Gọi
chúng là m1, m2, m3, m4
• Ta gán cho mỗi mimột dãy nhị phân độ dài ≤ 5
7/2/2010
Huỳnh Văn Kha
10
m1 00000
m2 01101
m3 11010
m4 10111
m1 00
m2 01
m3 10
m4 11
Trang 6ðịnh lý căn bản của LTTT
• Với cách mã hóa thứ hai, chỉ cần một ký tự bị
truyền sai cũng không thể nào phát hiện được
• Với cách mã hóa thứ hai, mọi việc truyền sai một
ký tự đều có thể phát hiện và tự động sửa lỗi được
• Nếu nhận được chuỗi v, ta chỉ cần chọn từ mã w
sao cho số vị trí khác nhau của w và v là ít nhất
• Chú ý rằng hai từ mã khác nhau sẽ khác nhau ở ít
nhất 3 vị trí Do đó mọi việc truyền sai một ký tự
sẽ phát hiện và sửa lỗi được
ðịnh lý căn bản của LTTT
• Một n-chuỗi là một dãy n ký tự input hoặc output
• Một bộ mã (s,n) là một tập gồm s các n-chuỗi input
x(1), …, x(s)cùng với một phương án giải mã, nghĩa
là một hàm cho tương ứng mỗi n-chuỗi output với
một trong các x(i) Các x(i)gọi là các từ mã
• Một phương án giải mã là một phân hoạch tập các
n-output thành các tập con rời nhau B1, …, Bs, mà
mỗi Bigọi là một tập giải mã Khi nhận được
output trong B ta sẽ giải mã thành x(i)
7/2/2010
Huỳnh Văn Kha
12
Trang 7ðịnh lý căn bản của LTTT
• Mỗi n-chuỗi input là một trạng thái của vector
ngẫu nhiên X = (X1, X2, …, Xn)
• Mỗi n-chuỗi output là một trạng thái của vector
ngẫu nhiên Y = (Y1, Y2, …, Yn)
• Giả sử x(i)được truyền qua kênh, xác suất sai là
ðịnh lý căn bản của LTTT
• Xác suất sai của bộ mã là
• Xác suất sai cực đại được định nghĩa là
• Do đó nếu pm(e) ≤ ε thì từ mã nào cũng được
truyền với sai số ≤ ε
7/2/2010
Huỳnh Văn Kha
14
Trang 8ðịnh lý căn bản của LTTT
• Một bộ mã (s,n,λ) là một bộ mã (s,n) sao cho xác
suất sai cực đại là ≤ λ
Định lý căn bản của LTTT:
Cho trước một kênh rời rạc không phụ thuộc thời
gian với dung lượng kênh C > 0 và một số dương
R < C Khi đó tồn tại một dãy các bộ mã a
1, a
2,
…, A
n, … sao cho a
n là một bộ mã ([2nR],n,λn) và
λn0 khi n ∞