Luận văn, khóa luận tốt nghiệp, báo cáo là sản phẩm kiến thức, là công trình khoa học đầu tay của sinh viên, đúc kết những kiến thức của cả quá trình nghiên cứu và học tập một chuyên đề, chuyên ngành cụ thể. Tổng hợp các đồ án, khóa luận, tiểu luận, chuyên đề và luận văn tốt nghiệp đại học về các chuyên ngành: Kinh tế, Tài Chính Ngân Hàng, Công nghệ thông tin, Khoa học kỹ thuật, Khoa học xã hội, Y dược, Nông Lâm Ngữ... dành cho sinh viên tham khảo. Kho đề tài hay và mới lạ giúp sinh viên chuyên ngành định hướng và lựa chọn cho mình một đề tài phù hợp, thực hiện viết báo cáo luận văn và bảo vệ thành công đồ án của mình.
Trang 1Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Luận văn
Thực trạng công tác quản trị vốn trong các năm qua của Công ty
Trang 2Báo cáo thực tập nghiệp vụ
MỞ ĐẦU
Nền kinh tế nước ta chuyên từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang
nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng Xó hội
chủ nghĩa Do đó, các nhà lónh đạo của các Công ty, Xí nghiệp thuộc mọi
thành phần kinh tế phải có những hoạch định gỡ vỡ sự phỏt triển của chớnh
họ? Trong nên kinh tế thị trường thỡ quy luật cạnh tranh diễn ra gay gắt, bắt buộc cóc doanh nghiệp khi tham gia kinh doanh trờn thị trường phải quan tâm đến hiệu qủa của chỉ phí bỏ ra Doanh nghiệp muốn tôn tại và phỏt triển thỡ sản phẩm của Doanh nghiệp phải cú sức cạnh tranh trờn thị trường, chiếm được thị phần ngày càng tăng Điều đó trở thành hiện thực khi mỗi
doanh nghiệp phải tổ chức sản xuất kinh doanh có hiệu quả và đạt được mục
tiêu lợi nhuận đề ra Doanh nghiệp phải sản xuất được sản phẩm có chất
lượng, mẫu mó đẹp, phù hợp với thị hiếu của người tiêu đùng, giá thành hạ
Để làm được điều đó không phải đơn giản, các doanh nghiệp phải thực hiện
nhiều biện pháp khác nhau Công tác quản lý vốn đóng vai tri quan trong
trong việc nõng cao hiệu qủa sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp sản xuất trong thời kỳ đối mới, thời kỳ cả nước thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá, thời kỳ mà cơ khí máy móc kỹ thuật công nghệ
là cần thiết, chủ đạo
Cụng ty 20 thuộc Tổng cục Hậu cần, Bộ quốc phũng là một doanh nghiệp
chuyờn sản xuất cỏc loại quõn trang, quõn nhu phục vụ quõn đội và các sản phẩm may mặc phục vụ thị trường trong nước và xuất khẩu Trong cơ chế thị trường hiện nay đũi hỏi Công ty phải sản xuất ra nhiều sản phẩm có chất lượng cao, giá thành hạ, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của khách hàng, đồng thời thực hiện nhiệm vụ cung cấp quân trang, quân nhu cho quân đội Chính vỡ thế việc quản lý và nõng cao hiệu qủa sử dụng vốn trở thành một vấn đề cấp bách
Trang 3Báo cáo thực tập nghiệp vụ
vừa mang tính chiến lược không chỉ đối với Công ty 20 mà cũn đối với mọi doanh nghiệp sản xuất trong nước
Vỡ thế trong thời gian thực tập tại Cụng ty 20, em đó đi sâu tỡm hiểu và
chọn đề tài: “s” Mục tiêu của đề tài là thông qua việc tổng kết thực tiễn, nhận
rừ và đánh giá thực trạng công tác quản trị vốn trong các năm qua của Công
ty Từ đó nghiên cứu, đề xuất một số định hướng nhằm nâng cao hiệu qủa sử
dụng vốn ở Công ty 20 trong thời gian tới
Ngoài phần mở đầu và kết luận bỏo cỏo gồm cỏc phần sau:
PhanI: Giới thiệu khỏi quỏt về cụng ty 20
Phần: Thực trạng sử dụng vốn và cụng tóc quản lý sử dụng vốn tại
Công ty 20
Phan III: Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong công ty 20
Do điều kiện thời gian và kiến thức của bản thõn cũn hạn chế nờn bỏo
cỏo nghiệp vụ này khụng thể trỏnh khỏi những thiếu sút, em kớnh mong nhận
được sự hướng dẫn, góp ý của các thầy cô giáo, các cô chú, anh chị trong Công ty để báo cáo được hoàn thiện hơn
Em cũng chân thành cảm ơn toàn thể các cô chú cán bộ của Công ty 20
đó giỳp đỡ em hoàn thành báo cáo thực tập nghiệp vụ này
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà nội, ngày 9 tháng 5 năm 2007
Trang 4Báo cáo thực tập nghiệp vụ
NỘI DUNG
PHANI:
GIOI THIEU KHAI QUAT VE CONG TY 20
1.1 Giới thiệu chung
1 Ton giao dich : Cung ty 20
Ton giao dich quéc té: GRAMIT-TEXILE-COMPANY-NO 20 ( viét tat
1a gatecono 20)
2 Giỏm đốc hiện tại của Doanh nghiệp :
Thượng tỏ Chu Đỡnh Quý
3 Địa chỉ : 35 Phan Đỡnh Giút - Quận Thanh Xuõn- Hà Nội
4 Cơ sở phỏp lý của Doanh nghiệp:
+ Tiền thõn của Cụng ty 20 là “ Xưởng may đo kỹ nghệ” gọi tắt là X20 ra đời ngày 18/12/1957
+Ngày 12/2/1992 Bộ Quốc phũng ra quyết định số 746/QP chuyển xớ
nghiệp may 20 thành Cụng ty may 20
+Ngày 17/3/1998 Bộ trưởng Bộ quốc phũng ký quyết định số 319/QD-QP
cho phộp cụng ty may 20 đổi thành Cụng ty 20
Trang 5Báo cáo thực tập nghiệp vụ
1.2 Khỏi quỏt cóc yếu tố ảnh hưởng đến vốn của Cụng ty 20
1.2.1 Dõy chuyền cụng nghệ sản xuất của xớ nghiệp
Do sản phẩm của Cụng ty cú nhiều loại khỏc nhau, tớnh đặc thự của sản
phẩm là: hỡnh thức đẹp phự hợp với nhu cầu thị hiếu, chất lượng phải đảm
bảo, đỳng kỹ thuật Vỡ vậy tô chức sản xuất cũng mang tớnh đặc thự riờng
Để đảm bảo yờu cầu chuyờn mụn hoỏ và hạch toỏn kinh tế, Cụng ty tổ chức
sản xuất theo từng xớ nghiệp
Céc san phẩm may cú thể khỏi quỏt thành 2 dạng là quy trỡnh cụng nghệ
may do lẻ và quy trỡnh cụng nghệ may đo hàng loạt
Vải |„ Đo | Gất |, May »| Hoan chinh
Nhập cửa Thành Đồng bộ Kiểm tra
lượng
Trang 6
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
e Bộ phận đo:
Theo phiếu may đo của cục Cụng nhu-TCHC cấp phỏt hàng năm cho cỏn
bộ cụng đội, tiến hành đo cho từng người, ghi số đo vào phiếu ( mỗi sản phẩm
1 số đo )
e Bộ phận cắt:
Căn cứ vào số đo từng người trong phiếu đề cắt
e _ Bộ phận may:
-Chuyờn mụn hoỏ, chia cho từng người may hoàn thiện
-Sản phẩm may xong được thựa khuy, đớnh cỳc, là,hoàn chỉnh vệ sinh
cụng nghiệp và kiểm tra chất lượng
e Bộ phận đồng bộ:
Theo số phiếu, ghộp cỏc sản phẩm thành một bộ xuất từng người Sau
đú nhập sang cửa hàng để nhập cho khỏch
Trang 7Báo cáo thực tập nghiệp vụ
© Tại xớ nghiệp cắt:
-Tiến hành phõn khổ vải, sau đú bỏo cho kỹ thuật giỏc mẫu theo từng cỡ
số và tré mau
-Rải vải theo từng bàn cắt ghim mẫu và xoa phần
-Cắt phỏ theo đường giỏc lớn sau đú cắt vũng theo đường giỏc nhỏ -Đỏnh số thứ tự bú,buộc chuyền sang phõn xưởng và đưa tới cóc tổ may
© Tại cóc tố may:
-Búc màu bỏn thành phẩm theo thứ tự
-Rải chuyền theo quy trỡnh cụng nghệ từng mặt hàng, mó hàng
-Sản phẩm may xong được thựa khuy, đớnh cỳc, làm hoàn chỉnh,vệ sinh
cụng nghiệp , kiểm tra chất lượng và đúng gúi theo quy định từng loại sản
phẩm sau đú nhập kho thành phẩm và xuất trực tiếp cho bạn hàng
1.2.2 Tỡnh hỡnh hoạt động sản xuất kinh doanh của cụng ty
Trang 8
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Bảng 1:Tình hõnh hoạt động sản xuất kinh doanh của cụng ty
Đơn vị : triệu dong
rơm K nA Ke
So tién Sô tuyệt doi (%)
stt Chi tidu 2001 2002 2003 2004 2005 | 2002/2001 | 2003/2002 | 2004/2003 | 2005/2004
1 |Tông doanh thu 289,311 | 298/279 | 307,138 | 316,813 | 328,332 3.10 2.97 3.15 3.64
2 |Tong gid von 281,123 | 282,838 | 284,195 | 285,730 | 287,315 0.61 0.48 0.54 0.55
Trang 9Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Qua bảng trờn, chỳng ta thấy rừ sự chuyên biến từ năm 2004 sang năm
2005 trong quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh của Cụng ty 20: Tổng doanh thu
của năm 2005 tăng 3.64% so với năm 2004, với số tiền là 11,519,756,994
VNĐ; Lợi nhuận gộp cũng tăng 31.96% Từ chỗ doanh thu tăng dẫn đến tổng giỏ vốn tăng nhưng tăng khụng đỏng kể chỉ cú 0.55%, khiến cho lợi
nhuận năm 2005 cao so với năm 2004 Doanh thu tăng trưởng làm cho lợi nhuận sau thuế của Cụng ty tăng 38.97% tuong đương 7,739,889,146 VNĐ nờn cỏc quỹ của Cụng ty 20 được bồ sung giỳp cho người lao động cú mức lương cao hơn; Từ năm 2004 sang năm 2005 đời sống cụng nhõn viờn chức của cụng ty ôn định hơn, giỳp họ yờn tõm, cụng tỏc và nhờ đú tðỡnh hỡnh
sản xuất kinh doanh của Cụng ty ngày càng đạt hiệu quả cao
Làm ăn cú lói (trong các năm từ 2001-2005) là mục tiờu của tất cả
cỏc doanh nghiệp, chyng ta đều cú thê nhận thấy sự phỏt triển của Cụng ty
trong những năm gần đõy, vỡ mục tiờu di mà Cụng ty 20 phỏt huy mọi thé
mạnh trong sản xuất kinh doanh, khắc phục cỏc yếu điểm, tự khẳng định vị
trớ của mỡnh trờn thương trường Việc tăng doanh thu và lợi nhuận đó thể
hiện hướng đi đỳng của Cụng ty trong lĩnh vực sản xuất và tiờu thụ
Trang 10Báo cáo thực tập nghiệp vụ
PHÀNH THUC TRANG SU DUNG VON VA CONG TAC QUAN LY
SU DUNG VON TAI CONG TY 20
2.1 Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp:
-_ Nguồn vốn đo TCHC-BQP cấp
- Nguồn do ngân sách nhà nước
- Nguồn do bổ sung hàng năm từ lợi nhuận
Tỡnh hỡnh tài chớnh năm 2001-2005 của Công ty:
Đơn vị : triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2001 |Năm 2002 Năm 2003 |Năm2004 |Năm 2005 Nguôn vôn CSH 102.311 125.178 146.791 153.644 161.396 Nguồn vốn huy
động 81.316 97.622 99.068 107.964 115.656 Nguồn vốn kinh
doanh 135.615 178.705 198.542 235.65 271052
(Nguôn : “ Bảng Cân đối kế toán năm 2001- 2005” )
Từ khi hoạt động trong nền kinh tế thị trường, Công ty 20 đó đạt được kết
qủa kinh doanh cao, kinh doanh luôn có lói, vốn của Cụng ty được bảo toàn
và phát triển
Cơ cấu vốn của công ty:
Vốn là yếu tố không thể thiếu được của mọi quá trình kinh doanh Như vậy quản lý và sử dụng vốn trở thành một trong những nội dung quan trọng của quản trị tài chính Mục tiêu quan trọng nhất của quản lý và sử dụng vốn là đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh tiến hành bình thường với kết qủa
kinh tế cao nhất Khi xem xét công tác quản lý, sử dụng vốn cũng như hiệu
quả sử dụng vốn, ta không thể không quan tâm đến tỷ trọng của từng loại vốn
và công dụng của nó
10
Trang 11Báo cáo thực tập nghiệp vụ
2.1.1 Căn cứ vào mối quan hệ sở hữu về vốn :
Căn cứ vào mối quan hệ sở hữu về vốn gồm 2 loại :
¬ Vốn chủ sở hữu: Là phần vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp bao
gồm vốn chủ doanh nghiệp bỏ vào đầu tư kinh doanh và phần hỡnh thành từ
kết qủa trong quỏ trỡnh hoạt động kinh doanh
-_ Nợ phải trả: : Là cỏc khoản vay cú thời hạn khỏc nhau từ cóc tổ chức tớn
dụng và tài chớnh, cỏc đơn vị cỏ nhõn đề bổ sung vào vốn kinh doanh của doanh nghiệp qua cỏc hỡnh thức: vay trực tiếp, phỏt hành trỏi phiếu Đặc điểm của vốn vay là phải chịu phớ tổn và cỏc điều kiện hoàn trả.( Bảng 2)
11
Trang 12Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Bảng 2: Bảng tổng hợp nguồn vốn của Doanh nghiệp căn cứ vào mối quan hệ sở hữu
Đơn
Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Chỉ tiou S6 tién xax | Chênh lệch | oc ua (%) Sô tiên Chênh lệch (%) Sô tiên xx | Chênhlệch | «¿„_ | Chênh lệch (%) Sô tiên (%) So P Tổng nguồn von 32.805 100 35.331 100 40.694 100 46.448 100 50 1.Vén vay 29.651 90.386 31.523 89.214 33.769 82.960 37.511 80.759 41 2.V6n chủ sở hữu 3.154 9.614 3.811 10.786 6.934 17.040 8.937 19.241 9
12
Trang 14Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Về cơ cầu nguồn vốn của công ty,vốn vay chiếm tỷ trọng lớn hơn nhiều
so với vốn chủ sở hữu đồng thời có xu hướng giảm đi rõ rệt từ 29.651 năm
2001 xuống còn 41.635 năm 2005 điều này cho thấy công ty đã không ngừng nâng cao nguồn vốn của mình để từ đó tạo sự chủ động về mặt tài chính đồng thời nguồn vốn vay giảm, không phải đi vay nhiều, sẽ tránh được rủi ro từ nguôn vôn vay
Biểu đồ tăng trưởng nguồn vốn của doanh nghiệp
Nam 2001 Nam 2002 Nam 2003 Nam 2004 Nam 2005
2.1.2 Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng vốn
Có thể phân chia nguồn vốn kinh doanh thành 2 loại :
+ Nguồn vốn thường xuyên:
Bao gồm vốn chủ sở hữu và các khoản vay dài hạn đây là nguồn có tính chất
ổn định và dài hạn mà doanh nghiệp có thể sử dụng Nguồn vốn này được
dành cho việc đầu tư mua sắm TSCĐ và một bộ phận TSLĐ tối thiểu thường
xuyên cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
+ Nguồn vốn tạm thời:
Là nguồn có tính chất ngắn hạn( dưới một năm) mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các nhu cầu có tính chất ngắn hạn, bất thường phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn này bao gồm các khoản vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng
14
Trang 15
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Bảng 3: Tổng hợp nguồn vốn doanh nghiệp
Chỉ tiờu Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
Kak Chénh K aed Chénh K ek Chénh Kask Chénh Kak Chénh
Sô tiên lệch (%) Sô tiên lệch (%) Sô tiên lệch (%) Sô tiên lệch (%) Sô tiên lệch (%) Tông nguôn von 36.173 100 41.006 100 47.386 100 55.549 100 59.959 100 1.Vôn thường xuyên | 20.851 57.642 23.655 57.686 21.832 58.735 29.866 53.765 31.603 52.706 2.Von tạm thời 15.322 42.358 17.351 42.314 19.554 41.265 25.683 46.235 28.357 47.294
Trang 16
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Ta thấy từ năm 2001- 2005 nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn
tạm thời nói chung đều tăng lên nhưng tăng không đồng đều cụ thê là năm
2005 nguồn vốn thường xuyên có giảm đi chút ít từ 53.765% còn 52.706 %
Biểu đồ tăng trưởng nguồn vốn của doanh nghiệp
Nam 2001 Nam 2002 Nam 2003 Nam 2004 Nam 2005
2.1.3 Can cir vao pham vi huy déng vén:
Có thể chia làm 2 loại:
+ Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp:
Là nguồn có thể huy động từ bên trong doanh nghiệp, bao gồm tiền khấu khao TSCĐ, lợi nhuận để lại, các khoản dự phòng, các khoản thu từ nhượng bán-
thanh lý TSCĐ
+ Nguồn vốn từ bên ngoài doanh nghiệp:
Là nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể huy động từ bên ngoài để đáp ứng cho
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm vay vốn ngân hàng, các tổ chức kinh tế khác, phát hành cô phiếu, trái phiếu, nợ người cung cấp và các khoản nợ khác
Cách phân loại này chủ yếu giúp cho việc xem xét huy động nguồn vốn của
các doanh nghiệp đang hoạt động
T6
Trang 17Chỉ tiờu Sô tiên lệch (%) kak Chénh Sô tiên Z„A |Chênhlệch[ (%) Sô tiên gx jx Chênh lệch (%) Sô tiên x.-x | Chênh lệch (%) Sot k
1.Vốn trong doanh nghiệp | 9.816 | 38.484 11.773 37.946 14.569 36.438 17.911 37.505 26 2.Vôn ngoài doanh nghiệp | 15.691] 61.516 19.252 62.054 25.413 63.562 29.846 62.495 34.1
17
Trang 18Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Trong 5 năm qua vốn trong doanh nghiệp và vốn ngoài doanh nghiệp khong ngừng tăng lên chứng tỏ quy mô doanh nghiệp được mở rộng,đầu tư vào sản xuất kinh doanh , mở rộng nhà xưởng, mua máy móc thiết bị tuy
nhiên tỷ trọng nguồn vốn tăng không đều như nguồn vốn trong doanh nghiệp
Nam 2001 Nam 2002 Nam 2003 Nam 2004 Nam 2005
2.2 Thực trạng chỉ phí vốn và cơ cấu vốn của công ty
2.2.1 Chi phí của nợ vay trước thuế
Chỉ phí nợ trước thuế ( Kd) được tính trên cơ sở lãi suất nợ vay Lãi suất này thường được ấn định trong hợp đồng vay tiền
Bảng 5: Chỉ phí nợ vay trước thuế
Đơn vị: triệu đồng
Chênh lệch - Chênh Chỉ tiêu Nợ vay Lãi suất | Chỉ phí(Kd)
Năm 2001 29.651 0.095 3.781
Nam 2002] 31.523 6.31 0.097 3.965 4.87 Năm 2003 33.769 7.12 0.098 4.399 10.95 Năm 2004 | — 37.511 11.08 0.099 4.761 8.23 Nam 2005] 41.635 10.99 0.1 5.042 5.90
18
Trang 19Báo cáo thực tập nghiệp vụ Trong 5 năm qua do cần vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh, tái đầu
tư nên cần vay vốn nhiều hơn do đó chỉ phí cũng phải trả nhiều hơn cụ thể từ 2001- 2005 nợ vay tăng thêm 11.984 triệu đồng và chỉ phí tăng thêm là 1.261 triệu đồng
2.2.2 Chi phí nợ vay sau thuế
Chỉ phí nợ sau thuế Kd(1- T) được xác định bằng chỉ phí nợ trước thuế trừ đi khoản tiết kiệm nhờ thuế Phần tiết kiệm này được xác định bằng chi phí trước thuế nhân với thuế suất(Kd x T)
Bảng 6: Chỉ phí nợ vay sau thuế:
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu Thuế Khoản tiết kiệm nhờ thuế | _ Chỉ phí nợ sau Năm TNDN (T) (KdxT) thuế (Kd(1-T)) Năm2001 28% 1.05868 2.72232 Năm2002 28% 1.1102 2.8548
Năm2003 28% 1.23172 3.16728 Năm2004 28% 1.33308 3.42792 Năm2005 28% 1.41176 3.63024
Với chỉ phí nợ vay trước thuế như trên và với thuế TNDN là 28% mỗi
năm doanh nghiệp tiết kiệm được 1 khoản tiền tiết kiệm nhờ thuế làm cho chỉ
phí nợ sau thuế giảm đi nhiều so với nợ trước thuế
2.3 Thực trạng quản lý và sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp 2.3.1 Quản lý vốn có định
2.3.1.1 Cơ cấu tài sản cô đinh trong doanh nghiệp
TSCD la yếu tố cấu thành nên vốn cố định Hiểu được cơ cấu TSCĐ sẽ giúp chúng ta rừ hơn về tỡnh hỡnh quan lý vốn cố định tại Công ty
19
Trang 20Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Bang 6 : Kết cấu tài sản cố định trong sản xuất kinh doanh của Cụng ty 20
Đơn vị: Đông
Năm 2004 Năm 2005 Loại TSCĐÐ Tỷ
Nguon: Béo céo ténh hénh ting giam TSCD cud Cung ty
Trang 21Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Qua bảng trờn ta cú nhận xét về cơ cấu TSCĐ trong sản xuất kinh doanh của Công ty 20 như sau:
'Về nhà cửa vật kiến trúc, qua hai năm 2004 và 2005 đều chiếm ty trọng
tương đối lớn trên tổng nguyên giá TSCĐ này năm 2005 so với năm 2004
đựơc đầu tư nhiều hơn 14,500,362,434 VNĐ Năm 2004 tỷ trọng của TSCD
này là 32.96% trong tổng nguyên giá, tương đương với số tiền là
67,199,615,759 VNĐ thỡ năm 2005 đó chiếm 36.32% tương đương với số
tiền là 81,699,978,193 VNĐ Giá trị cũn lại tớnh đến ngày 31/12/2005 của
loại TSCĐ này là 49,464.864,778 VNĐ chiếm 60.54% nguyên giá của nó Có
thể thấy nhà cửa, vật kiến trúc của Công ty vẫn cũn tương đối mới và được
Công ty sử dụng khá hiệu quả Đây chính là cơ sở hạ tầng, là bộ mặt của Công ty Đi đôi với việc sử dụng, thỡ cỏn bộ lónh đạo Công ty vẫn cho tu bổ, sửa chữa nâng cấp đề ngày càng nâng cao tầm vóc của Công ty
Bên cạnh đó, máy móc thiết bị cũng được coi là loại TSCĐ rất quan trọng không chỉ đối với Công ty 20 mà với bất cứ đoanh nghiệp sản xuất nào, máy móc thiết bị luôn phải chiếm tỷ trọng cao, phải là mối quan tâm hàng đầu
của các nhà lónh đạo Tại Công ty 20 TSCĐ này chiếm tỷ trọng lớn nhất, cuối
năm 2004 loại TSCĐ này chiếm 5§.56% trên tổng nguyên giá; đến cuối năm
2005 con số đó tuy có giảm nhưng vẫn chiếm tỷ trọng cao là 55.47% tổng nguyờn giỏ, cuối quý 4 năm 2005 giá trị cũn lại của mỏy múc thiết bị chiếm
51.64% nguyờn giỏ của nú với số tiền là 67,428,389,223 VNĐ Công ty đó cú
những dự ỏn đầu tư lớn vào máy móc thiết bị, đổi mới nâng cấp nhiều hệ
thống máy móc; không chỉ thế Công ty cũn thường xuyên kiểm tra chế độ bảo
quản bảo dỡng hợp lý để nâng cao giá trị sử dụng phục vụ cho sản xuất kinh
doanh của Công ty
Về phương tiện vận tai: cho du day là loại TSCĐ có thời gian, giá trị sử dụng lâu dài nhưng chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trên tổng nguyờn giỏ là 4.63% và giỏ trị cũn lai tho khụng lớn lắm 30.91% nguyờn giỏ TSCĐ, xét trong năm
Phạm Thi Gam 21 Lớp K12- GT1