Em xin chân thành cảm ơn cô NguyÔn ThÞ Liªn, cùng cán bộ phòng Kế toán Tài vụ của Công ty TNHH Th¬ng M¹i X©y dùng Tµi §øc đã hết sức giúp đỡ và tạo điều kiện cho em hoàn thành đề tài này
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Để khởi sự và tiến hành hoạt động kinh doanh, bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng cần phải cú một lượng vốn nhất định Vốn là một tiền đề cần thiết khụng thể thiếu cho việc hỡnh thành và phỏt triển sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp
Chớnh vỡ vậy, vấn đề bức thiết đặt ra cho cỏc doanh nghiệp hiện nay là phải xỏc định và phải đỏp ứng được nhu cầu vốn thường xuyờn cần thiết và hiệu quả sử dụng đồng vốn ra sao? Đõy là một vấn đề núng bỏng cú tớnh chất thời sự khụng chỉ được cỏc nhà quản lý doanh nghiệp quan tõm, mà cũn thu hỳt được sự chỳ ý của cỏc nhà đầu tư trong lĩnh vực tài chớnh, khoa học vào doanh nghiệp Xuất phỏt từ vị trớ, vai trũ vụ cựng quan trọng của vốn lưu động và thụng qua quỏ trỡnh thực tập tại Cụng ty TNHH Thơng Mại Xây Dựng Tài Đức em quyết định chọn đề tài: “Phõn tớch quản trị vốn lưu động và biện phỏp nõng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ” làm đề tài nghiờn cứu thực
tập tốt nghiệp của mỡnh.
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận bố cục của luận văn gồm 3 chương:
CHƯƠNG I : CƠ SỞ Lí LUẬN VỀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG
CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ Công TY TNHH Thơng Mại XâyDựng Tài Đức
CHƯƠNG III: Thực trạng tình hình quản TRị Vốn lu động và đềsuấT một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn l-
u động của công ty TNHH Thơng Mại Xây Dựng Tài Đức
Mặc dự đó hết sức cố gắng , song do trỡnh độ nhận thức về thực tế và lý luận cũn hạn chế, đề tài của em chắc chắn khụng trỏnh khỏi những thiếu sút Em rất mong nhận được sự gúp ý quý bỏu của cỏc thầy cụ, cỏc cỏn bộ tài chớnh đó qua cụng tỏc cũng như cỏc bạn sinh viờn để đề tài nghiờn cứu của em được hoàn thiện hơn.
Trang 2Em xin chân thành cảm ơn cô NguyÔn ThÞ Liªn, cùng cán bộ phòng Kế toán Tài vụ của Công ty TNHH Th¬ng M¹i X©y dùng Tµi §øc đã hết sức giúp đỡ và tạo điều kiện cho em hoàn thành đề tài này.
-CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG
1.1.Khái niệm và đặc điểm của vốn lưu động
1.1.1.Khái niệm
- Tài sản lưu động của một doanh nghiệp là tập hợp toàn bộ các tài sản lưu động sảnxuất và tài sản lưu thông dùng trong doanh nghiệp, chúng là những đối tượng laođộng và những khoản vốn trong quá trình lưu thông thanh toán của doanh nghiệp.Chúng chỉ tham gia một lần vào quá trình sản xuất kinh doanh, khi tham gia vào sảnxuất kinh doanh chúng biến đổi hoàn toàn hình thái vật chất của mình để tạo ranhững hình thái của sản phẩm
- Vốn lưu động là số tiền ứng trước cho tài sản lưu động ; ở một thời điểm vốn lưuđộng là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị hiện có của tài sản lưu động trongdoanh nghiệp
1.1.2.Đặc điểm của vốn lưu động
- Đặc điểm chung của các đối tượng lao động này là nó chỉ tham gia một lần vàomột quá trình sản xuất Khi tham gia vào quá trình sản xuất, nó nhanh chóng biếnđổi hình thái vật chất Vì thế nó được gọi là tài sản lưu động Những tài sản lưu độngnày chỉ tồn tại trong khâu sản xuất ( dự trữ sản xuất và các giai đoạn công nghệ chếbiến ) nên nó được coi là tài sản lưu động sản xuất
- Bên cạnh các tài sản này để tiến hành quá trình sản xuất kinh doanh cuả mìnhdoanh nghiệp còn cần phải có những khoản vốn bằng tiền tồn tại trong các quỹ tiền
tệ , c¸c khoản vốn tồn tại trong quá trình thanh toán ( như các khoản phải thu, cáckhoản tạm ứng, trả trước ) Về đặc điểm thì những khoản vốn này cũng chỉ tham giavào sản xuất kinh doanh một lần và khi nó được sử dụng cho mục đích nào đó thìhình thái của nó bị biến đổi hoàn toàn sang dạng khác
1.2.Phân loại vốn lưu động
1.2.1.Phân loại theo khả năng chuyển hoá thành tiền
- Tiền ( tiền tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển)
- Các khoản phải thu ( phải thu của khách hàng, trả trước người bán, phải thu từ cácđơn vị nội bộ, phải thu khác, dự phòng phải thu khó đòi)
24
Trang 3- Hàng tồn kho (nguyên vật liệu, nhiên liệu, công cụ dụng cụ, phụ tùng thay thế,hàng hoá , thành phẩm, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, chi phí trả trước, phếliệu, phế phẩm)
- Tài sản lưu động khác ( tạm ứng, đặt cọc )
1.2.2.Phân loại theo quá trình sản xuất kinh doanh
- Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất Bao gồm nguyên vật liệu chính, vật liệuphụ, nhiên liệu, công cụ dụng cụ, phụ tùng thay thế
- Vốn lưu động trong khâu sản xuất.Bao gồm chi phí sản xuất kinh doanh dở dang,chi phí trả trước
- Vốn lưu động trong khâu lưu thông Bao gồm hàng hoá , thành phẩm, tiền, cáckhoản vốn trong thanh toán
1.2.3.Phân loại theo phương pháp quản lý
- Vốn lưu động định mức Đó là các khoản vốn lưu động vận động tuân theo quyluật nhất định, doanh nghiệp có thể dựa vào các điều kiện có thể dự đoán và tìnhhình thực tế sản xuất kinh doanh của đơn vị mà xác định nhu cầu cần thiết tối thiểu,đảm bảo cho việc thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mộtcách bình thường , liên tục
- Vốn lưu động không định mức Đó là những khoản vốn vận động không tuân theonhững quy luật mà doanh nghiệp có thể nắm bắt được , không thể dựa vào các điềukiện và tình hình thực tế của mình để xác định chính xác nhu cầu cần thiết, tối thiểu
1.3.Công tác định mức vốn lưu động ở doanh nghiệp
- Định mức vốn lưu động là công tác tính toán xác định số vốn lưu động định mứccho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nào đó
- Phương pháp tính định mức vốn lưu động như sau:
1.3.1Định mức vốn lưu động theo phương pháp tính trực tiếp
Dựa theo mức chi phí bình quân
- Định mức vốn dự trữ của 1 loại vật tư nào đó thuộc nhóm nguyên vật liệu chínhnhư sau
Vnvlchính =Cng.Tm (Đồng)
Cng:là chi phí bình quân 1 ngày đêm của loại vật tư cần tính toán Có 2 cách xácđịnh Cng
Trang 4Một là dựa vào dự toán chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳkinh doanh:
Cng =
Tkt
Cdt
(Đ/ngày)
Cdt là tổng chi phí dự toán của loại vật tư cần tính định mức vốn(đồng)
Hai là dựa vào mức tiêu dùng thực tế bình quân hàng ngày trên cơ sở tính toán theocác định mức chi dùng cho từng bộ phận:
- Bình quân gia quyền theo khối lượng
n i
Qi
Tcci Qi
1
1
* (ngày)
Trong đó Qilà khối lượng vật tư được cung cấp ở kỳ cung cấp thứ i(Tấn hoặc đơn
vị khác tuỳ theo loại vật tư)
Tcci là thời gian cách từ kỳ cung cấp thứ i-1 đến kỳ cung cấp thứ i(ngày)
- Hệ số xen kẽ:
Hcc =QmaxQ
Trong đó: Q là khối lượng vật tư tồn kho bình quân hàng ngày(Tấn/ngày), đối vớinhững chi tiết có nhiều chi tiết khác nhau mà việc tính theo khối lượng không đảmbảo chính xác thì ta có thể tính theo giá trị
Q được tính như sau:
Q=
n
Qi
n i
1 (Tấn/ngày)
Với Qilà khối lượng vật tư ở ngày thứ i(Tấn)
n là số ngày thống kê số liệu để tính toán(ngày)
- Thời gian dự trữ định mức
TdmTtdTnkTcbTcc*HccTcbTbh
Ttđ: thời gian hàng trên đường
Tnk:thời gian nhập kho
Tcb:thời gian chuẩn bị
Tbh: thời gian bảo hiểm
Tcc: thời gian cung cấp
26
Trang 5Tcb:thời gian xuất và vận chuyển từ kho đến địa điểm sử dụng
Dđk là giá trị chi phí chờ phân bổ phát sinh kỳ trước,chưa được tính giá thành, được
chuyển sang kỳ này để phân bổ tiếp
CPS Giá trị chờ phân bổ dự kiến phát sinh trong kỳ kế hoạch,con số này phải tính
theo dự toán của doanh nghiệp
- Cách tính vốn dự trữ thành phẩm
VTP=STP T lk
Trong đó :STP là giá thành sản phẩm xuất kho bình quân 1 ngày
T lk là thời gian lưu kho bình quân 1 sản phẩm
1.4.Cách đánh giá tình hình sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp
1.4.1Các chỉ tiêu quay vòng vốn lưu động
Các chỉ tiêu quay vòng vốn được xác định cho từng bộ phận vốn và cho toàn bộ vốncủa doanh nghiệp Nó được phản ánh bằng các chỉ tiêu sau:
+ Số vòng quay của vốn lưu động trong kỳ:
Chỉ tiêu này phản ánh số chu kỳ biến đổi hình thái của vốn lưu động ở trong một chu
M là mức luân chuyển của vốn ở trong kỳ tính toán
VLĐlà vốn lưu động bình quân trong kỳ
- Kỳ luân chuyển bình quân vốn lưu động
(ngày)
Tkt là thời gian khai thác kinh doanh trong kỳ (ngày)
Trang 61.4.2Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
- Mức tiết kiệm vốn lưu động là số vốn lưu động mà doanh nghiệp tiết kiệm đượctrong kỳ kinh doanh Mức tiết kiệm vốn lưu động được thể hiện bằng chỉ tiêu:
- Mức tiết kiệm vốn lưu động được do tăng tốc độ luân chuyển vốn nên doanhnghiệp tăng tổng mức luân chuyển mà không cần tăng thêm vốn lưu động hoặc tăngvới quy mô không đáng kể
Công thức tính toán như sau:
Trong đó:
Vtk : Mức tiết kiệm vốn lưu động
K0: Kỳ luân chuyển vốn lưu động năm báo cáo
M1: Tổng mức luân chuyển kỳ kế hoạch
1.4.3Các chỉ tiêu tiết kiệm vốn lưu động
- Hiệu quả sử dụng vốn theo doanh thu
1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến vốn lưu động
- Hàng tồn kho, chi phí lưu kho
- Tiêu thụ sản phẩm ảnh hưởng đến tốc độ luân chuyển vốn lưu động
- Tiền mặt: phải tăng tốc độ thu hồi tiền mặt, giảm chi tiêu
- Nợ phải thu: giảm lượng bán hàng chịu dài hạn
- Chính sách của nhà nước đối với doanh nghiệp ví dụ như: hỗ trợ lãi xuất, giảm
Trang 71.6 Quản trị vốn lưu động và các biện pháp nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động
Quản trị vốn lưu động: Là một trong hai thành phần của vốn sản xuất, vốn lưu động
bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, cáckhoản phải thu, phải trả, hàng hoá tồn kho và các tài sản lưu động khác Vốn lưuđộng đóng một vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Do vậy muốn tồn tại và phát triển được thì nhiệm vụ của các doanh nghiệp
là phải sử dụng vốn lưu động sao cho có hiệu quả nhất
Nội dung của quản trị vốn lưu động như sau:
1.6.1 Quản trị tiền mặt
1.6.1.1.Sự cần thiết quản trị tiền mặt
Doanh nghiệp lưu trữ tiền mặt nhằm mục đích sau:
- Thông suốt quá trình tạo ra các giao dịch kinh doanh
- Có khoản dự trữ để đáp ứng các trường hợp dùng tiền bất ngờ ngoài dự kiến
- Thanh toán trước cho người bán để được hưởng chiết khấu thanh toán, sự tăng giábất ngờ của nguyên vật liệu
1.6.1.2 Công cụ sử dụng để đánh giá tiền mặt
- Vòng quay tiền mặt:
Doanh thu thuần
Vòng quay tiền mặt =
Tiền mặt bình quânTrong đó: Tiền mặt bình quân = (Tiền mặt đầu kỳ+ Tiền mặt cuối kỳ)/2
- Chu kỳ vòng quay tiền mặt:
Tiền mặt
Chu kỳ vòng quay tiền mặt=
Tiền bán hàng trung bình 1 ngày
1.6.2 Quản trị khoản phải thu
1.6.2.1 Khái niệm
- Khoản phải thu là số tiền khách hàng nợ doanh nghiệp do mua chịu hàng hóa Hầuhết các công ty đều phát sinh các khoản phải thu nhưng với mức độ khác nhau, từmức không đáng kể cho đến mức không thể kiểm soát nổi Kiểm soát khoản phải thu
Trang 8liên quan đến việc đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro Nếu không bán chịu hàng hóathì sẽ mất đi cơ hội bán hàng, do đó, mất đi lợi nhuận Nếu bán chịu hàng hóa quánhiều thì chi phí cho khoản phải thu tăng có nguy cơ phát sinh các khoản nợ khó đòi,
do đó, rủi ro không thu hồi được nợ cũng gia tăng
- Khoản phải thu của doanh nghiệp phát sinh nhiều hay ít phụ thuộc vào các yếu tốnhư tình hình nền kinh tế, giá cả sản phẩm, chất lượng sản phẩm, và chính sách bánchịu của doanh nghiệp
1.6.2.2 Công cụ đánh gia khoản phải thu
- Kỳ thu tiền bình quân: Các khoản phải thu
Kỳ thu tiền bình quân =
Doanh thu bán chịu bình quân một ngày trong kỳ
- Vòng quay khoản phải thu:
Doanh thu thuần
Vòng quay khoản phải thu =
Các khoản phải thu
1.6.3 Quản trị hàng tồn kho
1.6.3.1: Khái niệm
- Hàng tồn kho là những tài sản được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bìnhthường: đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở dang: nguyên liệu, vật liệu,công cụ , dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh
1.6.3.2 Quản trị chi phí tồn kho
Để dự trữ hàng tồn kho doanh nghiệp cần tốn kém chi phí: chi phí tồn trữ, chi phí đặthàng, chi phí cơ hội
- Chi phí hoạt động bao gồm: chi phí bốc xếp hàng hoá, chi phí bảo đảm hàng tồnkho, chi phí hao hụt mất mát, mất giá trị do hư hỏng, chi phí bảo quản hàng hoá
- Chi phí tài chính bao gồm: chi phí sử dụng vốn, trả lãi vay, chi phí thuế, chi phíkhấu hao
- Chi phí đặt hàng: chi phí quản lý , giao dịch và vận chuyển hàng như: chi phí giấy
tờ, chi phí vận chuyển, chi phí nhận hàng
1.6.3.3 Công cụ đánh giá hàng tồn kho
30
Trang 9Số ngày luân chuyển hàng tồn kho =
Doanh thu thuần
Trang 10CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CôNG TY TNHH Thơng mại xây dựng tài đức.
2.1.Khái quát về công ty.
Công ty TNHH Thơng Mại Xây Dựng Tài Đức có ngành nghề kinh doanh : vận tảihành khách bằng taxi , vận tải hàng hoá đờng bộ ,bán buôn xi măng , gạch xây , ngói
đá , cát , sỏi , bán buôn kính xây dựng , sơn vecni , bán buôn máy móc ,thiết bị phụtùng máy khai khoáng , bán buôn máy móc , thiết bị và phụ tùng máy văn phòng( trừ máy vi tính và thiết bị ngoại vi )dịch vụ XNH hàng hoá , sửa chữa máy thuỷ ,lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp…
Tên Công ty: Công ty TNHH Thơng Mại Xây Dựng Tài Đức
Trụ sở: 19 Lô 7 – Quán Toan - Kênh Dơng – Lê chân – Hải Phòng
Điện thoại: (031)613461
Tài khoản: 2100201311017 tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn HảiPhòng
Mã số thuế: 0200986157
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0204002995 do phòng ĐKKD Sở Kế hoạch
và Đầu t Hải Phòng cấp ngày 25 tháng 8 năm 2007
Diện tích mặt bằng hiện nay: 33.400m2
Sau một thời gian hoạt động công ty đã chú trọng vào phát triển nhân sự tuyểndụng thêm đội ngũ lao động có chuyên môn và có trình độ cao đến nay công ty đã cónhiều biến đổi trong tình hình đội ngũ nhân viên trong công ty
2.2 Cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty:
Mô hình tổ chức và hạch toán kinh doanh của Công ty: Gồm các phòng ban,phân xởng nh phân xởng I, II, Các phân xởng này tạo ra những sản phẩm hoànchỉnh nên hoạt động sản xuất các phân xởng theo một quy trình sản xuất độc lập t-
ơng đối, mỗi phân xởng sẽ chịu sản xuất ra một hoặc một số loại sản phẩm theo đơn
đặt hàng mà công ty đã ký
32
Trang 11Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
2.2.1.Về lao động.
Nhân tố con ngời là yếu tố quyết định trong hoạt động sản xuất kinh doanh do
đó công ty đã xác định: lao động là yếu tố hàng đầu của quá trình sản xuất kinhdoanh Nếu nh đảm bảo đợc số lợng, chất lợng lao động sẽ mang lại hiệu quả cao vìyếu tố này ảnh hởng trực tiếp đến năng suất lao động, hệ số sử dụng lao động, nhng
do tính chất công việc của công ty là ít ổn định, có thời gian khối lợng công việcnhiều và ngợc lại nên trong mấy năm qua công ty không chú trọng phát triển số lợnglao động mà chỉ quan tâm đến việc nâng cao chất lợng lao động mà thôi
Đặc điểm về lao động sản xuất của công ty là lao động kỹ thuật đợc đào tạo cơbản từ các trờng và các làng nghề có uy tín, tuỳ theo từng bộ phận trong phân xởngsản xuất công ty sẽ bố trí thích hợp cho từng vị trí đảm bảo sự thông suốt trong quátrình sản xuất cũng nh phù hợp với trình độ chuyên môn của từng ngời
Việc sắp xếp bố trí nhân sự trong công ty nh sau:
Bảng1: Cơ cấu lao động theo chức năng
Trang 12(Theo nguồn: Phòng tổ chức lao động tiền lơng tháng 12/2009)
Nhìn vào bảng trên ta thấy với 100 cán bộ công nhân viên của công ty, lao độnggián tiếp chiếm tỷ trọng nhỏ (21%) trong đó có 9% là lao động quản lý, đây là một
bộ máy quản lý đã đợc tinh giảm, gọn nhẹ, chứng tỏ ban giám đốc chú trọng đếnchất lợng lao động hơn là số lợng lao động Công ty cũng là doanh nghiệp làm việctheo chế độ một thủ trởng nên hạn chế tối đa đợc sự chồng chéo trong khâu quản lýtrong công ty
Cơ cấu trong lao động các phân xởng cũng đợc sắp xếp một cách hợp lý, đốivới các khâu từ khâu lựa chọn nguyên vật liệu phù hợp với nhu cầu của sản xuất , tổchức và phân phối nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất đến khâu cuối cùng làKCS, đảm bảo một cách tối đa công suất, năng lực của từng bộ phận Với cơ cấunhân sự nh vậy công ty đã phần nào đáp ứng đợc nhu cầu sản xuất tạo điều kiện nângcao hiệu quả sản xuất kinh doanh
- Bảng2: Cơ cấu lao động theo trình độ:
Chỉ tiêu lao động Đại và sau
đại học
Cao
đẳng Trung cấp
Công nhân kỹthuật
(Theo nguồn: Phòng tổ chức lao động tiền lơng tháng 12/2009)
Số lợng lao động quản lý là 9 ngời, trong đó có 7 ngời có trình độ đại học, cònlại cán bộ kỹ thuật có trình trung cấp và chủ yếu đợc đào tạo từ các làng nghề có uytín cao Nh vậy với bộ máy quản lý nhỏ gọn nhng lại có tỷ trọng cán bộ có trình độcao chiếm phần lớn nên công việc quản lý của công ty vẫn đợc tổ chức một cáchkhoa học và hiệu quả
Trong số cán bộ kỹ thuật có trình độ đại học chiếm tỷ trọng cao, nhng đó chaphải là số lợng cán bộ đủ để đáp ứng nhu cầu sản xuất của công ty Công ty cần chútrọng tuyển thêm cán bộ kỹ thuật về các phân xởng phụ trách trực tiếp quá trình sảnxuất nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh của công ty.Công ty có số lợng công nhân kỹ thuật bậc cao tơng đối lớn, đó là những côngnhân đã có nhiều năm kinh nghiệm làm việc, là những công nhân bậc thầy cho cáclớp công nhân trẻ mới vào làm, tạo điều kiện thuận lợi cho công ty nâng cao hiệu quả
sử dụng lao động Nhng mặt khác số công nhân bậc cao này cũng có những bất ổn
34
Trang 13cho công ty trong quá trình sản xuất, tuy là những công nhân lành nghề đã quen vớinếp sống kỷ luật của công ty nhng nó cũng khó khăn về sức khoẻ và tuổi tác củacông nhân này đã cao, sắp hết tuổi lao động Nhiều ngời trong số họ sức khỏe đãgiảm đi làm ảnh hởng trực tiếp đến năng suất lao động Vì vậy công ty cần phảichuẩn bị tuyển ngời và đào tạo nâng cao tay nghề của các lớp công nhân trẻ, kịp thờithay thế cho các lớp thế hệ trớc.
2.2.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất ở công ty:
Trong các đơn vị sản xuất, công nghệ sản xuất sản phẩm là nhân tố ảnh h ởnglớn đến việc tổ chức quản lý nói chung và tổ chức công tác kế toán nói riêng Việcnghiên cứu quy trình công nghệ sẽ giúp cho công ty thấy đợc khâu yếu, khâu mạnhtrong quá trình sản xuất Từ đó có phơng hớng đầu t cho thích hợp, đồng thời giúpcho công ty thấy đợc cho phí sản xuất cho ra đã hợp lý cha
Xây dựng cơ bản là một nghành sản xuất vật chất mang tính chất công nghiệp ,sản phẩm của nghành là những công trình , hạng mục công trình có quy mô lớn , kếtcấu phức tạp và thờng cố định nơi sản xuất ( thi công ) còn các điều kiện khác đềuphải di chuyển theo địa điểm xây dựng Từ đặc điểm riêng của nghành xây dựnglàm cho công tác quản lý trở lên phức tạp vì chịu ảnh hởng của môi trờng bên ngòainên cần xây dựng dịnh mức cho phù hợp với điều kiện thi công thực tế
Cần quản lý tốt , có quyết định đúng đắn ngay từ khâu lựa chọn nguồn vật t ,
địa điểm giao hàng , thời hạn cung cấp ,phơng tiện vận chuyển nhất là về giá mua ,
c-ớc phí vận chuyển , bốc dỡ ,… cần phải dự toán biến động về cung cầu và giá cả vật
t trên thị trờng để có biện pháp thích ứng Đồng thời cần kiểm tra lại giá muanguyên vật liệu , công cụ dụng cụ , cớc phí vận chuyển và tình hình thực hiện hợp
đồng của ngời bán cũng nh ngời vận chuyển Việc tổ chức kho tàng , bến bãi thựchiện đúng chế độ bảo quản đối với từng loại vật liệu , từng loại công cụ tránh hao hụtmất mát , h hỏng , đảm bảo an toàn là một trong các yêu cầu quản lý Trong khâu dựtrữ đòi hỏi doanh nghiẹp phải xác định đợc mức đụ trữ tối đa , tối thiểu , để đảm bảocho quá trình thi công xây lắp , buôn bán kinh doanh đợc bình thờng không bị gián
đoạn do việc cung ứng vật t , hàng hoá không kịp thời hoặc gây ứ đọng vốn do dự trữquá nhiều
2.3 Đặc điểm về cơ sở vật chất kỹ thuật.
Để phục vụ tốt hơn trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp, mỗi công ty,doanh nghiệp phải có những bớc đi đúng đắn trong quá trình đầu t máy móc thiết bị,cũng nh nguyên vật liệu để đảm bảo cho sự hoạt động liên tục của dây chuyền sảnxuất cũng nh tiếp cận với những công nghệ mới để nâng cao chất lợng, hiệu quả chosản phẩm của mình Đó là yếu tố mang tính tất yếu cho sự sống còn của mỗi doanhnghiệp sản xuất Hiện nay, công ty có hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật nh sau: Thống
kê hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty
Trang 14Bảng 4: thống kê hệ thống cơ sở vật chất của công ty: Đơn vị: 1000đ
Trong đó hệ thống máy móc thiết bị của công ty nh sau:
Bang5: Hệ thống máy móc thiết bị của công ty
Các loại máy móc thiết
bị
Sốlợng
Công suất(kw/h)
Năm sửdụng
Quốc giacung cấpMáy thiết kế (máy vi
tính)
(Theo nguồn: Phòng kỹ thuật tháng 12/2009)
Nh trên đã trình bày ta thấy rằng giá trị còn lại của hệ thống cơ sở vật chất củacông ty là rất thấp so với nguyên giá ban đầu, do nhiều hệ thống đã khấu hao và các
hệ thống đầu t mới cha có nhiều Điều này đã gây nhiều bất lợi cho công ty trongviệc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Cơ sở hạ tầng vật chất kỹ thuật thấpkém, thứ nhất ảnh hởng đến việc phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh Hệ thốngvăn phòng làm việc xuống cấp, không đầy đủ trang thiết bị cần thiết cho hoạt độngquản lý của công ty
Đối với hệ thống máy móc thiết bị của công ty, ngoài những máy móc mới đầu
t gần đây còn đại đa số máy móc đã quá cũ cộng với sự phát triển một cách nhanhchóng của ngành công nghệ hiện nay , đã làm cho hiệu quả trong quá trình sản xuấtcha đạt hiệu quả cao, dẫn đến hiệu qủa làm ra sản phẩm kém chất lợng, năng suất lao
động thấp, tiêu hao nhiều nguyên vật liệu, làm chi phí sản xuất kinh doanh cao gâygiảm hiệu quả sản xuất kinh doanh
2.4.Tình hình tổ chức kế toán của công ty:
Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý và để thực hiện đầy đủcác nhiệm vụ, đảm bảo sự lãnh đạo, chỉ đạo tập trung thống nhất trực tiếp của kếtoán trởng, đảm bảo sự chuyên môn hoá của lao động kế toán Bộ máy kế toán củacông ty đợc tiến hành theo hình thức kế toán tập trung
Sơ đồ trình tự hệ thống hoá thông tin kế toán:
Trang 15Ghi hàng ngày
Ghi cuối ngày
Đối chiếu, kiểm tra
Phòng kế toán của công ty gồm 5 ngời, mỗi ngời phụ trách một phần hành kế
toán cụ thể: 01 kế toán trởng, 01 kế toán thanh toán, 01 kế toán vật t, 01 kế toán tổnghợp, 01 thủ quỹ Nhìn chung công tác tổ chức lao động tại phòng kế toán của công ty
là hợp lý
Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty:
2.5 Những thuận lợi và khó khăn của công ty TNHH Thơng Mại Xây Dựng Tài Đức.
-
Về vị trí điạ lý : công ty đóng ở trung tâm kinh tế của cả nớc lại nằm trên đờng vành đaicủa thành phố Hải Phòng do đó thuận tiện về giao thông, vận chuyển hàng hoá, tiếp cậnnhanh các thông tin khoa học kỹ thuật, công nghệ tiên tiến trên thế giới
-Về cơ sở vật chất: Công ty đáp ứng đầy đủ phơng tiện vận chuyển, đi lại thuận tiện,
công trình nhà xởng đảm bảo yêu cầu cho sản xuất và bảo quản sản phẩm
- Về tài chính: Công ty cha có nguồn vốn đủ mạnh để mở rộng sản xuất kinh doanh,
cải tiến máy móc thiết bị Công ty vẫn phải vay vốn của ngân hàng phải trả lãi hàngnăm cho nên lợi nhuận của công ty giảm
- Về thị tr ờng tiêu thụ: Sản phẩm kimh doanh của công ty ngày càng bị cạnh tranh
gay gắt, thị trờng trong nớc ngày càng bị thu hẹp có rất nhiều công ty mới kinh
Kế toán trởng
Kế toán thanh toán, kế
toán công nợ, Kế toán tài
sản cố định.
Kế toán vật t, thành phẩm, hàng hoá, kế toán tiền lơng, bảo hiểm xã
hội
Kế toán tổng hợp Thủ quỹ
Trang 16doanh cïng lo¹i s¶n phÈm më ra t¹i c¸c tØnh thµnh §©y lµ khã kh¨n rÊt lín cña c«ngty.
38
Trang 17CHƯƠNG III: Thực trạng tình hình quản TRị Vốn lu động và
đề suấT một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động của công ty TNHH Thơng Mại Xây Dựng Tài
Đức.
3.1 Phân tích khái quát về cơ cấu tài sản và nguồn vốn của Công ty:
Để hiểu khái quát tình hình nguồn vốn và cơ cấu tài sản của Công ty ta điphân tích qua bảng tóm tắt của bảng cân đối kế toán trong 3 năm qua 2007, 2008,
2009, kết quả đợc tổng hợp trong bảng 6 Tổng tài sản và nguồn vốn của Công ty đãgiảm so với năm 2007 Phần tài sản của Công ty cho thấy trong năm 2007 có sựchênh lệch giữa tài sản cố định và tài sản lu động Tài sản lu động chiếm tới 57,7%trong tổng tài sản, trong khi đó tài sản cố định chiếm 42,3% trong tổng tài sản Năm
2008 và 2009 Công ty đã có những biến chuyển trong cơ cấu tài sản, tỷ trọng giữa tàisản lu động và tài sản cố định của Công ty dao động bình quân
Phần nguồn vốn, năm 2007 nợ phải trả của Công ty chiếm tỷ trọng rất lớn 72,3% trêntổng nguồn vốn trong khi vốn chủ sở hữu chỉ chiếm có 27,7% cho thấy Công ty vay
nợ rất nhiều và khả năng rủi ro là rất cao Tuy nhiên đến năm 2008 thì nợ phải trảcủa Công ty giảm nhanh xuống chỉ còn 63,5% đồng thời nguồn vốn chủ sở hữu củaCông ty tăng từ năm 2007 là 1.929.539.353đ nhng đến năm 2008 là 1.999.614.553đ(chiếm 36,5% trên tổng nguồn vốn) Năm 2009 nợ phải trả của Công ty giảm từ3.485.116.907 năm 2008 xuống còn 3.187.426.299 (chiếm 58,9%) bên cạnh đó vốnchủ sở hữu cũng tăng lên từ 1.999.614.553 năm 2008 đến 2009 là 2.223.347.114(chiếm 41.1%) Công ty đang nỗ lực phấn đấu giảm số nợ phải trả và tăng nguồnvốn chủ sở hữu nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Điều này chứng tỏquy mô vốn đã mở rộng, Công ty chú trọng đến việc đầu t tài sản nói chung và máymóc thiết bị nói riêng, đồng thời khả năng huy động vốn trong kỳ của doanh nghiệpcũng tăng lên có nghĩa là hoạt động sản xuất Công ty có hớng đi lên
Nh vậy, để tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục và ổn định thìCông ty cần phải thờng xuyên huy động các nguồn lực từ bên ngoài Điều này dẫn đến
nợ vay quá lớn, đó sẽ là gánh nặng cho Công ty trong việc trả nợ vay và lãi vay
Trang 18B¶ng6: c¬ cÊu tµi s¶n vµ nguån vèn cña xÝ nghiÖp trong 3 n¨m 2007 -2009
Trang 193.2 Phân tích cơ cấu nguồn vốn và nguồn hình thành vốn của Công ty:
Cơ cấu vốn có tác dụng rất lớn đến quy mô hoạt động sảnxuất kinh doanh của Công ty Để xác định đợc cơ cấu nguồn vốnCông ty sử dụng trong kỳ hoạt động ta tiến hành so sánh tổng sốtài sản và tổng số nguồn vốn giữa cuối năm và đầu năm
Cơ cấu vốn của Công ty đợc tổng hợp trong bảng sau:
Bảng7: Cơ cấu nguồn hình thành vốn
Lãi cha phân phối 303.539 4,35 346.700 6,32 339.733 6,27
Tổng nguồn vốn 6.968.482 100 5.484.781 100 5.410.773 100
Xét về tổng quan cơ cấu nguồn vốn của Công ty TNHH Thơng Mại XâyDựng Tài Đức trong năm 2007 là cha hợp lý, tỷ lệ nợ phải trả trên tổng nguồn vốnchiếm quá cao 72,3% không tốt đối với quá trình sản xuất kinh doanh, nhng đếnnăm 2008 và 2009 thì tỷ lệ này đã tơng đối hợp lý
Qua bảng trên cho thấy nguồn hình thành vốn của Công ty Nợ phải trả củaCông ty bao gồm nợ ngắn hạn ( hay các khoản vay ngắn hạn ), nợ dài hạn (haycác khoản vay dài hạn ) và nợ khác, trong đó chủ yếu là nợ ngắn hạn
Năm 2007, nợ phải trả là 5.038.943.000đ ( chiếm 72,3% trong tổng nguồnvốn ) trong đó phần lớn là nợ ngắn hạn, nợ dài hạn chỉ có 183.177.000đ ( chiếm2,62% trong tổng nguồn vốn)
Trang 20Năm 2008, nợ phải trả là 3.485.167.000đ ( chiếm 63,5% trong tổng nguồnvốn) trong đó nợ ngắn hạn là chủ yếu chiếm 62.03% trong tổng nguồn vốn và nợdài hạn chỉ chiếm 1.51% trong tổng nguồn vốn.
Năm 2009, nợ phải trả là 3.187.426.000 đ ( chiếm 58,91% trong tổngnguồn vốn ) trong đó nợ ngắn hạn chiếm 57,37% và nợ dài hạn là 1,53% trongtổng nguồn vốn
Nh vậy, các khoản nợ phải trả của Công ty vẫn chủ yếu là nợ ngắn hạn,
nh-ng các khoản nợ này đanh-ng có tỷ trọnh-ng giảm dần qua các năm Năm 2007 có tỷtrọng là: 69,68% đến năm 2008 giảm xuống còn 62,03% và đến năm 2009 chỉ còn57,37% Bên cạnh đó nợ dài hạn đang có xu hớng giảm dần đây là một dấu hiệukhông tốt Ta thấy ngay rằng tỷ trọng nợ ngắn hạn và nợ dài hạn của Công tychênh lệch quá lớn do đó không hợp lý Nợ ngắn hạn quá lớn sẽ dẫn đến tìnhtrạng rủi ro tài chính rất cao Công ty nên có một số biện pháp thay đổi, tăng khảnăng vay dài hạn hơn nữa và giảm tỷ trọng nợ ngắn hạn xuống thấp hơn nã
Nguồn vốn kinh doanh của Công ty trong ba năm qua chiếm tỷ trọng caotrong vốn chủ sở hữu, chủ yếu dựa vào nguồn vốn liên doanh và nguồn vốn tự bổsung
Nguồn vốn vay cán bộ công nhân viên, Công ty đã tận dụng tối đa nguồnvốn vay này để bù đắp cho sự thiếu hụt vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh.Công ty có chính sách thích hợp huy động vốn đúng đắn, đảm bảo quyền lợi chongời gửi, với lãi suất cao nên Công ty đã thu hút đợc lợng vốn đáng kể
Qua vài năm gần đây nguồn vốn chủ sở hữu bao gồm nguồn vốn kinhdoanh và các quỹ đợc thể hiện nh sau:
Năm 2007 nguồn vốn này chiếm tỷ trọng thấp chỉ chiếm 27,7% trong tổngnguồn vốn, chủ yếu là nguồn vốn kinh doanh và lợi nhuận cha phân phối
Năm 2008 và 2009, nguồn vốn này chiếm tỷ trọng khá cao và tơng đối hợp lý,dao động từ 36,5 % đến 41,09% trong tổng nguồn vốn
Mặt khác cơ cấu nguồn vốn của Công ty TNHH Thơng Mại Xây Dựng Tài
Đức đợc đánh giá qua các hệ số về cơ cấu tài chính cho thấy mức độ phụ thuộchay độc lập tài chính của Công ty với các khoản vay hay tự tài trợ
Bảng8: Cỏc hệ số cơ cấu tài chớnh của Cụng ty
24
Trang 213.3 Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của một Công ty là bộ mặt của công
ty đó, nó phản ánh thực tế việc kinh doanh của Công ty và đây là một phần khôngthể thiếu khi nghiên cứu về bất kỳ một vấn đề gì của doanh nghiệp
Là một Công ty hạch toán độc lập, chịu sức ép từ nhiều phía trong kinh tế thị ờng, Công ty có những chiến lợc sản xuất kinh doanh riêng của mình Để có thể
tr-đánh giá đợc kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty ta nghiên cứubảng 9 Thông qua các số liệu ở bảng 9 ta nhận thấy ngay rằng tình hình sản xuấtkinh doanh của Công ty luôn tăng qua các năm Đi sâu vào phân tích ta thấy:
Tổng doanh thu: đây là chỉ tiêu phản ánh tổng quát nhất hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp Trong 3 năm qua chỉ tiêu này tăng cao và ổn định, đạt
Trang 22cao nhất vào năm 2009 là 15.824.419.813đ, tăng 5.183.666.915đ so với năm 2008tơng ứng với 48,7% Để có thể đạt đợc hiệu quả này các cán bộ công nhân viêntrong công ty đã làm việc nhiệt tình có hiệu quả Công ty có nhiều thuận lợi trongtiêu thụ, có các bạn hàng lớn thờng xuyên ở các tỉnh nh Nghệ An, Đà Nẵng Bêncạnh đó nghiệp vụ kinh doanh chủ đạo là bán buôn xi măng và các loại vật liệuxây dựng đã đáp ứng đợc nhu cầu thị trờng cả về số lợng và chất lợng đã làm tăngtổng doanh thu.
Giá vốn hàng bán là một chỉ tiêu quan trọng phản ánh tình hình sản xuấtkinh doanh của Công ty Nếu so với tổng doanh thu thì giá vốn hàng bán đă bịgiảm Năm 2007 đạt 91,4% đã giảm xuống còn 87,03% năm 2008 và năm 2009
có tăng lên rất ít đạt 87,35% Tuy nhiên với những con số nh vậy có thể cho thấyrằng công tác tiêu thụ của Công ty là tốt Tỷ trọng của giá vốn hàng bán chiếmphần lớn trong tổng doanh thu, đây là dấu hiệu tốt Công ty cần giữ vững và tiếptục phát huy khả năng vốn có của mình
Lợi nhuận gộp cũng theo đà phát triển của doanh thu và giá bán mà tăng theo.Chiếm tỷ lệ cao nhất vẫn là năm 2008 đạt 12,97% so với tổng doanh thu và tăng240% so với năm 2007 Năm 2009 có giảm xuống nhng cũng không đáng kể.Năm 2009 lợi nhuận gộp đạt 12,65% so với tổng doanh thu và chỉ tăng 49,3% sovới năm 2008 Điều đó chứng tỏ năm 2008 công ty đã có những bớc tiến nhảy vọt
Chi phí bán hàng vì thế cũng tăng lên Đây là một khoản chi ảnh hởng lớn
đến lợi nhuận thuần của công ty Trên thực tế sản phẩm hàng hoá bán ra nhiều thìchi phí đi kèm theo cũng phải tăng cao Tuy nhiên chi phí bán hàng của năm
2008 thấp hơn năm 2009 Năm 2008 tổng chi chi phí bán hàng là 101.075.099đchiếm 0,95% so với tổng doanh thu và tăng 20% so với năm 2007 Năm 2009 lànăm có mức chi phí cao là: 163.882.924đ chiếm 1,04% so với tổng doanh thu vàtăng 62,4% so với năm 2008 Nhng nếu so với tổng doanh thu thì năm 2007 mới
là năm có mức chi phí cao nhất chiếm 1,53% Điều này có thể thấy rằng chi phícho việc tiêu thụ các sản phẩm của năm 2008 là thấp nhất đồng nghĩa với việc tiêuthụ gặp nhiều thuận lợi đem lại lợi nhuận cao cho Công ty
Tỷ lệ nghịch với chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp của năm
2008 lại chiếm tỷ trọng cao Nhng cao nhất là năm 2009 chiếm 7,79% so với tổngdoanh thu Năm 2008 chiếm 6,64% và năm 2007 chỉ chiếm 4,47% so với tổngdoanh thu Trong năm 2008 Công ty đã bỏ ra 706.581.849đ để phục vụ cho côngtác quản lý tăng 189% so với năm 2007 So với tổng doanh thu thì năm 2009chiếm tỷ trọng cao nhất nhng nếu so sánh giữa các năm thì năm 2008 mới là năm
26