PHAN III ĐÁNH GIA HIEU QUA SU DUNG VON

Một phần của tài liệu Luận văn thực trạng công tác quản trị vốn trong các năm qua của công ty 20 luận văn, đồ án, đề tài tốt nghiệp (Trang 36 - 41)

3.1. Két qua dat duge

Nền kinh tế ngày càng phát triển, công cuộc công nghiệp hóa hiện dai hóa được Nhà nước đặc biệt quan tâm thực hiện, Công ty 20 cũng ý thức rừ được điều đó.

- Năm 2005, toàn bộ nhân viên trong Công ty đó nỗ lực hết sức và ỏp

dụng cỏc biện pháp thích hợp đó thu được những kết quả tốt trong công tác quản lý, sử dụng vốn nhằm nõng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, nõng cao chất lượng sản phẩm phục vụ cho nhu cầu ngày càng khó tính của khách hàng. Nhỡn chung cụng tỏc quản lý vốn Cụng ty đó chỳ trọng hơn, từ đó hiệu quả sử dụng vốn được hiệu quả. Có thể nêu một số ưu điểm nổi bật trong

công tác quản trị vốn của Công ty như sau:

+ Thường xuyên kiểm tra công tác quản lý kỹ thuật tại đơn vị. Các phân xưởng, xí nghiệp, yêu cầu các bộ phận kiểm tra tỡnh trạng kỹ thuật hay hệ thống mỏy múc cơ khí. Lập kế hoạch sửa chữa thường xuyên và thực hiện

bổ sung sửa chữa những khiếm khuyết hay hỏng hóc.

+ Về sửa chữa lớn: Công ty đó tiến hành sửa chữa lớn một loạt mỏy múc thiết bị trong năm 2005 để bảo đảm cho chất lượng máy móc, không để

rơi vào tỡnh trạng qué tải hay bỏ khụng. Bờn cạnh với việc củng cố hệ thống

mỏy múc, Cụng ty cũn sửa chữa nõng cấp một số nhà trực và nhà điều hành sản xuất, nhà ăn của công nhân...

+ Về cụng tỏc khấu hao thỡ Cụng ty đó thực hiện đúng và đủ các yêu

cầu của Tổng Công ty và quy định của Nhà nước không để những thiếu sót

trong công tác quản lý.

P h'm ThPGEm 36 LípK12-GT1

B,oc,o thùc tEp nghi@ vô

+ Về cụng tỏc cung ứng vật tư phục vụ sản xuất: Việc mua sắm thiết bị

vật tư sản xuất được thực hiện theo đúng kế hoạch, đáp ứng đủ nhu cầu sản

xuất kinh đoanh và bảo hộ lao động số vật t dự phũng được chuẩn bị tương đối ít và được điều tiết hợp lý đồng thời làm đầy đủ các thủ tục thanh lý vật tư

tồn kho ứ đọng, thu hồi từ các công trỡnh một cỏch hợp lý, vốn có định cũng

được xoay vũng khỏ tốt.

+ Trong những năm qua Công ty đó chỳ trọng đầu tư cho đội ngũ cán bộ công nhân viên đề nâng cao trỡnh độ chuyên môn nghiệp vụ tay nghề vững vàng, đáp ứng ngày càng cao yêu cầu của công việc; làm cho năng suất lao động, chất lượng sản phẩm ngày càng tăng lên, góp phần tăng lợi nhuận cho

Công ty. Có thể hạn chế trường hợp các máy thiết bị có công nghệ vượt quá

xa so với trỡnh độ người lao động, tạo điều kiện cho cán bộ công nhân viên phát huy hết khả năng lao động và máy móc được tận dụng tối đa công suất.

Chẳng hạn, đối với công nhân sản xuất, do yêu cầu của sản xuất nên họ phải đảm trách công việc đũi hỏi bậc thợ cao hơn hoặc thấp hơn bậc thợ họ có.

Đến năm 2005, hầu hết nh công nhân của Công ty đều làm tốt; Công ty đó cú

trong đội hỡnh 197 đồng chớ cú trỡnh độ cao đăng và đại học, 249 đồng chí có trỡnh độ trung cấp, 395 công nhân có bậc thợ cao ...

+ Công ty 20 đó bố trớ hệ thống bỏn và giới thiệu sản phẩm, quảng cỏo giao dịch với khỏch hàng ngay tại Cụng ty. Đồng thời Công ty tăng cường các hỡnh thức quảng cỏo hàng húa nhận gửi danh mục hàng hóa và bảng giá các mặt hàng đang và sẽ bán, Công ty quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng, tổ chức hội nghị khách hàng tại các cuộc triển lóm hội chợ hàng tiờu đựng ...Bằng cỏc hỡnh thức này mà đó cú nhiều khỏch hàng và người

tiêu dùng biết đến Công ty, thiết lập mối quan hệ làm ăn lâu dài với Công ty.

Hàng tháng Công ty đều có kế hoạch thu chỉ rừ ràng, tất cả chỉ phớ đều hợp lý

và phù hợp với chế độ chính sách của Nhà nước (khi mua bán đều có hóa đơn do Bộ Tài chính đó phỏt hành), phõn tớch kịp thời tốc độ phát triển của doanh

P h'm ThPGEm 37 Lip K 12-QT1

B,oc,o thùc tEp nghi@ vô

nghiệp và thị trường, do đó đoanh thu năm sau cao hơn năm trước, sản phẩm kinh đoanh đạt hiệu quả... nên cần duy trỡ và phỏt huy vỡ kinh doanh trờn thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay, một doanh nghiệp sản xuất có thé đứng vững như Công ty 20 là điều không phải doanh nghiệp nào cũng làm được.

3.2. Hạn chế

Cũng như những doanh nghiệp Nhà nước khác, do hậu quả của thời kỳ bao cấp đẻ lại, Công ty đó gặp khụng ớt khú khăn khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, có thể kể đến một số hạn chế trong công tác quản lý vốn có định tại Công ty như sau:

+ Hạn chế về vốn cũng khiến cho ban lónh đạo Công ty phải trăn trở

Dệt- May là một ngành công nghiệp đũi hỏi phải cú một lượng vốn cố định

tương đối lớn tương đương với một lượng TSCĐ lớn. Cũng như các đơn vị

thành viên khác trực thuộc Bộ quốc phũng, Cụng ty 20 bị hạn chế về quyền tự

chủ tự quyết. Nhiều đơn vị nắm trong tay một lượng TSCĐ lớn mà không có quyền quyết định, gây cản trở lớn trong hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và công tác quản lý và sử dụng vốn cố định nói riêng.

+ Là một doanh nghiệp phụ thuộc Nhà nước nên công tác mua sắm TSCĐ gặp nhiều khó khăn do nguồn vốn phải qua nhiều cấp. Cụ thể khi Công ty muốn có nhu cầu mua sắm tài sản phải làm đơn đệ trỡnh lờn cắp tron dé xét duyệt. Lượng tài sản này có thể được giao vốn hoặc chuyền thẳng trực tiếp

xuống đơn vị. Đơn vị chỉ có trách nhiệm theo đừi sử dụng, bảo quản và bỏo cỏo lờn cấp trờn, đây chính là vướng mắc lớn trong công tác quản lý bởi

TSCĐ được giao vẫn mang tính của công, người lao động chưa có trách nhiệm lớn trong công tác bảo quản bởi chỳng khụng phải là của mỡnh.

+ Công tác sửa chữa lớn cũng gặp nhiều khó khăn do nguồn vốn này

được trích từ quỹ khấu hao cơ bản nhưng quản lý quỹ lại là do Tổng cụng ty.

P h'm ThPGEm 38 LípK12-GT1

B,oc,o thùc tEp nghi@ vô

Hàng năm Công ty chỉ được trích một mức nhất định để tiến hành sửa chữa

lớn. Phần lớn Công ty chỉ đủ khả năng sửa chữa những hỏng hóc nhỏ, đột

xuất có giá trị không lớn, cũn những hỏng húc lớn khụng thể đảm nhận mà phải thuê ngoài nhưng phải trải qua nhiều thủ tục cần thiết mới tiến hành được. Chính điều này làm cho thời gian ngừng sản xuất tăng lên, làm cho chi phí tăng lên nhưng doanh thu lại giảm xuống làm giảm hiệu quả sử dụng TSCĐ.

+ Tỡnh hỡnh giải ngân đối với các công trỡnh xõy dựng cơ bản bàn

giao gặp rất nhiều vấn đề bát cập. Tiến độ thi công các công trỡnh này vẫn được thực hiện theo dự kiến nhưng nguồn vốn từ trên cấp xuống nhỏ giọt.

Tðỡnh trạng cỏc cụng trỡnh xõy dựng cơ bản bên nhận thầu đó hoàn thành

nhưng tiến trỡnh bàn giao khụng diễn ra vỡ chưa đủ ngân sách.

+ Việc tính toán khấu hao cơ bản vào chỉ phí sản xuất kinh doanh chưa thật hợp lý mà cứng nhắc và chưa quan tâm nhiều đến hao mũn vụ hỡnh với tất cả cóc loại TSCĐ thuộc sự quản lý của đơn vị. Hiện nay Công ty chỉ thực hiện việc trích khấu hao theo đường thẳng mà chưa đẩy nhanh tiến độ khấu hao.

Vấn đề đặt ra là Công ty phải có những giải pháp thích hợp để tháo gỡ những tồn tại trên nhằm làm cho công tác quản trị vốn tại Công ty thực sự cú hiệu quả.

3.3 Nguyên nhân của những tồn tại

+ Trước hết là đội ngũ cán bộ công nhân viên trong Công ty, đặc biệt là đội ngũ cán bộ quản lý vẫn cũn mang tõm lý làm việc của thời bao cấp quản lý quan liờu, cụng việc trỡ trệ nhiều thờm vào đó là yêu cầu của nền kinh tế thị trường ngày cao, máy móc thỡ ngày càng hiện đại nhưng trỡnh độ cán bộ

công nhân viên cũn trẻ, nờn thiếu kinh nghiệm thậm chớ chưa đáp ứng được yêu cầu của máy móc.

P h'm ThPGEm 39 LípK12-GT1

B,oc,o thùc tEp nghi@ vô

+ Trong quỏ trỡnh chuyển đổi thỡ Cụng ty 20 cú những bước chuyên

khá tốt song vẫn vấp phải những khó khăn lớn nhất về máy móc thiết bị quá cũ và khi được đầu tư trang thiết bị mới, hiện đại lại vướng phải đội ngũ công nhân viên có trỡnh độ trẻ, do đó trong những năm đầu hiệu quả sử dụng vốn chưa cao.

+ Sự phụ thuộc quỏ lớn vào cấp trên một phần đó làm giảm tớnh sỏng tạo năng động trong công tác sản xuất kinh doanh của Công ty và trách nhiệm mỗi cá nhân đối với việc sử dung TSCD bi hạn chế, điều nay sé tao tam ly y lại, trụng chờ vào Nhà nước của thời bao cấp càng được phát triển mặc dầu chúng tập hợp đó chuyên đổi nền kinh tế mở cửa được gần 2 thập kỷ.

P h'm ThPGEm 40 LípK12-GT1

B,oc,o thùc tEp nghi@ vô

Một phần của tài liệu Luận văn thực trạng công tác quản trị vốn trong các năm qua của công ty 20 luận văn, đồ án, đề tài tốt nghiệp (Trang 36 - 41)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(43 trang)