Để nước ta có thể thực hiện tốt quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá thì chúng ta phải chú trọng nhiều tới quản trị nhân lực, vì nguồn nhân lực là yếu tố quyết định trong quá trình phát triển đó. Quản trị nguồn nhân lực suy cho cùng là quản lý con người. Ngày nay, với xu thế toàn cầu hóa và tính chất cạnh tranh ngày càng khốc liệt, con người đang được coi là nguồn tài sản vô giá và là yếu tố cơ bản nhất quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Cũng như các tài sản khác, tài sản con người cần được mở rộng và phát triển, cần nhất là quản lý và sử dụng cho tốt. Việc hiểu và tổ chức tốt nội dung quản lý nhân lực là điều hết sức cần thiết trong tình hình hiện nay, đặc biệt trong các doanh nghiệp nơi mà hiệu quả quản lý đang được đặt ra hết sức cấp bách. Để tiếp tục đứng vững trong môi trường cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi các doanh nghiệp phải xây dựng cho mình đội ngũ cán bộ riêng, có năng lực phẩm chất, khả năng lãnh đạo công ty và đào tạo cán bộ công nhân lành nghề để theo kịp với tiến bộ và trình độ khoa học kỹ thuật của thế giới. Nhằm tạo cho mình chỗ đứng ở hiện tại và tương lai, Công ty CP Tư vấn Giám định Vietcontrol cũng không nằm ngoài quy luật này.Phải quản lý nhân lực của Công ty như thếnào để đảm bảo chỗ đứng vững chắc trong nền kinh tế thị trường. Sau một thời gian thực tế tại Công ty, tôi quyết định chọn đề tài “Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại Công ty CP Tư vấn Giám định Vietcontrol.” để làm đề tài báo cáo tốt nghiệp của mình.
Trang 1MỤC LỤC
LOI CAM ON .,ÔỎ 5 LOI MOI DAU wieeccsssssssessssssssssssessesssesssscsssesssessssasecssecasssssscssesasecssscssecssessseceees 6 CHƯƠNG I: TÔNG QUAN VỀ ĐÈ TÀI NGHIÊN CỨU - 7 1.1 LÝ DO CHỌN ĐÈ TÀI 2-52 22222222122211223122112211221.211 21c 7 1.2 MỤC TIỂU NGHIÊN CỨU -2:©2+2+++22+++22S++2zE+ztzxretrxrcrrer § 1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU . 22-©22©5+22S++2E+tzxeerxerrxxrrrsree 8 1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CUU woeccsccsscsssessessesssessessessessssssessessesssessessess 8 1.5 KET CAU BAI NGHIEN CUU oeessescssssssssssssesssesssesssesssecsseessesssesssessseessess 8 CHUONG 2: CO SG LY LUAN VE CONG TAC . -:©2cc5cxcscsc2 9
QUAN TRỊNGUÒN NHÂN LỰC - 52-52 S21 E11 EE1E1121121121111e 11 1x xe 9 1.1 KHÁI NIỆM, VAI TRÒ VÀ Ý NGHĨA CỦA QUẢN TRỊCỦA CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUÒN NHÂN LỰC TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 9 2.1.1 Khái niệm về quán trị nguồn nhân lực -+- 2 2+22+s++E++Eezxerssrxee 9
2.1.2 Vai trò và ý nghĩa của công tác quản trị nguồn nhân lực - 9
2.2 CÁC NHÂN TÓ ẢNH HUONG DEN QUAN TRI NGUON NHAN LUC
2.2.1 MGi truOng En NOAL - 10 2.2.2 Môi trường bên frOIB - c1 121112112111 11911 H1 H1 nghiệt 10
243 NỘI DUNG NGHIÊN CUU CUA CÔNG TAC QUAN TRI NGUON
NHAN LUC ooseosessssssssesssssessesssssecsessessusssssessusssssssessssssssessissstsssssessessseesetsess 10
2.3.1 Hoach dinh nguồn nhân lựC . -c + 2c 2211126112111 11811511 xxx 10
2.3.2 Thiết kế và phân tích công viỆc - +: + ©22+SzcExt2ESExcrkrrrrerkerkee 11
2.3.3 Tuyển dụng nhân viên 2 252221 21921925271211211211 2121111122 xe 11
2.3.4 BG tri man WiC o.eccccccesseessessesssesssssessesssssessessessuessessesssessessseesessesssesseeses 11
2.3.5 Đào tạo và phát trién nguén mhan We eeseceesesesessssessesseeseeseees 12
fi}
Trang 22.3.6 Giải quyết các vấn đề lương bổng, phúc lợi -cz+cs+cse2 12
2.3.7 Tương quan nhân sự
2.4 CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUÁ CỦA CÔNG TÁC QUẢN TRỊ
)'€0/98)):7060552 1 Ắ 12 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU -:-2¿©75¿5cs+5c+¿ 14
3.1 TÔỐNG QUAN VỀ QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU - 2-52 14 3.2 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU -¿- -©k SeEEEEEEE2E12112111E11E7171 2.5 15
3.3 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU - 2-22: ©2++22++2Ex2ExtSExrsrxrsrxrsrkrsrer l6
3.4 TRÌNH BÀY CÁC BUGC KHAO SAT, THU THAP THONG TIN 16
3.4.1 Xác định đối tượng khảo sát, kích thước mẫu -: 16 3.4.2 Qui trình khảo Sat cece cecccscesseccsscceseecsseceseceseecesecesseccseeesseeeseeenseeena 17
3.4.3 Xác định nội dung, tính chính xác và độ tin cậy của dữ liệu 17 3.4.4 Tiêu chuẩn kiêm định 22-522 2222E22E221221 271221 SEErsrrrrrrrrrev 17 CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH GIÁM ĐỊNH
CUA CONG TY CP GIAM DINH VA TU VAN VIET- VIETCONTROL .19
4.1.5.3 Giảm Định Tại Nhà Máy Sản XUẤT 0 ST HT He tre 27
4.1.6 Kết qua sản xuất kinh doanh của năm 201 1-2014 . :-:¿ 27
4.1.7 Định hướng phát triển của Công ty giai đoạn 2013-2015 - 33
4.2 THỰC TRẠNG QUẢN LY NGUON NHAN LUC TAI CONG TY CO
PHAN TU VAN- GIAM BINH VIETCONTROL o esscsssssssesssesssessseesseesseesees 34
fƒ ; ]
Trang 34.2.1 Vai trị đối với Cơng ty :¿csccx 2 2E12112211211211211211 11x 34
4.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị nguồn nhân lực của Cơng ty Cổ phần
Tư vấn- Gidm dinh Vietcontrol ccccccccccssescsseccesessesecsesessesesstsuseesucetsuseesueeeeeeees 34
4.2.2.1.MGi truOng ben NgOal ee eceeseeseeeteeseeeeeeseceseesecseeeseeteeesesteeeseeseee 35 4.2.2.2 MOi trOng bEn trong .:: B 35 4.2.3 Thực trạng của cơng tác quản trị nguồn nhân lực tại Cơng ty Cổ phần Tư
vân- Giám định VietCOTIfTỌ c2 132220 1111111111153 111118 1 1111181111511 11 xe 36 4.2.4 Sự hài lịng c: 5c 2t 2t 2 2222212122112 rereree 37
4.3 CONG TAC QUAN TRI NGUON NHAN LUC TAI CONG TY CO PHẢN TƯ VÁN- GIÁM ĐỊNH VIETCONTROL .- 2-5 scce£z£szze2 44
4.3.1 Đào Tạo Và Phát Triển Nguồn Nhân Lực . -sccsc+cc+cxccse2 44 DAO 180 45 Phát triỂn - + 5< 2k 2k2 12212711211 7121211 1111121101112 212 12 1e 45
4.3.2 Các Phương Pháp Đào Tạo Và Phát Triển Nguồn Nhân Lực 45
CHƯƠNG 5: GIAI PHAP HOAN THIEN CONG TAC QUAN TRI CUA 50 CƠNG TYCỎ PHÀN TƯ VẤN- GIÁM ĐỊNH VIETCONTROL 50 5.1 BINH HUONG PHAT TRIEN QUAN TRI NGUON NHAN LUC CUA CONG TY CO PHAN TU VAN- GIAM DINH VIETCONTROL GIAI
5.2 GIẢI PHÁP HỒN THIỆN CONG TAC QUAN TRI NGUON NHÂN
LUC TAI CONG TY CO PHAN TU VAN- GIAM DINH VIETCONTROL 52
5.2.1 Tiến hành hoạch định nguồn nhân lực tại Cơng ty Cổ phần Tư Vắn- Giám định Vi€tCOTIfFỌL - c2 213221 122113321 13281115111 8111811 8111811 811 xe 52
Trang 45.2.2.Thực hiện tốt công tác tuyển dụng 2-©22+cc2tc2EeEEerkrrrxerkeres 53 5.2.3 Hoàn thiện công tác đào tạo,nâng cao trình độ chuyên môn người lao 5.2.4 Nâng cao hiệu quả công tác duy trì, động viên, khuyến khích nhân viên54
5.2.6 Các biện pháp để nâng cao hiệu quả và sử dụng nguồn nhân lực: 54
5.2.6.1.Về tuyển dụng -:- +: 2s 2t 2x 221271211211 011211 211012110111 errey 54
5.2.6.2.Hoàn thiện cơ cấu quản lý -¿-©5c©5sSs 2x2 2210112212211 EEkcre, 55
5.2.6.3.Vé dao tao va phat trién nhan IC cccccessessesssessesssessessessesssesseesseeseess 56
5.2.6.4.Về chế độ thù lao lao động và chế độ khen thưởng - 57
5.2.6.5.Một số các biện pháp khác 2- 52-52 x2E2EEE2E2EEEEEEEkrrkerkrrei 58
f 4 }
Trang 5LỜI CÁM ƠN
Đề hoàn thành bài Chuyên Đề Môn Học này em xin gửi lời cảm ơn tới: Các thầy cô ở trường Đại học Công Nghiệp nói chung và các thầy cô Khoa quản trị nói riêng
Tới thầy Lê Đức Lâm, thầy là người trực tiếp hướng dẫn tận tình và dành
nhiều thời gian, tâm huyết hướng dẫn để em có thể hoàn thành tốt bài Chuyên
Trang 6LỜI MỚI ĐẦU
Trong thời đại công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và đặc biệt khi Việt
Nam đã trở thành thành viên chính thức của tổ chức thương mại thế giới WTO
thì việc mua bán, trao đổi hàng hóa ngày càng được chú trọng và quan tâm Người tiêu dùng ngày càng có nhiều sự lựa chọn, nhiều cơ hội đề tìm cho mình một loại sản phẩm phù hợp nhất và giá cả phải chăng Trong các bạn, có lẽ không ai là không biết đến sản phẩmthời trang của công ty Việt Hải Và chúng
ta cũng biết rằng khi một thương hiệu đã chiếm được sự quan tâm của người
tiêu dùng thì đích đến cho nó là chiếm trái tim của họ.Trong xã hội hiện đại
ngày nay, đối với mỗi gia đình cũng như những đứa trẻ và người lớnđều có
nhu cầu làm đẹp nhất thời trang Điều kiện sống càng phát triển thì nhu cầu của
con người về những sản phâm hoàn thiện cũng được tăng lên Một sản phẩm
nảo muốn đứng vững trên thị trường, muốn tạo dược niềm tin về chất lượng
nơi người tiêu dùng không phải dễ Và giờ đây, công ty trách nhiệm hữu hạn sắn xuất và thương mại Việt Hải, mua những nguyên liệu từ những nhà cung cấp trên thị trườngtạo ra nhiều sản phẩm để phục vụ nhu cầu con người ngày càng tăng, đồi hỏi các nhân viên trong công ty có đầy đủ kiến thức, kinh nghiệm, giao tiếp tốt nhất để phục vụ cho người tiêu dùng đang và sẽ càng khẳng định thương hiệu của mình trên thị trường Việt Nam và nước ngoài
Trang 7CHUONG 1: TONG QUAN VE DE TAI NGHIEN CỨU
1.1 LY DO CHON DE TAI
Để nước ta có thê thực hiện tốt quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá thì chúng ta phải chú trọng nhiều tới quản trị nhân lực, vì nguồn nhân lực là yếu tố quyết định trong quá trình phát triển đó
Quản trị nguồn nhân lực suy cho cùng là quán lý con người Ngày nay, với
xu thế toàn cầu hóa và tính chất cạnh tranh ngày càng khốc liệt, con người đang được coi là nguồn tài sản vô giá và là yếu tố cơ bản nhất quyết định đến
sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Cũng như các tài sản khác, tài sản con người cần được mở rộng và phát triển, cần nhất là quản lý và sử dụng cho tốt Việc hiểu và tổ chức tốt nội dung quản lý nhân lực là điều hết sức cần thiết trong tình hình hiện nay, đặc biệt trong các doanh nghiệp - nơi mà hiệu quả quản lý đang được đặt ra hết sức cấp bách
Để tiếp tục đứng vững trong môi trường cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi các doanh nghiệp phải xây dựng cho mình đội ngũ cán bộ riêng, có năng lực phẩm chất, khả năng lãnh đạo công ty và đào tạo cán bộ công nhân lành nghề để theo kịp với tiễn bộ và trình độ khoa học - kỹ thuật của thế giới Nhằm tạo cho mình chỗ đứng ở hiện tại và tương lai, Công ty CP Tư vắn- Giám định Vietcontrol cũng không nằm ngoài quy luật này.Phải quán lý nhân lực của Công ty như thếnào để đảm bảo chỗ đứng vững chắc trong nền kinh tế thị trường Sau một thời gian thực tế tại Công ty, tôi quyết định chọn đề tài “Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại Công ty CP Tư vấn- Giám định Vietcontrol.” để làm đề tài báo cáo tốt nghiệp của mình
Trang 8Với mục đích đưa ra những giải pháp khắc phục những hạn chế trong việc quản lý nhân sự tại Công ty CP Tư vắn- Giám định Vietcontrol nói riêng và các doanh nghiệp Việt Nam nói chung
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở nghiên cứu những lý luận cơ bản về quản trị nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp, đề tài tập trung vào việc nghiên cứu phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản trị nhân lực, từ đó đề xuất ra những giải pháp góp
phần vào việc hoàn thiện công tác quản trị nhân lực ở Công ty CP Tư vắn-
Giám định Vietcontrol
1.3 ĐÓI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản trị nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp
- Phạm vi nghiên cứu: Công ty CP Tư vắn- Giám định Vietcontrol
- Thời gian nghiên cứu từ năm 2010 đến năm 2012
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đề đạt được các yêu cầu nghiên cứu trên, đề tài sử dụng các phương pháp:
- Phương pháp thực chứng
- Phương pháp thống kê
- Phương pháp phân tích tổng hợp
1.5 KET CẤU BÀI NGHIÊN CỨU
* Bài nghiên cứu được chia làm 5 chương:
- Chương 1: Tông quan về đề tài nghiên cứu
- Chương 2: Cơ sở lý luận về công tácquản trị nguồn nhân lực tại Công ty
CP Tư vắn- Giám định Vietcontrol
- Chương 3: Phương pháp nghiên cứu đề tài.
Trang 9- Chương 4: Thực trạng quản lý nhân sự tại Công ty CP Tư vấn- Giám định
Vietcontrol
- Chương 5: Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quán trị nguồn nhân lực tại Công ty CP Tư vắn- Giám định Vietcontrol
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VẺ CÔNG TÁC
QUAN TRINGUON NHAN LUC
1.1 KHAI NIEM, VAI TRO VA Y NGHIA CUA QUAN TRICUA CONG
TAC QUAN TRI NGUON NHAN LUC TRONG CAC DOANH NGHIEP
2.1.1 Khái niệm về quản trị nguồn nhân lực
Quản trị nguồn nhân lực được hiểu là hệ thống các triết lý, chính sách và
hoạt động chức năng về thu hút, đào tạo - phát triển và duy trì con người của một tổ chức nhằm đạt được kết quả tối ưu cho cả tổ chức lẫn nhân viên
2.1.2 Vai trò và ý nghĩa cúa công tác quán trị nguồn nhân lực
Quản trị nguồn nhân lực đóng vai trò trung tâm trong việc thành lập các tổ
chức và giúp cho các tổ chức tồn tại và phát triển trên thị trường Nghiên cứu
về quản trị nguồn nhân lực sẽ giúp cho các nhà quản trị học được cách giao
tiếp với người khác, biết cách đặt câu hỏi và biết cách lắng nghe, biết cách tìm
ra ngôn ngữ chung với nhân viên, biệt cách đánh giá nhân viên chính xác
Trang 102.2 CÁC NHÂN TÓ ANH HUONG DEN QUAN TRI NGUON NHÂN
LUC
2.2.1 Môi trường bên ngoài
* Môi trường vĩ mô
- Các yếu tố về kinh tế
- Các yếu tố về dân số
- Các yếu tố luật pháp của Nhà Nước
- Các yếu tố văn hóa — chính trị - xã hội
- Các yếu tố kỹ thuật — công nghệ
* Môi trường vì mô (môi tường ngành)
- Đối thủ cạnh tranh
- Khách hàng
- Nhà cung cấp
2.2.2 Môi trường bên trong
- Mục tiêu của doanh nghiệp
- Chính sách, chiến lược của doanh nghiệp
- Bầu không khí văn hóa của doanh nghiệp
2.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUÒN NHÂN LỰC
2.3.1 Hoạch định nguồn nhân lực
Hoạch định nguồn nhân lực là một tiến trình triển khai và thực hiện các kế
hoạch, chương trình nhằm đảm bảo rằng tổ chức sẽ được đáp ứng đầy đủ số
lượng, chất lượng lao động mà tổ chức cần đêhoạt động đạt hiệu quả cao nhất.
Trang 112.3.2 Thiết kế và phân tích công việc
Thiết kế và phân tích công việc là quá trình xác định, xem xét, khảo sát những nhiệm vụ và những hành vi liên quan đến một công việc cụ thể
- Xác định các công việc cần phân tích
- Lựa chọn các phương pháp thu thập thông tin thích hợp:
- Tiến hành thu thập thông tin
- Sử dụng thông tin thu thập được
2.3.3 Tuyến dụng nhân viên
Tuyển dụng nhân viên là quá trình thu hút khuyến khích những công dân có
đủ tiêu chuẩn từ bên trong và bên ngoài doanh nghiệp tham dự tuyên vào các chức danh cần thiết trong doanh nghiệp Những người đáp ứng đủ tiêu chuẩn
đê ra được tuyên chọn vào làm việc
*Quá trình tuyển dụng bao gồm các bước sau:
Bước 1: Thông qua tuyển dụng
Bước 2: Quá trình tuyển chọn
Bước 3: Thẩm tra lại trình độ và tiểu sử làm việc
Bước 4: Kiểm tra sức khỏe
Bước 5: Lãnh đạo trực tiếp phỏng vấn
Bước 6: Thăm quan trực tiếp công việc cụ thé
Bước 7: Ra quyết định tuyên dụng
2.3.4 Bồ trí nhân lực
Bố trí nhân lực là sắp xếp người lao động vào đúng vị trí, đúng công việc, phù hợp với khả năng của người lao động
Trang 122.3.5 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Đảo tạo nguồn nhân lực là rèn luyện những kỹ năng giúp cho người lao
động phù hợp với công việc được bố trí
2.3.6 Giải quyết các vấn đề lương bỗng, phúc lợi
Tiền lương được biểu hiện là số tiền mà người lao động nhận được từ người
sử dụng lao động của họ thanh toán lại tương ứng với số lượng và chất lượng
lao động mà họ đã tiêu hao trong quá trình tạo ra của cải trong xã hội
Tiền lương có vai trò là một trong những hình thức kích thích lợi ích vật chất đối với người lao động Vì vậy, để sử dụng đòn bẩy tiền lương nhằm đám
bảo sản xuất phát triển, duy trì một đội ngũ lao động có trình độ kỹthuật nghiệp
vụ cao với ý thức kỷ luật vững, đòi hỏi công tác tiền lương trong doanh nghiệp
phải đặc biệt coi trọng
2.3.7 Tương quan nhân sự
Quan hệ về tương quan nhân sự bao gồm các quan hệ nhân sự chính thức
trong quản lý như thi hành kỷ luật, thăng chức, giáng chức, thuyên chuyền, cho
thôi việc, thương nghịtập thể, giải quyết tranh chấp lao động
2.4 CHỈ TIỂU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUA CUA CONG TAC QUAN TRI NGUÒN NHÂN LỰC
Hiệu quả quản trị nhân sự của doanh nghiệp là hiệu quả phản ánh kết quả thực hiện các mục tiêu về nhân sự mà chủ thể đặt ra trong một giai đoạn nhất
định trong quan hệ với chi phí để có được kết quả đó
*Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị nhân sự
Trang 13Hiệu quả quản trị nhân sự của doanh nghiệp được đánh giá thông qua một hoặc một số chỉ tiêu nhất định, những chỉ tiêu hiệu quả này phụ thuộc chặt chẽ vào các mục tiêu hoạt động của các chủ thê hiệu quả
Cũng như các hoạt động kinh tế, trong hoạt động quản trị nhân sự, doanh nghiệp thường đặt ra các mục tiêu cụ thể về hoạt động nhân sự Các mục tiêu
đó thường là các mục tiêu sau đây:
- Chi phí cho lao động nhỏ nhất
- Giá trị ( lợi nhuận ) do người lao động tạo ra lớn nhất
- Đạt được sự ồn định nội bộ, tạo việc làm đầy đủ cho người lao động và không
có tình trạng dư thừa lao động
- Người lao động làm đúng ngành nghề đã được học của mình
- Nâng cao chất lượng lao động
- Tăng thu nhập của người lao động
- Đám bảo công bằng giữa những người lao động
- Đảm bảo sự đồng thuân của người lao động
- Thái độ chấp hành và trung thành của người lao động đối với doanh nghiệp
Trang 14CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 TONG QUAN VE QUA TRINH NGHIEN CỨU
Bất cứ một doanh nghiệp nào thì nguồn nhân lực luôn phải chịu sự ảnh
hưởng bởi nhiều yếu tố bao gồm:
- Yếu tốkinh tế,chính trị, văn hóa, xã hội, luật pháp
- Nhu cầu của khách hàng
- Đối thủ cạnh tranh
Ngoài ra hiệu quả của các hoạt động hồ trợ cũng giúp quả trị nhân lực của doanh nghiệp hoạt động tốt hơn
- Tuyén dung, dao tao, phan bé nhan su
- Các chế độ phúc lợi, đãi ngộ nhân viên
- Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật cho nhân viên
Trang 153.2 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU
Trang 16
3.3 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Thu hút nguIn nhân lũc
Đào tĩlo phát triln Quñnn trữ] nguEIn
3.4 TRÌNH BÀY CÁC BƯỚC KHẢO SÁT, THU THẬP THÔNG TIN
3.4.1 Xác định đối tượng khảo sát, kích thước mẫu
Đối tượng khảo sát: nhân viên Công Ty Cổ phần Tư vấn và Dịch vụ Bình An
Số phiếu khảo sát là 100 mẫu
-Thời gian khao sát: từ 01/1 đến hết 30/1/2014
-Số người tham gia trả lời 100người
Trang 17Bước 3: Thu thập thông tin dữ liệu
Bước 4: Kiểm tra chất lượng
Bước 5: Làm sạch mã hóa số liệu
Bước 6: Nhập dữ liệu
Bước 7: Xử lý và mã hóa số liệu
Bước §: Làm báo cáo kết quả nghiên cứu
3.4.3 Xác định nội dung, tính chính xác và độ tin cậy của dữ liệu
Sử dụng phần mềm SPSS 11.5 đề tiến hành phân tích, xử lý và kiểm định tính
chính xác, độ tin cậy của dữ liệu, đồng thời sử dụng Excel để vẽ đồ thị Do đặc điểm câu hỏi và giới hạn về thời gian và khả năng, nội dung phân tích sẽ bao gồm những vấn đề sau:
-Tan suất
-Mô tả thống kê
-Phân tích Anova
-Kiểm định Cronbach”s Anpha
-Kiểm định Chi — Square
3.4.4 Tiêu chuẩn kiểm định
* Kiểm định Chi — Square:
Được sử dụng đề kiểm định xem có tồn tại mối quan hệ giữa hai yếu tố đang
nghiên cứu hay không Kiểm định này phù hợp khi hai yếu tố này biến định tính hay biến định lượng rời rạc có giá tri.
Trang 18* Cơ sở lý thuyết:
- Giả thuyết không H0: hai biến độc lập với nhau
- Giả thuyết đối HI: hai biến có liên hệ với nhau
* Tiêu chuân quyết định là:
- Bác bỏ H0 nếu: sigw< 0.05
- Chấp nhận H0 nếu: sigơ > 0.05
* Kiém dinh Cronbach’s Alpha
- Độ tin cậy của thang đo đạt tiéu chudn néu hé sé cronbach’s Alpha > 0.7
- Các biến trong mô hình có sự tương quan và liên kết với nhau nếu hệ số tương quan biến tổng Total Correlation của từng biến lớn hơn 0.3
Trang 19CHUONG 4: THUC TRANG HOAT ĐỘNG KINH DOANH GIÁM
ĐỊNH CỦA CÔNG TY CP GIÁM ĐỊNH VÀ TƯ VẤN VIỆT- VIETCONTROL
4.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY
CÔNG TY CỔ PHẦN GIÁM ĐỊNH & TƯ VẤN VIỆT
Sơ lược về công ty Giám định hàng hóa xuất nhập khẩu
4.500.000.000 VNĐ (Bằng chữ : Bắn tỷ năm trăm triệu
Vốn điều lệ đồng Việt Nam)
Ly SA 45.000 cô phần (Bón năm nghìn cổ phần)
Sô cô phân
Quy mô công ty Từ 30 đến 70 người Nhân viên
Trang 20cấp thiết bị
4.1.3 Lĩnh vực hoạt động
Lĩnh vực của công tylà giám định, thâm định, kiểm tra, phân tích và đo
lường, được thiết kế tùy theo yêu cầu của khách hàng
* Dịch vụ của công tycó 02 đặc trưng chung:
- Nhằm giảm thiểu các rủi ro cho khách hàng
- Cung cấp dịc vụ thâm định, xác minh và tư vấn độc lập
Để thực hiện tốt công việc, Vietcontrolcó một đội ngũ giám định viên và chuyên gia tư vấn trình độ cao, thạo nghề và nhiều kinh nghiệm, sẵn sàng đáp ứng các nhu cầu đa dạng của khách hàng
Trang 214.1.4 Cơ cấu tổ chức
GIÁM ĐÓC
PHÓ GIÁM ĐÓC
- Giám đốc có các quyền và nhiệm vụ sau đây:
- Quyết định về tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của công
ty
- Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quan tri;
- Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án dau tư của công ty
- Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty, trừ các chức danh do Hội đồng quản trị bỗổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức;
Trang 22- Quyết định lương và phụ cấp (nếu có) đối với người lao động trong công ty,
kể cả cán bộ quản lý thuộc thâm quyền bổ nhiệm của Giám đốc
- Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ công ty và
quyết định của Hội đồng quan tri
Phó Giám Đốc:
- Giúp việc cho Giám đốc trong quản lý điều hành các hoạt động của công ty theo sự phân công của Giám đốc;
- Chủ động và tích cực triển khai, thực hiện nhiệm vụ được phân công và chiu
trách nhiệm trước Giám đốc về hiệu quả các hoạt động
- Theo ủy quyền bằng văn bản của Giám đốc phù hợp với từng giai đoạn và phân cấp công việc
Phòng Giảm Định:
Thực hiện các công việc giám định do Giám Đốc, P Giám Đốc giao, thuc
hiện giám định một cách chính xác, công tâm, và độc lâp,
Phòng Kế Toán:
-Thực hiện toàn bộ công việc kế toán của công ty như: Kế toán tiền mặt, kế toán TSCĐ, kế toán chỉ phí, kế toán giá thành, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, v.v
- Quản lý hệ thống số sách, chứng từ kế toán của Công ty
- Làm việc với cơ quan thuế, BHXH wv đối với các van đề liên quan đến công việc kế toán — tài chính của công ty
- Đám bảo an toàn Tài sản của công ty về mặt giá trị
- Tính toán, cân đối tài chính cho công ty nhằm đảm an toàn về mặt tài chính trong hoạt động sản xuất kinh doanh
- Kết hợp với phòng quán trị thực hiện công tác kiểm kê tài sản trong toàn công ty
Phong Maketting:
Trang 23-Nghiên cứu tiếp thị và thông tin, tìm hiểu sự thật ngầm hiểu của khách hàng -Lập hồ sơ thị trường và dự báo doanh thu
-Khảo sát hành vi ứng sử của khách hàng tiềm năng
-Phân khúc thị trường, xác định mục tiêu, định vị thương hiệu
-Phát triển dịch vụ, hoàn thiện sản phẩm với các thuộc tính mà thị trường mong
muốn
-Xây dựng và thực hiện kế hoạch chiến lược marketing như 4P: sản phẩm, giá
cả, phân phối, chiêu thị; 4 C: Nhu cầu, mong muốn, tiện lợi và thông tin Đây
là kỹ năng tổng hợp của toàn bộ quá trình trên nhằm kết hợp 4P và 4C
Trang 24-Quy hoạch đội ngũ cán bộ quản lý, giám định, giám sát, cán bộ hành chính, phục vụ theo từng giai đoạn trung hạn, dài hạn
-Xây dựng chiến lược phát triển đội ngũ, kế hoạch đào tạo, bồi đưỡng, quản lý,
sử dụng đội ngũ có hiệu quả; quán lý cán bộ của công ty đi học cao học và bồi dưỡng chuyên môn
- Sắp xếp, bố trí, tiếp nhận, điều động nhân viên với chức năng, nhiệm vụ và quy mô phát triển của công ty, đề xuất bổ nhiệm, miễn nhiệm cán bộ theo phân cấp
-Làm đầu mối trong việc xây dựng các văn bản quy định về chức năng, nhiệm
ốm, thai sản và phụ cấp khác theo qui định của Nhà nước
- Thống kê và báo cáo về công tác tổ chức nhân sự theo định kỳ và đột xuất
- Phối hợp các đơn vị liên quan quyết định điều động cán bộ thực hiện nhiệm
vụ giám định, giám sát ngoài hiện trường
-Thực hiện công tác chính trị tư tưởng, làm đầu mối trong việc phổ biến, tuyên truyền các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước đến nhân viên trong công ty
-Thực hiện công tác bảo vệ chính trị nội bộ
4.1.5 Quy trình hoạt động
Các hoạt động của VIETCONTROL nhằm cung cấp thông tin để khách
hàng ra quyết định, do đó phương châm của công ty là "CHÍNH XÁC VÀ
NHANH”
Các dịch vụ Giám định của Công ty:
Trang 254.1.5.1.Giám Định Hàng Hải
* Giám định tàu, xà lan và thiết bị xếp đỡ:
- Giám định tình trạng tàu thuê định hạn
- Giám định số lượng dầu máy và giao nhận dầu
- Giám định tính phù hợp của phương tiện vận tải
- Giám định tình trạng tàu trước khi mua /bán bảo hiểm P&I
- Giám định sạch sé ham hang / kín chac nap ham
- Giám định tình trạng boong
- Giám định tình trạng cầu tàu và thử tải
- Giám định, tư vấn và chứng nhận: chất xếp, chằng buộc bảo đảm khả năng đi biển của hàng hoá và phương tiện vận tải
- G iám định lai dắt
- Giám định và điều tra về tổn thất đâm va
- Giám định tốn thất thân vỏ máy tàu
- Giám sát và thẩm định giá sửa chữa tàu
- Giám định và điều tra đại điện cho chủ tàu, bảo hiểm và hội P&I
- Điều tra về ô nhiễm
- Giám định ngoài khơi
- Kiểm tra không phá hủy
- Lặn, giám định và khảo sát
* Giám định hàng hoá hàng hải:
- Giám định hàng trước khi xếp lên tàu
- Giám định tình trạng hàng hóa: khối lượng, số lượng, chất lượng, kích thước
& nhãn hiệu của hàng XNK
- Giám sát xếp / dỡ hàng hóa
- Kiểm soát, ngăn ngừa & điều tra hao hụt hàng hóa Tư vấn về xếp dỡ hang hóa
Trang 26- Dịch vụ lấy mẫu và phân tích
- Giám định khối lượng theo phương pháp mớn nước
- Giám định và tư vấn chất xếp, chằng buộc các loại hàng công trình, quá tải,
quá khổ
- Giám định tổn thất / lây nhiễm hàng hoá
- Xác định nguyên nhân, tình trạng và mức độ tồn thất hàng
- Giám định và điều tra theo yêu cầu bảo hiểm
- Phân chia tốn thất chung
- Các loại hình giám định hàng hải khác
4.1.5.2 Giám định các loại container
- Giám định tình trạng cho thuê container
- Tình trạng và tổn thất container
- Kiểm tra độ kín chắc container
- Kiểm tra tình trạng container trước và sau sửa chữa
- Giám sát và tư vấn sửa chữa container
- Giám định tình trạng và sạch sẽ container
- Giám định tình trạng và sạch sẽ container bồn
* Giám định hàng container:
- Giám định hàng mát, hàng lạnh trong quá trình xếp vào / dỡ khỏi container
- Giảm định tình trạng, bao bì, SỐ lượng, khối lượng & niêm phong hàng xuất
khẩu
- Giám định hàng lỏng và gas - container bồn
- Giám định, giám sát và tư vấn chất xếp, chằng buộc hàng quá khổ, quá tải vận chuyên bằng container open top(OT) hoặc flat rack(FR)
- Xác định tình trạng, nguyên nhân và mức độ tổn thất hàng hoá trong container
- Giám sát xếp / dé hang CFS.
Trang 274.1.5.3 Giám Định Tại Nhà Máy Sản Xuất
* Giám định các loại hàng hoá xuất nhập khẩu:
- Hàng bách hóa và hàng tiêu dùng: quần áo, giày đép, sản phẩm điện và điện
tử,
- Hàng nông sản: lúa mì, gạo, đậu phộng, cà phê, bắp và các loại hàng khác
- Phân bón: Urea, DAP, MOP, SA, NPK
- Sắt thép: sắt phôi, thép cán nóng và cán nguội, tôn mạ kẽm hoặc tráng phủ
- Quang va nguyên liệu khoáng: clinker, lưu huỳnh, cát,
- Các loại hàng hoá khác
4.1.6 Kết quá sản xuất kinh doanh của năm 2011-2014
Từ đầu năm 2011 tới hết 2013, doanh thu của Vietcontrol không ngừng tăng
Trang 286 doanh thu hoạt
Trang 29Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc
sẽ thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh
thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
Mục đích cuối cùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty là
cung cấp được nhiều dich vụ và có lãi Nhìn vào bảng trên ta thấy kết quả kinh
doanh của công ty Vietcontrol rất khả quan và mang lại lợi nhuận rất lớn cho
công ty, chỉ với doanh thu 2010 = 9,134,654,564 đồng (bằng chữ: chín tỉ một
trăm ba mươi bốn triệu sáu trăm năm bốn ngàn năm trăm sáu mươi bốn đông)
thì đến năm 2013 doanh thu của công ty đã là 15,267,665,566đồng(bằng chữ:
mười lăn tỉ hai trăm sấu bảy triệu sảu trăm sáu lắm ngàn năm trăm sáu sảu
đông) tăng 67,14% đây là một tín hiệu rất tốt đối với công ty Với tổng doanh
thu cao như vậy khăng định công ty ngày một phát triển hơn và đã có nhiều
khách hàng được cung cấp các dịch vụ giám định của công ty hơn
Với mức doanh thu tăng 67,14% trong năm 2012 thì đây là một mức doanh
thu khá cao đối với công ty khi mà trong thời buổi kinh tế suy giảm như hiện
nay, khi mà các doanh nhiệp đang phải lo nhiều vấn đề về hàng hóa xuất nhập
khẩu, nhưng với kinh nghiệm uy tín của công ty đã tạo được trong long các
làm cho lợi nhuận công ty ngày một tăng
Trang 30Thương trường như chiến trường, bên cạnh những thành tựu trên thì Công
ty cũng gặp không ít các khó khăn, rủi ro Cụ thể
Rúi ro về kinh tế
Hoạt động chính của Công ty là giám định hàng hóa xuất nhập khẩu Những hoạt động của Công ty có thể sẽ chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố như những biến động lớn về kinh tế, chính trị, thương mại (bất ổn tại Trung Đông, chiến tranh Iraq, 16 trình AFTA ) Cụ thể là nhiều hợp đồng XNK sang Iraq
đã bị bỏ dở và không được ký kết lại Những nhân tố này đã làm mất đi nhiều
nguồn hàng hóa XNK trước đó đã chỉ định Vietcontrol làm công tác giám định hoặc cơ hội cho Công ty là rất lớn Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng của kinh tế thế giới nói chung và Việt nam nói riêng trong những năm qua luôn ổn định ở mức cao với chính sách và quyết tâm cải cách nÒn kinh tế của Chính phủ, các chuyên gia kinh tế thế giới đánh giá tốc độ tăng trưởng kinh tế trong những năm tới vẫn sẽ được duy trì ổn định Ngoài ra mặc dù trên thế giới liên tiếp xảy
ra những biến động phức tạp, song giá trị đầu tư và kim ngạch XNK của nước
ta năm sau vẫn tăng hơn năm trước, đây là yếu tố khách quan tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động giám định
Rủi Ro Khác
Hoạt động kinh doanh của Công ty có thể chịu ảnh hưởng của những rủi ro
khác như biến động giá cả, biến động chính trị, xã hội trên thế giới, chiến
tranh, bệnh dịch làm các khách hàng truyền thống bị giảm sút và các thị trường tiềm năng mắt ôn định Những rủi ro này có thể sẽ có những tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động kinh doanh của Công ty
Phan Tich SWOT Cia Vietcontrol