1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÀI TẬP ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG ENTERPRISE LEVEL WASTE

35 550 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 527 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ trang 2 tới trang 5 Người dịch: Phan Nguyễn Đình Khôi ENTERPRISE LEVEL WASTE (Lãng phí ở cấp độ doanh nghiệp) Joe Mize, MIT Alexis Stanke, MIT Vấn đề loại bỏ lãng phí là một nguyên lí cơ bản của suy nghĩ tinh gọn. Lãng phí có thể được định nghĩa là: bất cứ động tác, quá trình hoặc hoạt động sử dụng nguồn lực mà không tạo ra giá trị tăng thêm cho khách hàng (cả khách hàng bên trong và bên ngoài công ty, kể cả các cổ đông). The elimination of “waste” is one of the fundamental tenets of “lean thinking”. “Waste” may be defined as “any action, process or activity that consumes resources and does not directly add value for a stakeholder”. Đầu tiên chúng ta sẽ xem xét quan niệm truyền thống về lãng phí khi mà sơ đồ chuỗi giá trị được phát triển thông qua hoạt động sản xuất. Sau đó ta sẽ so sánh với lãng phí khi xét trong hệ thống thông tin. Có nhiều loại lãng phí ở cấp độ doanh nghiệp phải được xem xét, phân tích các đặc trưng của sơ đồ chuỗi giá trị. We will first review how waste is traditionally viewed when value stream maps are developed within production operations. We will then consider comparable wastes within information systems. There are other wastes at the enterprise level that must be considered when performing enterpriselevel value stream mapping and analysis 1. Lãng phí trong hoạt động sản xuất Waste in Production Operations Trước đây, những cố gắng để xây dựng sơ đồ chuỗi giá trị đã được thực hiện chủ yếu trong hoạt động sản xuất. Các nhà phát triển của hệ thống sản xuất Toyota đã nhận dạng được bảy loại lãng phí cơ bản: Traditional value stream mapping efforts have been performed primarily in production operations. The developers of the Toyota Production System identified seven basic categories of waste: • Chờ đợi: một đặc tính của hoạt động sản xuất, đợi để bảo trì, đợi vật liệusản phẩm của nguyên công trước, đợi tìm kiếm dụng cụ, đợi điều hành, v.v hoặc các bộ phận sản xuất phải chờ theo từng dây chuyền sản xuất (theo từng lô) Waiting: A condition caused by (1) a production operation waiting for maintenance, for materialparts from previous operation, tooling, operator readiness, etc., or (2) production parts waiting in a queue (perhaps in batches). • Di chuyển: vật liệudụng cụ phải di chuyển qua quá nhiều công đoạn trong lúc sản xuất, giữa các phân xưởng, hoặc trong quá trình cất vào và lấy ra khỏi kho. Transportation: Excessive movement of materialstools between production operations, between facilities, or to and from storage. • Gia công thừa: sử dụng thiết bị có kích thước không hợp lí hoặc không chuyên dụng sẽ làm gia tăng thời gian, chi phí gia công, sử dụng thiết bị không được bảo trì tốt cũng làm xuất hiện gia công thừa. OverProcessing: Using oversized equipment or equipment not designed for the task at hand, thereby requiring excess running time and costs; using equipment that has not been properly maintained, thereby requiring excess processing. • Tồn kho quá mức: dự trữ lượng nguyên liệu vượt quá yêu cầu của sản xuất, hoặc lưu trữ quá nhiều sản phẩm vượt nhu cầu, hoặc quá trình sản xuất không đồng bộ. Excessive Inventory: Maintaining stocks of raw materials in excess of current production requirements; or stocks of finished goods in excess of current customer demand; or stocks of work in progress as buffers between unsynchronized production operations. • Thao tác không cần thiết: mọi thao tác, hành động của công nhân vượt ra ngoài yêu cầu tối thiểu để thực hiện nhiệm vụ, nghĩa là thao tác mà không làm tăng thêm giá trị. Unnecessary Motion: Human actionsmotions beyond the minimum required to achieve the task at hand, i.e. tasks which, in themselves, do not add value. • Sản phẩm khuyết tật: phụ tùng, vật tư, một phần hay toàn bộ sản phẩm không đáp ứng được yêu cầu kĩ thuật phải bỏ đi hay phải sửa lại để đảm bảo yêu cầu. Defective Products: Parts, materials, subassemblies or products that do not meet specifications and which must be scrapped or reworked to bring into conformance.

Trang 1

BÀI TẬP 1 ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG

Trang 3

Phân công:

Phan Nguyễn Đình Khôi: Dịch từ trang 2 tới trang 5

Trang 4

BÀI DỊCH

Từ trang 2 tới trang 5

Người dịch: Phan Nguyễn Đình Khôi

ENTERPRISE LEVEL WASTE (Lãng phí ở cấp độ doanh nghiệp)

Joe Mize, MIT Alexis Stanke, MIT

Vấn đề loại bỏ lãng phí là một nguyên lí cơ bản của suy nghĩ tinh gọn Lãng phí có thể được định nghĩa là: bất cứ động tác, quá trình hoặc hoạt động sử dụng nguồn lực mà không tạo ra giá trị tăng thêm cho "khách hàng" (cả khách hàng bên trong và bên ngoài công ty, kể cả các cổ đông)

The elimination of “waste” is one of the fundamental tenets of “lean thinking”

“Waste” may be defined as “any action, process or activity that consumes resources and

does not directly add value for a stakeholder”.

Đầu tiên chúng ta sẽ xem xét quan niệm truyền thống về lãng phí khi mà sơ đồ chuỗi giá trịđược phát triển thông qua hoạt động sản xuất Sau đó ta sẽ so sánh với lãng phí khi xét trong hệ thống thông tin Có nhiều loại lãng phí ở cấp độ doanh nghiệp phải được xem xét, phân tích các đặc trưng của sơ đồ chuỗi giá trị

We will first review how waste is traditionally viewed when value stream maps

are developed within production operations We will then consider comparable wastes

within information systems There are other wastes at the enterprise level that must be

considered when performing enterprise-level value stream mapping and analysis

1 Lãng phí trong hoạt động sản xuất

Waste in Production Operations

Trước đây, những cố gắng để xây dựng sơ đồ chuỗi giá trịđã được thực hiện chủ yếu trong hoạt động sản xuất Các nhà phát triển của hệ thống sản xuất Toyota đã nhận dạng được bảy loại lãng phí cơ bản:

Traditional value stream mapping efforts have been performed primarily in

production operations The developers of the Toyota Production System identified seven

basic categories of waste:

• Chờ đợi: một đặc tính của hoạt động sản xuất, đợi để bảo trì, đợi vật liệu/sản phẩm của nguyên công trước, đợi tìm kiếm dụng cụ, đợi điều hành, v.v hoặc các bộ phận sản xuất phải chờ theo từng dây chuyền sản xuất (theo từng lô)

Waiting: A condition caused by (1) a production operation waiting for

maintenance, for material/parts from previous operation, tooling, operator

readiness, etc., or (2) production parts waiting in a queue (perhaps in batches)

• Di chuyển: vật liệu/dụng cụ phải di chuyển qua quá nhiều công đoạn trong lúc sản xuất, giữa các phân xưởng, hoặc trong quá trình cất vào và lấy ra khỏi kho

Trang 5

Transportation: Excessive movement of materials/tools between production

operations, between facilities, or to and from storage

• Gia công thừa: sử dụng thiết bị có kích thước không hợp lí hoặc không chuyên dụng

sẽ làm gia tăng thời gian, chi phí gia công, sử dụng thiết bị không được bảo trì tốt cũng làm xuất hiện gia công thừa

Over-Processing: Using oversized equipment or equipment not designed for the

task at hand, thereby requiring excess running time and costs; using equipment

that has not been properly maintained, thereby requiring excess processing

• Tồn kho quá mức: dự trữ lượng nguyên liệu vượt quá yêu cầu của sản xuất, hoặc lưu trữ quá nhiều sản phẩm vượt nhu cầu, hoặc quá trình sản xuất không đồng bộ

Excessive Inventory: Maintaining stocks of raw materials in excess of current

production requirements; or stocks of finished goods in excess of current

customer demand; or stocks of work in progress as buffers between unsynchronizedproduction operations

• Thao tác không cần thiết: mọi thao tác, hành động của công nhân vượt ra ngoài yêu cầu tối thiểu để thực hiện nhiệm vụ, nghĩa là thao tác mà không làm tăng thêm giá trị

Unnecessary Motion: Human actions/motions beyond the minimum required to

achieve the task at hand, i.e tasks which, in themselves, do not add value

• Sản phẩm khuyết tật: phụ tùng, vật tư, một phần hay toàn bộ sản phẩm không đáp ứng được yêu cầu kĩ thuật phải bỏ đi hay phải sửa lại để đảm bảo yêu cầu

Defective Products: Parts, materials, sub-assemblies or products that do not meet

specifications and which must be scrapped or reworked to bring into

conformance

• Sản xuât dư thừa: sản xuất nhiều hơn yêu cầu hoặc sản xuất trước khi được yêu cầu hoặc bất kì công việc nào mà không phải được kéo bởi công đoạn tiếp theo trong dòng giá trị

Overproduction: Producing more than is required or producing before required;

any work performed which is not “pulled” by the next stakeholder in the value

stream

Xem bảng C.1 phụ lục C gồm các ví dụ và nguyên nhân của từng loại lãng phí trong sản xuất.See Table C.1 in Appendix C for examples and associated causes of each of these

production waste categories

Nói chung với bảy loại lãng phí đã được xác định là đủ cho nhu cầu chuyển đổi quá trình sản xuất sang tinh gọn Khi tham gia lập sơ đồ chuỗi giá trịcho một dòng sản phẩm thì các loại lãng phí là mục tiêu chính để cắt giảm hoặc loại bỏ

In general, these seven categories of waste have proven to be sufficient for

dealing with efforts to convert production operations to “lean” When engaged in

mapping the value stream of a product family, these categories of waste are the primary

targets for elimination or reduction

Trang 6

Khi áp dụng vào việc lập sơ đồ chuỗi giá trị bên ngoài lĩnh vực hoạt động sản xuất thì bảy loại lãng phí này không đủ Đầu tiên chúng ta sẽ xem sét việc xác định các loại lãng phí này trong

hệ thống thông tin, sau đó ta sẽ chuyển sang xem xét ở cấp độ doanh nghiệp và tìm ra những loại lãng phí khác

As efforts have been made to apply value stream mapping outside production

operations, these seven categories have been found to be lacking We will first consider

how we may use these categories for categorizing wastes found in information systems,

then we will move to the enterprise level and explore additional categories of waste

needed

2 Bảy loại lãng phí thông tin

Seven Types of Information Waste

Rõ ràng là lãng phí cũng xảy ra bên ngoài hoạt động sản xuất Một yếu tố đặc biệt là các loại lãng phí đáng kể nhất trong doanh nghiệp lại là lãng phí trong hệ thống thông tin của chính doanh nghiệp đó

Clearly, waste also occurs outside production operations An important enterprise

element in which significant waste can occur is the information system of the enterprise

Bảy loại lãng phí thông tin đề cập trong phần này tương đồng với các loại lãng phí sản xuất xảy ra trong các môi trường không liên quan tới sản xuất.Sự quản lí, trao đổi, truyền tải, xử lí thông tin cũng có điểm khác và điểm chung với việc quản lí, vận chuyển và gia công nguyên vật liệu

The seven types of information wastes discussed in this section are analogous to

the seven types of manufacturing wastes for any environment where there is not a

physical product involved The handling, exchange or transportation, and processing of

information has some unique and some common characteristics with the handling,

transportation, and processing of physical material

• Đợi: thời gian nhàn rỗi do không có thông tin

Waiting: Idle time due to unavailable information.

• Truyền tải (không cần di chuyển): (trong trường hợp là thông tin thì loại lãng phí này tương tự với trường hợp Xử lí quá mức, ở dưới)

Transportation (unnecessary movement): (In the case of information, this

waste category is the same as Excess Processing, below.)

• Xử lí quá mức (Excess processing) xử líthông tin vượt quá yêu cầu, ví dụ: không chính xác so với yêu cầu (unneeded precision)

Excess Processing: Processing information beyond requirements, e.g.

unneeded precision

• Thừa (inventory): thông tin không được sử dụng hoặc or is "work in progress"

Inventory: Information that is unused or is “work in progress”.

• Thao tác không cần thiết: bất kì di chuyển không cần thiết của con người do thiếu thông tin

Unnecessary Motion: Any human movement necessitated by poor

Trang 7

Information System design.

• Lỗi: bất kì tài liệu, dữ liệu, thông tin sai

Defects: Any element of data, information or intelligence that is erroneous.

• Dư thừa (overproduction): xử lí và phân phối nhiều thông tin cho mọi người hơn mức cần thiết

Overproduction: Producing and distributing more information to more people

than is needed

Xem bảng C.1 phụ lục C gồm các ví dụ và nguyên nhân của từng loại lãng phí thông tin

See Table C.2 in Appendix C for examples and associated causes of these information

waste categories

3 Lãng phí ở cấp độ doanh nghiệp

Enterprise Level Wastes

Nói rộng ra, lãng phí trong doanh nghiệp do nhiều nguyên nhân gây ra Nhiều loại lãng phí

có thể ứng vớibảy loại cơ bản trong danh sách của Toyota Tuy nhiên có một số loại lãng phí cần phân loại riêng

More broadly, waste occurs at the enterprise level in a wide variety of contexts

Many of these wastes can be mapped into Toyoto’s seven fundamental categories Some,

however, are unique and require additional categories

• Đợi/trễ: mất thời gian chờ đợi do các quyết định trễ, quá trình phê duyệt phải qua nhiều bước cồng kềnh, sự không đồng bộ trong doanh nghiệp

Waiting/Delays: Idle time due to late decisions, cumbersome and excessive

approvals, and unsynchronized enterprise processes

• Di chuyển quá nhiều: sự di chuyển không cần thiết ( bao gồm kiểu điện tử

including electronicaly) của các thủ tục hành chính, nhiều cấp phê duyệt

Excessive Transportation: Unnecessary movement (including electronically)

of administrative paperwork; multiple approvals and handoffs

• Xử lí không thích đáng/ ineffectual effort: các hoạt động không làm tăng giá trị cho "khách hàng", có thể trong hàng ngũ lao động, hàng ngũ quản lí hoặc trong toàn bộ doanh nghiệp

Inappropriate Processing/Ineffectual Effort: Effort expended which does not

increase value to any of the enterprise’s stakeholders; can occur within theworkforce, within management ranks, or across the entire enterprise

• Tồn kho: sử dụng không hợp lí các nguồn tài nguyên của doanh nghiệp: công suất, không gian, nhân lực, nhà cung cấp

Inventory: Unnecessary levels of any enterprise resource: capacity, space,

workforce, suppliers

Trang 8

• Thao tác không hợp lí: các hành động mà không tạo ra giá trị gia tăng cho

"khách hàng"

Excessive Motion: Any human effort that does not increase stakeholder value.

• Khuyết tật/sửa chữa: hậu quả từ quá trình, quyết định sai trong doanh nghiệp

Defects/Rework: Erroneous results from enterprise processes and decisions.

• Sản xuất thừa: đầu ra của doanh nghiệp không tạo ra giá trị cho khách hàng

Overproduction: Any creation of enterprise outputs which does not increase

stakeholder value

Ngoài ra còn hai loại lãng phí được thêm vào danh sách các loại lãng phí trong doanh nghiệp:

In addition, two other categories are added to accommodate waste categories at the

enterprise level

• Tổ chức không hiệu quả: lãng phí xuất hiện do cơ cấu tổ chức, các chính sách,

mô hình kinh doanh không phù hợp

Structural Inefficiencies: Waste resulting from inappropriate organizational

structure, policies or business model structure

• Chi phí cơ hội: lãng phí do cơ hội bị mất, ví dụ như: lãng phí tài năng trong lực lượng lao động

Opportunity Costs: Wastes resulting from lost opportunities, e.g., untapped

talent in the workforce

Xem bảng 3.C tại phụ lục C gồm các ví dụ, nguyên nhân của từng loại lãng phí trong doanh nghiệp Xem bảng 4.C tại phụ lục C gồm một bảng phân loại các lãng phí trong doanh nghiệp

See Table C.3 in Appendix C for examples and associated causes of each of these

enterprise level waste categories Also, see Table C.4 in Appendix C for a Taxonomy of

Enterprise Wastes

4 Enterprise Monuments

Một khía cạnh khác của kết cấu doanh nghiệp bị lỗi là "monument", có thể được coi như là một nguyên nhân tạo ra lãng phí Các quyển sách viết về Sản Xuất Tinh Gọn trong thường nhấn mạnh cần loại bỏ "monument" Womack định nghĩa một "monument" như bất kì quá trình, máy móc nào quá lớn để di chuyển để tái cấu trúc lại cấu hình động như là thay đổi dòng giá trị và qui

mô hoạt động theo loạt hoặc theo dòng Kích thước công cụ chính xác, ngoài ra quá trình sản xuất phải được gắn trực tiếp vào dòng sản phẩm để loại trừ việc chờ đợi, lưu trữ, vận chuyển không cần thiết

Another aspect of faulty enterprise design is that of “monuments”, which can be

considered another factor contributing to waste Books focusing on Lean Manufacturing

stress that “monuments” need to be eliminated Womack defines a “monument” as any

machine or process which is too large to be moved to accommodate dynamic

reconfigurations as the value stream changes and whose scale requires operating in a

Trang 9

batch and queue mode A “right-sized tool”, on the other hand, is a “design, scheduling

or production device that can be fitted directly into the flow of products within a productfamily so that production no longer requires unnecessary transport, storage and waiting.”Example of monuments are huge presses, centralized paint booths, etc

Analogous enterprise monuments are:

Analogous enterprise monuments are:

• Trung tâm điều hành và cơ cấu kiểm soát

Centralized command and control structure

• Hệ thống thông tin chặt chẽ, tập trung

Centralized, tightly coupled information systems

• Qui tắc, qui định, thủ tục quan liệu

Highly bureaucratic rules, regulations and procedures

• Nhiều cấp quản lí bậc trung

Excessive Layers of Middle management

• Highly Concentrated, Centralized Headquarter Facilities

• Trách nhiệm của các nhân viên trong công ti quá nhiều

Excessive, Bloated Corporate Staff Functions

• Khối tổ chức chức năng (Silos): mua hàng, nhân sự, tài chính, cơ khí.Monolithic Functional Organizations (Silos): Purchasing, H.R., Finance,Engineering, etc

Từ trang 6 tới trang 13

Người dịch: Châu Chúc Lâm

LÃNG PHÍ TRONG CÔNG TY WASTE IN THE ENTERPRISE

1 LÃNG PHÍ TRONG SẢN SUẤT

PRODUCTION WASTE

Trang 10

2 LÃNG PHÍ THÔNG TIN

INFORMATION WASTE

3 MỨC ĐỘ LÃNG PHÍ TRONG CÔNG TY

ENTERPRISE LEVEL WASTE

4 PHÂN LOẠI LÃNG PHÍ TRONG CÔNG TY

ENTERPRISE WASTE TAXONOMY

LÃNG PHÍ TRONG SẢN SUẤT PRODUCTION WASTES LOẠI LÃNG PHÍ

TYPES OF

PRODUCTION

WASTE

Ví dụ EXAMPLES

Nguyên nhân CAUSES

Chờ đợi:

khoảng thời gian trôi

qua khi không có giá trị

nào được tạo ra

• Sửa chửa máy móc

• Người thanh tra chất lượng

• Máy móc để thực hiện công việc

• Employee waiting for

• Poor scheduling, work coordination

• Inadequate preventive maintenance

• Lack of employee empowerment

• Sửa chửa máy móc

• Người thanh tra chất lượng

• Vật liệu

• Công nhân

• Cài đặt những thay đổi

• Machine waiting fortooling

• Thời gian cài đặt những thay đổi lâu,trang thiết bị cứng ngắc thiếu linh hoạt

Trang 11

• Inattention; poor scheduling;

unbalanced operations; no back-up

• or cross training of co-workers

• Long set-up times; monolithic equipment

Dây chuyền sản xuất chờ đợi:

• Push system; unbalanced operations

• Poor coordination; functional process layout

bộ phận/ vùng khác nhau của nhà máy

Materials/tools movedbetween functionallygrouped equipment orprocessing centers, orbetween differentfacilities/sites

• Hệ thống sản xuất nhỏ lẻ và là hệ thống đẩy

• Không sắp xếp mặt bằng sản xuất theo chức năng

• Trang thiết hay quá trình bị cứng ngắc thiếu linh hoạt

• Các bộ phận của dây chuyền sản xuất hay các khu vực sản xuất bố trí không hợp lí

• Batch and queue (push) system

• Functional process layout

• Hệ thống đẩy,thiếu mặt bằng sản xuất

• Push system; poor layout

Các đơn đơn vị đã hoàn thành di chuyển di chuyển qua nhiều kênh phân phối

Finished items movedthrough multi-leveldistribution channels

• Sắp xếp hệ thống sản xuất theo bố cục truyền thống

• Traditional hierarchical distribution system

Trang 12

Sản xuất vượt quá yêu

Work that could becombined with otheroperations via fewerindividual parts ormultiple operations onsame equipment

Công việc được thực hiện trên thiết bị không đúng kích cỡ, yêu cầu thời gian hoạt động nhiều hơn, hoặc

là giá cả gia công cao hơn

Work performed onwrong-sized equipment,requiring excess

running time, or excessoperating costs

• Kích thước thiết bị không thích hợp,

ít bảo hành, ít hướng dẫn và huấn luyện cho công nhân

• Improperly sized equipment; poor maintenance; poor instructionsand training

Nâng cao độ chính xác hay những chất lượng vượt quá yêu cầu của khách hàng

Enhancements,precision beyondcustomer needs

• Không xác định rõ yêu cầu của khách hàng, xu hướng thiết kế vượt quá mức yêu cầu của kỹ sư

• Lack of clear customer requirements; tendency for engineers to

• over-design

Sự dụng vật liệu không đúng

Improper material

• Thiếu hiểu biết khả năng của vật liệu hiện tại dẫn đến chọn vật liệu có đặc tính không phù hợp

• Lack of clear customer requirements; tendency for engineers to

• over-designGia công lại

quy trình điều khiển tự động, thiếu công nhân có tay nghề cao

• Inadequate preventive maintenance; lack of automated process

controls; poor workmanshipKiểm tra nhiều quá mức cần

thiết lập quá trình sản xuất, không có

Trang 13

Excessive testing hệ thống đánh giá chất lượng, hay

Lưu trữ vật liệu nhiều

hơn nhu cầu của máy

kê thiếu chính xác

• Maintaining stocks of materials in excess of current productionrequirements; inadequate selection

of suppliers; lack of JITdiscipline in supply base; lack of coordination with suppliers;

inaccurate inventory recordsHàng hóa dư thừa

Excessive finishedgoods

• Hệ thống đẩy, sản xuất cho tương lai, hệ thống phân phối nhiều cấp, sản xuất để duy trì mức độ làm việc

• Push system; building to forecast; multi-level distribution system;production to maintain employment level

Thừa các chi tiết hay bộ phận của sản phẩm

Excessive work inprogress

• Hệ thống sản xuất tuần tự, cứng ngắc và lần lượt, chuyển tiếp với hệ thống sản xuất đồng thời, thay đổi lớn trong thời gian của các quá trình,

bị hủy đơn đặt hàng

• Push system; batch and queue; buffers between unsynchronizedproduction operations; high variability in process times; “lost”production orders

Bộ phận của sản phẩmvà vật liệu quá hạn hay không còn được sản xuất nữaObsolete and out-ofproductionparts andmaterials

• Chờ đợi quá lâu để bố trí sắp xếp, mẫu mã bị thay đổi thường xuyên, quản lí hệ thống thiếu chặt chẽ, thiếu hiểu biết về chi phí ngầm

• Waiting too long to dispose;

frequent design changes;

undisciplined configuration management; lack of understanding

Trang 14

động của nhân công

không tạo ra giá trị cho

not add value

Cử động với, quay đầu, rướng không cần thiết

Excessive reaching,bending, stretching

• Không thiết lập công việc rõ ràng khoa học, không có các phương pháp tiêu chuẩn, không sắp xếp không gian làm việc

• Poor work design; lack of standard methods; poor work-space

design

Tìm kiếm vật liệu, dụng cụ, chi tiết

Searching for tools,parts, materials

• Mặt bằng sản xuất chật hẹp, thiếu sự sắp xếp các bộ phận của quá trình sản xuất, thiếu sự quản lí và tổ chức

• Poor layout; poor facility design; poor housekeeping and

organizationChờ đợi vật liệu, dụng cụ,

chi tiết quá lâu

Excessive walking fortools, parts, materials

• Thiếu sắp xếp các bộ phận của quá trình sản xuất , không có chổ để dụng cụ và vật liệu cố định

• Poor facility design; poor tool and material access

Các động tác điều chỉnh phôi thừa hay thiếu khoa học

Excessive handling ofwork pieces

• Vật liệu thiếu tính thống nhất, không sắp xếp các khu vực sản xuất, sau mỗi lần dừng sản xuất là phải điều chỉnh lại chi tiết

• Lack of one-piece flow; lack of cellular layout; stop and goprocessing

Năng lượng, lực để tiến hành gia công lớn hơn giá trị cần thiết

Excessive force, energyrequired for operations

• Không có thiết lập công việc rõ ràng, không làm việc theo tiêu chuẩn ergonomic (công thái học), thiết kế các chi tiết không tốt

• Poor work design; lack of ergonomic standards; poor part design

Thời gian lắp đặt quá lâuLong set-up times • Không thực hiện nguyên tắc lắp đặt

tối thiểu

• Lack of disciplined set-up minimization effort

Chi tiết hư hỏng.

Là các chi tiết không đạt

Hư hỏng xảy ra trong quá trình sản xuất • Hệ thống sản xuất kém chất lượng,

khả năng đạt tiêu chuẩn kĩ thuật của

Trang 15

được các yêu cầu kỹ

thuật

Product Defects

Any item that

does not meet

specifications

Defects occurring ininternal production các nguyên công kém, thiếu các hướng dẫn và các khóa huấn luyện,

không có xem xét khả năng của quy trình sản xuất trong suốt giai đoạn thiết kế sản phẩm, không tuân theo các quy tắc kiểm tra khuyết tật Poor process capability; poor standard operation specifications;inadequate training and instruction; lack of consideration of

process capability during product design phase; lack of

mistakeproofingdiscipline

Hư hỏng trong vật liệu hay

bộ phận của nhà cung cấpDefects occurring insupplier parts/materials

• Không có giấy chứng nhận chất lượng đạt yêu cầu/ thiếu các chế độ kiểm tra

• Inadequate quality certification/verification regimen

Hư hỏng xảy ra trong quá trình kiểm tra cuối cùng

Defects occurringduring final test

Hư hỏng được khách hàng phát hiện sau khi đã được phân phối

Defects discovered bycustomer after delivery

Sản phẩm quá nhiều.

Sản xuất nhiều hay sớm

hơn yêu cầu

Over Production

Producing more

or sooner than

required

Sản xuất nhiều hơn yêu cầu

Producing more thanrequired

• Sản xuất cho tương lai hơn là sản xuất cho yêu cầu hiện tại của khách hàng, sản xuất một lô lớn, sản xuất

để tận dụng hết máy móc và nhân công , sản xuất để tránh sa thải, sản xuất trước cho kế hoạch maketing sản phẩm, thiếu sự phối hợp với khách hàng( người quản lí các yêu cầu khách hàng)

• Producing to forecast rather than to current customer demand;

large lot production; producing to maximize machine/labor

utilization; producing to avoid layoffs; producing ahead forplanned marketing promotion; lack

of coordination (demandmanagement) with customers

Trang 16

Sản xuất sớm hơn hạn địnhProducing before

required

• Sản xuất theo hệ thống đẩy, quá trình sản xuất không đồng thời, yếu kém trong việc lên kế hoạch sản xuất và điều khiển hệ thống

• Push production system;

unsynchronized production operations; poor production planning and control system

Từ trang 15 tới trang 20

Người dịch: Nguyễn Nhật Lân

LÃNG PHÍ THÔNG TIN TABLE C.2 INFORMATION WASTES LOẠI LÃNG PHÍ

Trang 17

Thời gian rỗi(vô ích) là do

thông tin không có sẵn ( không

• Lack of access; untimely updating of data bases; lack

of interoperability among IS components; multiple approval

Numerous,Frag- mented Reports That Could be Combined

• Hạn chế trong việc thiết kế lượng thông tin đưa ra; Thiếu hiểu biết về yêu cầu của người sử dụng

• Poor output design; lack of understanding of user requirements

Chính xác,chi tiết nhưng không cần thiết

Unnecessary Detail and Accuracy

• thiếu khả năng tổng hợp cùng lúc nhiều thông tin

• Poor system design; lack of understanding of concurrent processing capabilities

Excessive Approvals for Information Release • Stove pipe, command and

control mentality

Ngày đăng: 05/08/2014, 15:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng C.3: CÁC LOẠI LÃNG PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP - BÀI TẬP  ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG ENTERPRISE LEVEL WASTE
ng C.3: CÁC LOẠI LÃNG PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP (Trang 20)
Bảng C.4 Tiêu chí phân loại lãng phí doanh nghiệp - BÀI TẬP  ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG ENTERPRISE LEVEL WASTE
ng C.4 Tiêu chí phân loại lãng phí doanh nghiệp (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w