3.1/ Chẩn đoán xác định: TD: nhiễm VRHHC, giai đoạn toàn phát, thể thông thường điển hình, mức độ vừa.. - Ngày thứ n giới hạn 1 tuần có xu hướng hết sốt - Viêm long đường hô hấp xuất hiệ
Trang 1NHIỄM VIRUS HÔ HẤP CẤP
I - ĐẠI CƯƠNG:
1/ Đặc điểm:
- Nhiễm Virus hô hấp cấp ( VRHHC) là nhóm bệnh gặp phổ biến , chiếm 1/2 tổng
số các bệnh cấp tính, chiếm 2/3-3/4 tổng số các bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp cấp
- Chia làm 8 nhóm với hơn 200 loại virus
2/ Đặc điểm lâm sàng chung:
+ H/C NKNĐ:
Bệnh khởi phát đột ngột sốt cao 39-40 hoặc sốt vừa 38-39 , sốt nóng liên tục, sốt hình chử V, có thể có gai rét, rét run,
Người mệt mỏi, đau mỏi cơ khớp; đau đầu ( đau âm ỉ, dữ dội)
Trang 2XN: BC trong giới hạn bình thường hoặc giảm L thường tăng
+ H/C viêm long đường hô hấp trên:
- Ho? Khan hay khạc đờm?, hắt hơi, sổ mũi, đau rát họng? Xuất hiện trước sốt 1-2 ngày?; khám họng : phù nề, xung huyết
- Kết mạc mắt khô, nhìn mờ, nhìn ánh sáng chói
+ H/C Ban- hạch- lách
( là phản ứng của cơ thể bằng hệ liên võng nội mô, hệ MD ó- globulin):
- Lách to, gan to, ban, hạch
- Ban thường mọc vào ngày thứ 2-3 của bệnh; ban mọc toàn thân, ban dát sẫn, màu đỏ, sau vài ngày ban chuyển sang màu sẫm
- Hạch sưng ở nhiều vị trí đặc biệt là góc hàm, hạch bẹn…; ấn đau, di động, kích thước 0,5-1cm đường kính
+ TSDT:
- Bản thân: bị sởi chưa? bị các bệnh mạn tính gì không?
- Gia đình, những người sống xung quanh có ai mắc bệnh tương tự?
3/ Chẩn đoán:
Trang 33.1/ Chẩn đoán xác định:
TD: nhiễm VRHHC, giai đoạn toàn phát, thể thông thường điển hình, mức độ vừa
+ Nhiễm VRHHC:
- Sốt cao đột ngột
- Ngày thứ n( giới hạn 1 tuần) có xu hướng hết sốt
- Viêm long đường hô hấp xuất hiện trước khi sốt 1-2 ngày
- Ban- hạch sưng nhiều
- XN: BC trong giới hạn bình thường hoặc giảm, L thường tăng
4/ Điều trị:
+ Hạn chế sử dụng thuốc
+ Bù nước điện giải
+ Hạ sốt bằng phương pháp vật lý như chườm lạnh
+ Sinh tố: C, B
+ Kháng Histamin
+ An thần
Trang 4+ Dùng kháng sinh khi có nhiễm khuẩn
-> NVRHHC trên BN có thai
+ Không dùng kháng sinh nhóm : Quinolon, Amynoglycozid, Tetracyllin; nên dùng kháng sinh nhóm õ- lactam khi có nhiễm khuẩn tiết niệu ( BCá, Ná, BC có thể bình thường là mức giới hạn cân đối giữa VR và VK)
II - CÁC VR THƯỜNG GẶP:
1/ Nhiễm VR RHINO:
1.1/ Mầm bệnh:
Virus Rhino thuộc họ Picormaviridae, không vỏ, chứa ARN
1.2/ Dịch tể:
- Virus Rhino là nguyên nhân chính gây H/C lạnh
- Thường gặp ở trẻ nhỏ < 6 tuổi
- Bệnh xảy ra quanh năm đặc biệt là mùa hè và mùa thu
- Bệnh lây qua đường hô hấp
1.3/ Lâm sàng:
Trang 5+ Thời kỳ nung bệnh ngắn: 1-2 ngày
+ Biểu hiện lâm sàng chủ yếu là H/C cảm lạnh: lúc đầu là ho hắt hơi, sổ mũi, xung huyết niêm mạc mũi, đau đầu, mệt mõi, có thể có sốt kèm theo
+ Ở trẻ có thể gặp viêm phế quản- phổi
+ Ở người lớn VR làm nặng thêm một số bệnh phổi mạn tính, hen
+ Bệnh diễn biến 4 -9 ngày khỏi không để lại di chứng
+ Một số có biến chứng viêm tai giữa, viêm xoang…
1.4/ Chẩn đoán:
+ Bệnh cảnh lâm sàng như trên
+ Phân lập VR thông qua nuôi cấy bệnh phẩm
+ VR có nhiều typ huyết thanh nên chẩn đoán huyết thanh học ít có giá trị
1.5/ Điều trị và dự phòng:
- Do bệnh diễn biến nhanh và có khả năng tự khỏi nên không cần điều trị, chỉ khi
có biến chứng
- Dùng kháng sinh khi có viêm tai giữa, viêm xoang
Trang 6- Không cần dùng kháng virus
- Đề phòng bệnh có thể phun Interferon dưới dạng Aerosol vào mũi, xoang
2/ Nhiễm virus CORONA:
2.1/ Mầm bệnh:
Corona chứa ARN , có vỏ phát ra những vòng sáng như tán xạ mặt trời.; VR có 3 typ huyết thanh B 814, 229E và OC43
2.2/ Dịch tể:
- Chiếm 10-20% các bệnh do VR
- Bệnh xuất hiện vào cuối mùa thu- đông
- Bệnh xuất hiện theo chu kỳ
2.3/ Lâm sàng:
- Thời kỳ nung bệnh khoảng 3 ngày
- Bệnh diễn biến trong khoảng 6-7 ngày
- Bệnh cảnh lâm sàng là H/C cảm lạnh
- Ở trẻ sơ sinh gây viêm phổi
Trang 7- Thể bệnh nhiễm virus corona ác tính (H/C SARS) xảy ra nhanh: BN lo lắng, vật
vã, mê sảng, co giật kèm theo sốt, da xám xịt mắt thâm quầng sọ ánh sáng
XNM: L giảm, TCD4 giảm, BC bt hoặc giảm, TC giảm,men gan tăng
XQ: hình ảnh viêm phổi thùy, tiến triển nhanh
ELISA, MDHQ, RT – PCR cho chẩn đoán xác định
BN thường tử vong trong tình trạng suy hô hấp, trụy tim mạch
2.4/ Điều trị:
Tương tự Rhino
3/ Nhiễm virus hô hấp hợp bào ( RSV):
3.1/ Mầm bệnh:
VR hô hấp hợp bào thuộc họ Paramyxoviridae, có vỏ; khi nhân lên chúng hợp nhất thành một hợp bào lớn có nhiều nhân Có 2 typ A,B
3.2/ Dịch tể học:
- RSV là tác nhân chính gây bệnh đường hô hấp ở trẻ nhỏ, đặc biệt là hô hấp dưới
- Thường thành dịch vào mùa thu-đông
Trang 8- Lứa tuổi hay gặp trẻ 1- 6 tuổi
3.4/ Lâm sàng:
- Thời kỳ nung bệnh: 4 - 6 ngày
- RSV có thể gây bệnh cảnh lâm sàng trên toàn bộ đường hô hấp:
Viêm phổi, viêm phế quản
- Bệnh thường bắt đầu bằng triệu chứng viêm long đường hô hấp trên: ho, hắt hơi,
sổ mũi, sốt nhẹ
- Nếu bệnh nặng: trẻ thở khò khè, khó thở, tím tái, ngừng thở, nghe phổi có ran rít, ran ngáy, ran ẩm
- XQ có hình ảnh phế quản tăng đậm, viêm lan tỏa tổ chức kẽ đến các tiểu thùy hoặc đông đặc thùy phổi
ở người lớn chủ yếu biểu hiện bằng H/C cảm lạnh: sổ mũi, đau rát họng, ho, sốt, mệt mỏi, đau đầu
3.5/ Chẩn đoán:
- Dịch tể:
Trang 9- Chẩn đoán xác định bằng phân lập VR từ đờm, dịch nhầy họng, nước mũi; hoặc bằng kỹ thuật ELISA, hoặc kỹ thuật MD huỳnh quang
3.6/ Điều trị:
+ Điều trị viêm long đường hô hấp trên : như trên
+ Điều trị viêm đường hô hấp dưới :
- Chống nhiễm khuẩn
- Chống suy hô hấp
- Bù nước, điện giải
- Điều trị triệu chứng
4/ Nhiễm Virus á cúm:
4.1/ Mầm bệnh:
- Á cúm thuộc họ Paramyxoviridae, có vỏ, chứa mảnh ARN, có 4 typ huyết thanh
4.2/ Dịch tể:
- Ở trẻ 8 tuổi thường thấy các kháng thể của typ 1, 2, 3
- Typ 3 gặp quanh năm, hay thành dịch vào mùa xuân
Trang 10- Gây bệnh đường hô hấp tùy thuộc và typ và lứa tuổi
- Typ 3 thường gây viêm phế quản –phổi ở trẻ sơ sinh
4.3/ Lâm sàng:
- Nung bệnh: 3- 6 ngày
- Ở trẻ nhỏ: sốt cao, sổ mũi, đau rát họng, nói khàn, ho; nếu có biểu hiện Croup sẽ thấy sốt rất cao và sổ mũi, đau họng kéo dài; có thể có khó thở do nghẽn tắc đường
hô hấp
- Thời gian hồi phục nhanh
- Người lớn: bệnh nhẹ, cảm lạnh
4.4/ Chẩn đoán:
- Lâm sàng đặc biệt khi có H/C Croup
- Phân lập virus
- Chẩn đoán phân biệt với biểu hiện Croup do Hemọpilus influenzae typ B, Virus cúm A
4.5/ Điều trị:
- Điều trị viêm long đường hô trên như các Virus khác
Trang 11- Sử dụng kháng sinh khi có biến chứng như: viêm xoang, viêm phế quản, viêm phổi
- Khi có biểu hiện H/C Croup thì nên điều trị tại bệnh viện: thở Oxy, Corticoid…
- Ribavirin có tác dụng invitro đối với virus á cúm
5/ Nhiễm virus Adeno:
5.1/ Mầm bệnh:
Adeno chứa AND, có vỏ hình khối đa diện 20 mặt tam giác đều
Có 47 typ huyết thanh
5.2/ Dịch tể học:
- Gặp chủ yếu ở trẻ nhỏ
- Bệnh quanh năm, tập trung vào cuối mùa thu sang mùa xuân
- Hầu như 100% người lớn tuổi có kháng thể kháng Serotype của Adeno
- Typ 1,2,3,5,7 gặp hầu hết ở trẻ em
5.3/ Lâm sàng:
+ Ở trẻ em:
Trang 12- H/C Viêm long đường hô hấp trên (do typ 3,7)
- Viêm kết mạc mắt
- H/C ban- hạch- lách
+ Người lớn:
- H/C viêm long đường hô hấp trên( do typ 4,7), sốt cao, ho, xuất tiết mũi họng, sưng đau hạch ngoại vi
+ Có thể gây các triệu chứng ngoài đường hô hấp:
- Typ 40, 41 gây ỉa chảy; typ 11, 21 gây viêm bàng quang xuất tiết; typ 8,9 và 37 gây viêm kết mạc mắt
5.4/ Chẩn đoán:
- Lâm sàng
- Phân lập
- Xác định hiệu giá kháng thể bằng các phản ứng kết hợp bổ thể, phản ứng trung hòa, ELISA hoặc RIA; Test ngưng kết hồng cầu dùng để phát hiện typ ngưng kết hồng cầu
5.5/ Điều trị:
Trang 13Như phần đại cương
BS Nguyễn Văn Thanh