1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đặc Điểm Lâm Sàng, Dịch Tễ, Virus Học Và Đáp Ứng Miễn Dịch Của Các Trường Hợp Nhiễm Trùng Hô Hấp Cấp Nặng (SARI)

22 282 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 264,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGHIÊN CỨU MÔ TẢ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, DỊCH TỄ, VIRUS HỌC VÀ ĐÁP ỨNG MIỄN DỊCH CỦA CÁC TRƯỜNG HỢP NHIỄM TRÙNG HÔ HẤP CẤP NẶNG SARI DOCÁC TÁC NHÂN MỚI NỔI TẠI MIỀN NAM VIỆT NAM Ngày viết và

Trang 1

NGHIÊN CỨU MÔ TẢ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, DỊCH TỄ, VIRUS HỌC VÀ ĐÁP ỨNG MIỄN DỊCH CỦA CÁC TRƯỜNG HỢP NHIỄM TRÙNG HÔ HẤP CẤP NẶNG (SARI) DO

CÁC TÁC NHÂN MỚI NỔI TẠI MIỀN NAM VIỆT NAM

Ngày viết và phiên bản: ngày 27 tháng Năm năm 2013, V2.4 BVBNĐ

Chủ nhiệm đề cương tại thành phố Hồ Chí Minh: Bác Sĩ, Tiến Sĩ Nguyễn Văn Vĩnh Châu, Giám Đốc, Bệnh

Viện Bệnh Nhiệt Đới (BVBNĐ), Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

Nghiên cứu viên: Thạc sĩ Nghiêm Mỹ Ngọc, Bác Sĩ Nguyễn Thanh Trường, Bác Sĩ Nguyễn Thị Cẩm

Hường, Bác Sĩ Phan Tứ Quí, Bác Sĩ Nguyễn Văn Hảo, Bác Sĩ Huỳnh Thị Loan, Laura Merson, Bác Sĩ Đỗ Liên Anh Hà, Bác Sĩ Rogier van Doorn, Tiến Sĩ Trần Tấn Thành, Tiến Sĩ Stephen Baker, Tiến Sĩ Maciek Boni, Giáo Sư Jeremy Farrar, Giáo Sư Trần Tịnh Hiền

Nhà tài trợ quản lý nghiên cứu: Trường Đại Học Oxford

Nhà tài trợ kinh phí: Wellcome Trust

Đề cương này được thực hiện thông qua mạng lưới ISARIC, các nghiên cứu viên khác dễ dàng tiếp cận thông qua nguồn truy cập mở trên trang web ISARIC (www.isaric.org) để có thể:

a) Tham gia vào dự án hợp tác kết hợp như là một nghiên cứu độc lập

b) Điều chỉnh và thay đổi đề cương này tùy theo tình hình và điều kiện thực hiện tại địa điểm nghiên cứu

Trang 2

1 Tổng quan và mục tiêu 3

1.1 Tổng quan 3

1.2 Mục tiêu tiên phát 4

1.3 Mục tiêu thứ phát 4

1.4 Tiêu chuẩn nhận bệnh 5

2 Thiết kế nghiên cứu 5

2.1 Cỡ mẫu 5

3 Phương pháp 5

3.1 Nhận dạng bệnh nhân tiềm năng 5

3.2 Tiếp cận bệnh nhân 5

3.3 Thu thập bệnh phẩm và dữ liệu lâm sàng 6

3.4 Lịch thu nhận bệnh phẩm và dữ liệu lâm sàng (Bảng 1, 2, 3, 4 và 5) 7

3.5 Qui trình thực hiện đối với bệnh nhân 10

3.6 Bệnh nhân ra khỏi nghiên cứu 11

3.7 Xác định và tiếp cận các trường hợp tiếp xúc trong hộ gia đình 11

3.8 Thu thập dữ liệu và mẫu ở các trường hợp tiếp xúc với trường hợp bệnh 11

3.9 Lịch lấy mẫu cho các trường hợp tiếp xúc với người bệnh - bảng 6 12

4 Mẫu và phân tích cận lâm sàng 12

4.1 Qui trình thu thập và lưu trữ mẫu 12

4.2 Xử lý mẫu - bảng 7 13

4.3 Các dự tính sử dụng trong tương lai trên các bệnh phẩm 13

5 Xử trí lâm sàng và báo cáo về an toàn 14

6 Quản lý dữ liệu 14

7 Các vấn đề đạo đức 14

7.1 Các qui định, hướng dẫn và xét duyệt về mặt Đạo Đức 14

7.2 Phiếu xin chấp thuận 14

7.3 Các lựa chọn thay thế và ra khỏi nghiên cứu 15

7.4 Nguy cơ đối với người tham gia nghiên cứu 15

7.5 Lợi ích cho người tham gia nghiên cứu 16

7.6 Tham gia vào các nghiên cứu khác 16

7.7 Tính bảo mật 16

7.8 Bảo quản mẫu và dữ liệu 17

7.9 Các xem xét khác về mặt Đạo Đức 17

7.10 Bảo hiểm 18

Trang 3

Nhằm phát triển việc tìm hiểu cơ chế của quá trình diễn tiến bệnh, ví dụ như xác định yếu tố nguy cơ gâybệnh cảnh nặng và các điều trị có thể đặt ra, hiểu được động lực nhân bản và tiến hóa của tác nhân gâybệnh trong cơ thể ký chủ, quá trình đáp ứng của ký chủ, các giá trị về dược lý học của các thuốc chống tácnhân gây bệnh hoặc về việc điều trị cho từng chủ thể và động lực lây truyền của tác nhân bệnh là rất cầnthiết Đặc điểm di truyền của từng cá thể là một yếu tố quyết định dẫn đến tử vong trong bệnh cảnhnhiễm trùng, tính đa dạng về mặt di truyền ký chủ là rất quan trọng

Công việc đặt ra ở đây sẽ đòi hỏi việc thu thập bệnh phẩm liên tục, điều này sẽ không có lợi ích ngaytrước mắt cho bệnh nhân và các cá nhân có liên hệ với trường hợp bệnh Những mẫu bệnh phẩm nàyđược thu thập bên cạnh những bệnh phẩm theo yêu cầu của chăm sóc y tế thường qui Việc này cũng đòihỏi phân tích về mặt di truyền học để tìm hiểu những khác biệt gì làm cho bệnh nhân dễ bị mắc bệnhhoặc bệnh nhân dễ bị những tác động khác lên sức khỏe của họ

Đề cương này được thiết kế để thu nhận những bệnh nhân có những bệnh lý nhiễm trùng sau:

Cúm A H5N1 - Từ năm 1997, chủng cúm A/H5N1 của cúm gia cầm độc lực cao (highly pathogenic avian

influenza (HPAI)) đã xuất hiện và gây bệnh lý trên gia cầm toàn cầu và các trường hợp bệnh rải rác ở người với tỉ lệ tử vong rất cao Tháng Ba năm 2013, tổng số trường hợp nhiễm H5N1 ở người trên toàn cầu được báo cáo cho Tổ Chức Y Tế Thế Giới (WHO) là 622; trong số đó 371 trường hợp tử vong và như vậy tỉ lệ tử vong chỉ ngay dưới mức 60% Trong những trường hợp nhiễm H5N1 này, 123 trường hợp nhiễm và 61 trường hợp tử vong được ghi nhận ở Việt Nam (nguồn

http://www.who.int/influenza/human_animal_interface/H5N1_cumulative_table_archives/en/

index.html, truy cập vào tháng Tư 2013) Chủng Corona virus mới – Vào tháng Chín năm 2012 một chủng

coronavirus mới được xác định từ một trường hợp bệnh nhân tử vong vì hội chứng suy hô hấp cấp vào tháng Sáu 2012 Đến ngày 3 tháng Tư năm 2013, WHO đã ghi nhận tổng cộng 17 trường hợp, trong đó tửvong 11 trường hợp (nguồn www.who.int) Cúm A H7N9 – Ngày 3 tháng Tư năm 2013, bảy phòng thí

nghiệm đã xác nhận các trường hợp nhiễm cúm A-H7N9 ở người và đã báo cáo lên WHO Hai bệnh nhân

đã tử vong và năm bệnh nhân hiện tại đang nguy kịch Tất cả những trường hợp này điều diễn tiến từ

nhiễm trùng hô hấp sang viêm phổi và khó thở Các tác nhân bệnh mới nổi lên gây ra bệnh lý nhiễm

trùng hô hấp cấp nặng - sẽ báo cáo đến Hội Đồng Đạo Đức - Các tác nhân gây bệnh mới và những

Trang 4

dọa sức khỏe toàn cầu Một nghiên cứu lâm sàng đáp ứng phối hợp là rất quan trọng để xác định, mô tả tác nhân gây bệnh và cả đặc điểm của vật chủ, nhằm đưa ra các đối phó về mặt lâm sàng và y tế cộng đồng

Hiện tại chúng ta chưa biết các tác nhân mới nổi nào có thể có nguy cơ trong tương lai Bất kỳ tác nhân mới nổi nào trước khi trở thành đối tượng nghiên cứu theo đề cương này, đều sẽ phải thông qua Hội Đồng Đạo Đức

1.2 Mục tiêu tiên phát

Đối với các bệnh nhân nội trú và các trường hợp tiếp xúc với bệnh nhân thỏa điều kiện nhận vào củanghiên cứu, mục tiêu ban đầu của chúng tôi cho mỗi tác nhân gây bệnh như sau:

Mô tả bệnh cảnh lâm sàng và đáp ứng điều trị của nhiễm trùng hô hấp cấp nặng (SARI)

 Quan sát khả năng sao chép, phát tán và tiến hóa của tác nhân gây bệnh trong ký chủ, và xác địnhcác yếu tố gây bệnh nặng và lây truyền bằng cách sử dụng kỹ thuật giải trình tự gen kỹ thuật caocho bộ gen của tác nhân bệnh được thu nhận từ đường hô hấp, máu, nước tiểu, phân và cácbệnh phẩm khác

 Phân tích đặc điểm của đáp ứng cơ thể đối với nhiễm trùng và điều trị trong suốt quá trình bệnh,bao gồm đáp ứng miễn dịch tiên phát, đáp ứng miễn dịch thứ phát và các phần tử của hệ miễndịch đang lưu hành và xác định tập hợp biểu hiện gen (gene expression profiling) trong máungoại biên

 Nhận dạng các kiểu di truyền ký chủ liên hệ với tiến triển của bệnh hoặc độ nặng của bệnh

 Hiểu được lây nhiễm giữa các trường hợp tiếp xúc với bệnh nhân trong hộ gia đình và các khảnăng tiên lượng trên lâm sàng có thể xảy ra sau khi phơi nhiễm và nhiễm bệnh

 Nghiên cứu đặc tính dược động học của các chất kháng vi sinh (antimicrobials agents) và các chấtđiều hòa miễn dịch thông qua các nghiên cứu dược động học trên các quần thể

1.3 Mục tiêu thứ phát

Mục tiêu thứ phát nhằm thu thập các chứng cứ có thể để:

 Đánh giá mối quan hệ dược động học-dược lực học của các tác nhân điều trị bệnh

 Tạo thuận lợi cho việc sàng lọc và xử trí lâm sàng các bệnh nhân có bệnh cảnh thuộc đề cươngnày

 Xác định tình trạng nhiễm trùng và có phương cách kiểm soát bệnh nhiễm thích hợp đối với cáctác nhân gây bệnh khác nhau

 Phát triển tài liệu hướng dẫn về mặt lâm sàng và đóng góp các khuyến cáo lâm sàng cho các nhàthiết lập chính sách dựa trên các chứng cứ cụ thể thu nhận được

Trang 5

1.4 Tiêu chuẩn nhận bệnh

Nghiên cứu này sẽ thu nhận các bệnh nhân nhập viện vào các đơn vị y tế đáp ứng đủ tiêu chuẩn nghiên cứu và khi nếu điều kiện tại chổ cho phép, sẽ thu nhận các cá nhân có tiếp xúc với trường hợp bệnh

trong hộ gia đình

Tiêu chuẩn nhận bệnh cho tất cả các bệnh nhân:

Các bệnh nhân ở mọi độ tuổi, với bệnh cảnh nhiễm trùng hô hấp cấp nặng có bệnh sử sốt hoặc nhiệt độthăm khám ≥ 38 °C và có ít nhất một dấu hiệu hô hấp sau: ho, thở nông hoặc khó thở

VÀ các trường hợp nghi ngờ nhiễm trùng bởi tác nhân gây bệnh như H5N1, H7N9, virut cororonavirusmới hoặc các tác nhân khác đã được Hội Đồng Đạo Đức chấp thuận

VÀ cần phải nhập viện

Tiêu chuẩn lọai trừ:

Có kết quả xác định tác nhân gây bệnh không nằm trong mục tiêu của nghiên cứu này và không có dấuhiệu nào liên hệ với các tác nhân quan tâm

Từ chối tham gia nghiên cứu bởi chính bệnh nhân, cha mẹ hoặc người đại diện của bệnh nhân

Tiêu chuẩn nhận các trường hợp tiếp xúc:

Bất cứ cá nhân nào ở cùng nhà với bệnh nhân tham gia vào nghiên cứu đã có kết quả chẩn đoán xác địnhcho tác nhân gây bệnh liên quan, tiếp xúc trong vòng 2 tuần trở về trước tính từ thời điểm bệnh nhântham gia nghiên cứu

Tiêu chuẩn loại trừ các trường hợp tiếp xúc:

Từ chối tham gia nghiên cứu bởi chính đối tượng, cha mẹ hoặc người đại diện

2 Thiết kế nghiên cứu

Đề cương nghiên cứu này là một nghiên cứu quan sát tiền cứu về các bệnh nhân nội trú và các trường hợp có tiếp xúc trong hộ gia đình Đề cương này sẽ được thực thi tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới thành phố

Hồ Chí Minh, Việt Nam Dữ liệu từ nghiên cứu này sẽ được kết hợp với các dữ liệu từ các nghiên cứu tương tự ở nơi khác để thực hiện phân tích tổng hợp meta-analysis

2.1 Cỡ mẫu

Đây là một nghiên cứu mô tả một hội chứng gây bởi các tác nhân gây bệnh đã xác định hoặc chưa xácđịnh Do đó không thể xác định được trước cỡ mẫu nghiên cứu Trước tiên, đề cương này sẽ thực hiệnthu nhận bệnh nhân trong vòng hai năm

3 Phương pháp

Trang 6

3.1 Nhận dạng bệnh nhân tiềm năng

Việc tiến hành xin sự chấp thuận của Hội Đồng Đạo Đức chủ quản sẽ được thực hiện trước khi thu nhậnbệnh nhân vào nghiên cứu Các đối tượng nghiên cứu có tiềm năng sẽ được xác định thông qua các nhânviên bệnh viện khi nhập viện tại khoa - chủ yếu là khoa Nhiễm D, Hồi Sức Người Lớn, Hồi Sức Trẻ Em Khicác điều kiện tại địa điểm nghiên cứu hạn chế việc thu nhận tất cả đối tượng nghiên cứu, các địa điểmnghiên cứu sẽ xác lập quá trình tuyển chọn chuẩn để đảm bảo tính khách quan (minimize bias) trong việcchọn lựa bệnh nhân vào nghiên cứu

3.2 Tiếp cận bệnh nhân

Các mẫu bệnh phẩm được thu nhận ở giai đoạn sớm có thể là hữu dụng nhất trong việc xác định hoặcđánh giá yếu tố nguy cơ của diễn tiến bệnh tại thời điểm đưa ra quyết định lâm sàng Do đó việc thuthập bệnh phẩm càng sớm càng tốt là rất cần thiết trong quá trình diễn tiến bệnh

Các nhân viên nghiên cứu sẽ tiếp cận bệnh nhân hoặc cha mẹ/người bảo hộ/người cố vấn trong quá trìnhlấy chấp thuận tham gia nghiên cứu Việc xin chấp thuận từ bệnh nhân nhằm bảo vệ quyền lợi của bệnhnhân và tuân thủ theo nguyên tắc Đạo Đức đã nêu rõ trong Tuyên ngôn Helsinki Các nhân viên nghiêncứu sẽ giải thích chi tiết về nghiên cứu đến bệnh nhân hoặc cha mẹ/người bảo hộ/người cố vấn và cho họthời gian thảo luận và đặt câu hỏi Các nhân viên nghiên cứu xem xét các thông tin trên phiếu xin chấpthuận tham gia nghiên cứu với người bệnh hoặc cha mẹ/người bảo hộ/người cố vấn và nỗ lực đảm bảo

họ hiểu rõ các nội dung trong nghiên cứu bao gồm quá trình tiến hành nghiên cứu, nguy cơ, quyền lợi,quyền được ra khỏi nghiên cứu và các lựa chọn khác Những bệnh nhân nào đồng ý tham gia (hoặc chamẹ/người bảo hộ/người cố vấn đồng ý tham gia) sẽ được yêu cầu ký tên, nêu rõ ngày tháng năm đồng ývào phiếu chấp thuận tham gia nghiên cứu Do tầm quan trọng của việc thu thập bệnh phẩm ở giai đoạnsớm, bệnh nhân hoặc cha mẹ/người bảo hộ/người cố vấn sẽ được cho phép tham gia ngay vào nghiêncứu khi họ chấp thuận tham gia Đối với các trường hợp mong muốn có thêm thời gian để cân nhắc vềviệc tham gia nghiên cứu, các trường hợp này sẽ được tiếp cận lại trong một khoảng thời gian thỏathuận, thông thường là một ngày, để có thể thảo luận thêm Tất cả các bệnh nhân sẽ được điều trị theoyêu cầu lâm sàng thường qui, cho dù họ có tham gia hay không tham gia vào nghiên cứu

3.3 Thu thập bệnh phẩm và dữ liệu lâm sàng

Lich thu thập bệnh phẩm được miêu tả chi tiết trong bảng 1, 2, 3, 4 và 5

Các bệnh phẩm yêu cầu trong quá trình điều trị lâm sàng tại mọi thời điểm luôn được ưu tiên trước các mẫu dùng cho các thí nghiệm nghiên cứu Mục tiêu của việc chia nhỏ mẫu hoặc việc lấy mẫu dành

cho nghiên cứu không bao giờ làm giảm chất lượng và số lượng của bệnh phẩm dành cho xử trí lâm sàng Bất kỳ khi nào có thể, thu thập mẫu dành cho nghiên cứu sẽ được thực hiện cùng lúc với thu thập mẫu cho việc xử lý lâm sàng

Tần suất thu thập mẫu bệnh phẩm phụ thuộc vào việc đinh danh và nguyên nhân gây bệnh của tác nhângây bệnh trong nghiên cứu này, tổng số bệnh nhân được chẩn đoán nhiễm bệnh trên toàn cầu, số lượngbệnh nhân tại Việt Nam được chẩn đoán nhiễm bệnh, tổng số bệnh nhân trên toàn cầu được thu nhận

Trang 7

theo đề cương này, số lượng bệnh nhân tại Việt Nam được thu nhận theo đề cương này và nguồn lực sẵn

có của các khoa phòng thực hiện việc thu nhận bệnh nhân Những yếu tố này sẽ được xem xét một cáchđộc lập cho dân số nghiên cứu là trẻ em và người lớn Lịch thu nhận mẫu sẽ là một trong 3 lịch bên dưới,

và sẽ được quyết định bởi nghiên cứu viên chính sau khi đã thảo luận với các nghiên cứu viên Nhữngbệnh nhân đầu tiên được thu nhận vào nghiên cứu sẽ được áp dụng lịch phác thảo trong Bảng 2 (Kếhoạch A) Nghiên cứu viên chính sẽ gặp và thảo luận với các nghiên cứu viên sớm nhất khi có thể ngaysau khi bệnh nhân đầu tiên được thu nhận, nhằm quyết định lịch thu nhận nào được lựa chọn để giảmthiểu nguy cơ với bệnh nhân, sử dụng các nguồn lực sẵn có và trả lời câu hỏi khoa học liên quan đến sựlây lan của bệnh Nghiên cứu viên chính sẽ lựa chọn lịch thu mẫu phù hợp nhất (Kế hoạch A, B hay C) Lịchthu mẫu được chọn này sẽ ngay lập tức được áp dụng cho tất cả các bệnh nhân tham gia nghiên cứu vàcác bệnh nhân được thu nhận sau đó Kế hoạch chọn lựa sẽ được xem xét lại đều đặn và được thay đổidựa trên quyết định của nghiên cứu viên chính, căn cứ vào tình trạng lây lan bệnh hiện tại và tình trạngthu nhận bệnh nhân Phiếu chấp thuận tham gia nghiên cứu và hồ sơ tài liệu nghiên cứu cho tất cả kếhoạch sẽ được chuẩn bị trước Nghiên cứu viên chính cũng có thể quyết định về việc bỏ qua một hoặcnhiều hơn các mẫu bệnh phẩm thu nhận được nếu các mẫu bệnh phẩm này không có ý nghĩa đối với tácnhân gây bệnh nghiên cứu (ví dụ bỏ qua mẫu bệnh phẩm trực tràng/ mẫu phân nếu virut không đượcthải qua đường này)

3.4 Lịch thu nhận bệnh phẩm và dữ liệu lâm sàng (Bảng 1, 2, 3, 4 và 5)

Trang 8

Lưu giữ tại -80°C

Các nghiên cứu về tác nhân bệnh nhằm khảo sát sự thay đổi của tác nhân trong quá trình diên tiến bệnh và trong quá trình lây nhiễm sang các cá thể khác, và nhằm phát hiện hình thành

80°C*) Các xét nghiệm dành cho các chất trung gian, các dấu nhấn về

chuyển hóa và dấu nhấn sinh học tiềm năng Huyết thanh học để phát hiện kháng thể Phân tích dược động học-dược lực học Tách chiết DNA/RNA của tác nhân gây bệnh và các tác nhân lưu

hành khác.

Tách tế bào (1 ống -80°C*) Tách chiết DNA người cho nghiên cứu về di truyền học

Tách chiết DNA/RNA của tác nhân gây bệnh và các tác nhân lưu

hành khác.

Máu thu nhận trong ống bảo quản RNA Đông tại -20°C; chuyển sang -80°C

sau 24h khi nào có thể Microarray và phân tích CAGE của host immune cell

transcriptome Mẫu đàm / dịch hút nội khí quản/ dịch rửa phế quản Phá nhầy, ly tâm và đông tại-80°C Các chất trung gian, các dấu ấn ký chủ bao gồm nhưng khôngchỉ giới hạn là cytokines, chemokines, MMPs, TIMPs và biểu

hiện miRNA gen.

*đông tại -80°C khi nào có thể, nếu không -20°C

#Chi tiết phân tích các tác nhân gây bệnh sẽ được tổ chức bởi Bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới và OUCRU

Trang 9

Bảng 2 Lịch thu nhận mẫu - Dành cho bệnh nhân nội trú - Kế hoạch A

Thu nhận Các mẫu thu nhận trong quá trình theo dõi: tiếp tục đến giai đoạn hồi phục * Mẫu ở giai đoạn hồi

phục

đến 100 ngày

3 tháng và 6 thángsau khi thu nhậnbệnh nhân vàonghiên cứu

Bảng 3 Lịch thu nhận mẫu - Dành cho bệnh nhân nội trú - Kế hoạch B

Thu nhận Các mẫu thu nhận trong quá trình theo dõi: tiếp tục đến giai đoạn hồi phục * Mẫu ở giai đoạn hồi

phục

đến 100 ngày

3 tháng và 6 thángsau khi thu nhậnbệnh nhân vàonghiên cứu

Trang 10

Bảng 4 Lịch thu nhận mẫu - Dành cho bệnh nhân nội trú – Kế hoạch C

nhân vào nghiên cứu

Trang 11

Dung lượng máu tối đa có thể thu thập

>40kg 9mls máu trong ống EDTA (3 ống

x3ml)

3mls máu trong ống máu đông

3mls máu ống bảo quản RNA

Mẫu nghiên cứu về tác nhân

3mls máu trong ống EDTA 3mls máu trong ống máu đông3mls máu ống bảo quản RNAMẫu nghiên cứu về tác nhân

3mls máu trong ống EDTA3mls máu trong ống máu đông3mls máu ống bảo quản RNAMẫu nghiên cứu về tác nhân

Tối đa trong ngày: 15mls (0.38mls/kg)Tổng cộng (Ngày 1-15, Tháng 3&6): 96mlsTối đa mỗi 4 tuần: 96mls (2.4mls/kg)

20 to 40kg 6mls máu trong ống EDTA (2x3ml

tubes)

3mls máu trong ống máu đông

3mls máu ống bảo quản RNA

Mẫu nghiên cứu về tác nhân

1mls máu trong ống máu đông2mls máu ống bảo quản RNAMẫu nghiên cứu về tác nhân

1mls máu trong ống máu đông2mls máu ống bảo quản RNAMẫu nghiên cứu về tác nhân

Tối đa trong ngày: 12mls (0.6mls/kg)Tổng cộng (Ngày 1-15, Tháng 3&6): 39mlsTối đa mỗi 4 tuần: 39mls (2mls/kg)

10 to 20kg 2mls máu trong ống EDTA

2mls máu trong ống máu đông

2mls máu ống bảo quản RNA

Mẫu nghiên cứu về tác nhân

1mls máu trong ống máu đông1mls máu ống bảo quản RNAMẫu nghiên cứu về tác nhân

1mls máu trong ống máu đông1mls máu ống bảo quản RNAMẫu nghiên cứu về tác nhân

Tối đa trong ngày: 6mls (0.6mls/kg)Tổng cộng (Ngày 1-15, Tháng 3&6): 24mlsTối đa mỗi 4 tuần: 24mls (2.4mls/kg)

4 to 10kg 1ml máu trong ống EDTA

1ml máu trong ống máu đông

Mẫu nghiên cứu về tác nhân

1ml máu trong ống máu đôngMẫu nghiên cứu về tác nhân

1mls máu trong ống máu đôngMẫu nghiên cứu về tác nhân

Tối đa trong ngày: 2mls (0.5mls/kg)Tổng cộng (Ngày 1-15, Tháng 3&6): 8mlsTối đa mỗi 4 tuần: 8mls (2mls/kg)

< 4kg 0.5mls máu trong ống EDTA

0.3mls máu trong ống máu đông

Mẫu nghiên cứu về tác nhân

0.2mls máu trong ống máu đôngMẫu nghiên cứu về tác nhân

0.2mls máu trong ống máu đôngMẫu nghiên cứu về tác nhân

Tối đa trong ngày: 0.8mls (~0.27mls/kg)Tổng cộng (Ngày 1-15, Tháng 3&6): 2mlsTối đa mỗi 4 tuần: 2mls (~0.7mls/kg)Nghiên cứu

về tác nhân

bệnh nhân)

Mẫu nghiên cứu về tác nhân chỉ thu thập cho mục tiêu nghiên cứu: nước tiểu (tối đa 10mls trong lọ vô trùng,

nếu có); phết trực tràng hoặc mẫu phân (tối đa 10mls trong lọ vô trùng, nếu có); dịch hút mũi hầu HOẶC hút

nội khí quản nếu bệnh nhân đặt nội khí quản HOẶC sử dụng que phết sơi cho phết mũi và họng (flocked nasal &

throat swabs) nếu dịch hút mũi hầu không có; mẫu khạc đàm (nếu ho có đàm/có thể lấy được); mẫu phết nơi

nhiễm trùng hoặc bị loét

Không có bệnh nhân nào sẽ bị lấy mẫumáu với số lượng hơn 0.6mls/kg (>1%tổng thể tích máu) vào bất kỳ ngày nàohoặc hơn 2.4mls/kg (khoảng 3% thể tíchmáu) trong mỗi 4 tuần (khuyến cáo củaMCRN)

Khi có thể, chúng tôi sẽ nhận tất cả mẫu chia nhỏ từ các mẫu còn lại và nhận tất cả thể tích không định trước từ

những mẫu thu thập được gởi cho việc xác định tác nhân, do các bác sĩ lâm sàng chỉ định: nước tiểu, phân, mẫu

hô hấp (dịch hút mũi hầu, dịch hút nội khí quản, dịch rửa phế quản, mẫu đàm, phết mũi họng, dịch não tủy)

Ngày đăng: 01/04/2017, 09:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w