Bệnh dịch tả lợn gây ra do một loại vi rút qua lọc gọi là tortor suis, được xếp vào loại vi rút qua lọc nhỏ nhất. Vi rút sấy khô có thể sống được nhiều tháng. Nếu để trong thịt thối, phủ tạng thối, virut bị diệt nhanh chóng sau 23 ngày. Trái lại vi rút có thể tồn tại nhiều tháng trong thịt ướp lạnh hoặc đông khô. Virut bị diệt dễ dàng dưới ánh sáng mặt trời và các thuốc sát trùng thông thường. Loài vật mắc bệnh: Trong thiên nhiên lợn nhà, lợn rừng, lợn thuộc các giống, các lứa tuổi đều mắc, nặng nhất là lợn con, lợn cai sữa. Lợn cái mắc bệnh truyền cho lợn con. Chất chứa vi rút: Máu, các chất bài tiết như nước dãi, nước tiểu, nước mũi, nước mắt, phân, các phủ tạng, hạch lâm ba và lách chứa nhiều virut.
Trang 1Chào mừng cô và các bạn đến với bài
giảng điện tử:
Trang 2Nhóm trình bày
1 Hoàng Thị Vân Anh
2 Bùi Văn Bưởng
Trang 4I.Dịch tả lợn
1 Khái niệm: Dịch tả lợn là một bệnh
truyền nhiễm của loài lợn, lây lan
nhanh, mạnh, giết hại nhiều lợn; thường ghép với bệnh phó thương hàn lợn và tụ huyết trùng lợn.
Trang 52 Nguyên nhân
Bệnh dịch tả lợn gây ra do một loại vi rút qua lọc
gọi là tortor suis, được xếp vào loại vi rút qua lọc
nhỏ nhất
Vi rút sấy khô có thể sống được nhiều tháng Nếu để
trong thịt thối, phủ tạng thối, virut bị diệt nhanh
chóng sau 2-3 ngày Trái lại vi rút có thể tồn tại
nhiều tháng trong thịt ướp lạnh hoặc đông khô
Virut bị diệt dễ dàng dưới ánh sáng mặt trời và các thuốc sát trùng thông thường
Trang 63 Truyền nhiễm học
Loài vật mắc bệnh: Trong thiên nhiên lợn nhà,
lợn rừng, lợn thuộc các giống, các lứa tuổi đều mắc, nặng nhất là lợn con, lợn cai sữa Lợn cái mắc bệnh truyền cho lợn con
Chất chứa vi rút: Máu, các chất bài tiết như
nước dãi, nước tiểu, nước mũi, nước mắt,
phân, các phủ tạng, hạch lâm ba và lách chứa nhiều virut
Trang 7Đường truyền nhiễm: Virut thường xâm nhập
vào cơ thể theo đường tiêu hóa, niêm mạc mắt, mũi, niêm mạc đường sinh dục, vết thương,
niêm mạc đường hô hấp
Cách sinh bệnh: Virut theo đường tiêu hóa,
niêm mạc vào các hạch, hạnh nhân ở hầu, hạch màng ruột, từ đó vào máu gây bại huyết thể
hiện bằng triệu chứng sốt và rối loạn tuần hoàn trầm trọng
Trang 8Cách lây lan: Bệnh truyền trực tiết giữa lợn
khỏe và lợn ốm hoặc gián tiếp qua các chất bài tiết như nước mắt, nước mũi, nước tiểu, qua
phân…
Mùa vụ: Bệnh xảy ra quanh năm, nhưng tập
trung vào vụ đông xuân
Trang 94 Triệu chứng
Thời gian nung bệnh: từ 2-12
ngày trung bình là 6-8 ngày
chuyển sang màu tím đỏ Lợn
giẫy giụa một lúc rồi chết
Thể tiến triển trong vòng 1-2
Trang 10 Thể cấp tính: ở thể này lợn ở nước ta thường mắc bệnh Vật nuôi ủ rũ, bỏ ăn, chui vào chỗ tối để nằm Sau đó sốt cao 41- 42oC trong 4-5 ngày liền; thở nhanh và mạnh, khác nước.
• Triệu chứng ở các cơ quan có thể tóm tắt như sau:
- ở da: xuất hiện chấm đỏ bằng đầu đinh hoặc bằng hạt đậu, tập trung thành từng mảng đỏ lớn.
Trang 11- Ở mắt: Mắt có rỉ đặc do
bị viêm kết mạc hay
viêm giác mạc
- Ở hệ tiêu hóa: Vật nuôi
nôm mửa nhiều, lúc đầu con vật đi táo, sau thân nhiệt giảm thì đi tháo, phân lòng xám, vàng,
có mùi hôi thối
Trang 12- Ở niêm mạc miệng:
Chân răng, gốc lưỡi bị loét phủ bựa vàng
- Ở hệ hô hấp: chảy nước
mũi nhiều, có khi bị
viêm loét mũi, ho, khó thở, con vật ngồi như chó ngồi để dễ thở
Trang 13- Ở hệ thần kinh: Vật nuôi
co giật, bại liệt chân nhất
là 2 chân sau, có khi bị bại liệt toàn thân
Trang 145 Bệnh tích
- Mổ khám: Niêm mạc
miệng, lợi viêm, xuất
huyết có loét Niêm
mạc ruột, van hồi manh
Trang 15- Lách có màu đất sét, có nốt xuất huyết, nhồi
Trang 166 Chẩn đoán
- Chẩn đoán lâm sàng: Ỉa
phân táo luc đầu sau ỉa
chảy, chảy mùi tanh
Trang 17- Chẩn đoán dịch tễ học: Bệnh dịch tả lợn có
tính chất lưu hành mạnh, lây lan nhanh và
rộng Giết hại nhiều lợn ở các lứa tuổi, nhất là lợn con, không có vùng dịch rõ rệt về mặt địa lí
- Chẩn đoán virut: Phân lập virut.
- Chẩn đoán miễn dịch: Sử dụng phương pháp
miễn dịch gắn men ELISA để chẩn đoán bệnh nhanh, chính xác
Trang 187 Phòng bệnh
- Vệ sinh thức ăn, nước
uống, tiêu độc dụng cụ
chăn nuôi thường
xuyên,vệ sinh chuồng
nuôi, tăng cường chăm
sóc đàn lợn, thực hiện
đúng quy định về vệ
sinh thú y
Trang 19- Tiêm phòng bằng vacxin:
tiêm phòng cho lợn bằng vacxin dịch tả lợn nhược độc chủng C theo định kỳ
6 tháng/lần Liều tiêm:
1ml/lợn Miễn dịch được
12 tháng Hiện nay dùng vacxin đông khô Khi
tiêm pha với nước cất, tỷ
lệ 1/200
Trang 208 Điều trị
- Bệnh dịch tả lợn do virut gây ra, không thể
điều trị bằng hóa dược hoặc kháng sinh
- Dùng huyết thanh dịch tả lợn có tác dụng rất hạn chế, phải dùng ngay khi vật nuôi mới mắc bệnh Liều dùng 2ml hoặc hơn cho 1kg thể
trọng lợn Tiêm dưới da hoặc tĩnh mạch
Trang 21II Bệnh đóng dấu lợn
1 Khái niệm: Bệnh đóng dấu lợn (Erysipelas
suum) hay còn gọi là bệnh dấu son là một bệnh truyền nhiễm xảy ra nhiều ở lợn 3-4 tháng
tuổi, với những biểu hiện bệnh tích đặc trưng nổi cộm dưới da: những mảng xung huyết màu
đỏ, hình vuông, tròn hay hình quả trám
Trang 222 Nguyên nhân
Nguyên nhân gây bệnh la do trực khuẩn Erysipelothrix
rhusiopathiae gây ra, là trực khuẩn nhỏ, thẳng có khi hơi cong, không di động, không hình thành nha bào, giáp mô, bắt màu Gram dương
Trực khuẩn đóng dấu lợn có sức đề kháng khá cao, trong phủ tạng xác chết có thể sống 4 tháng, trong điều kiện ẩm
và tối ở 370C sống không quá 1 tháng còn khi ở môi
trường bên ngoài có ánh sáng mặt trời sống được 12 ngày Trong canh trùng ở 700C sống được 5 phút, môi trường NaOH 5%, axit phenic 1% vi khuẩn bị diệt nhanh chóng
Trang 233 Truyền nhiễm học
Loài mắc bệnh: Trong thiên nhiên loài lợn dễ
nhiễm bệnh nhất, ngoài ra còn có cả loài chim, bệnh này cung lây sang người Lợn từ 3-4
thang đến 1 năm mắc nhiều nhất, lợn dưới 3 tháng măc ít hơn
Mùa vụ phát bệnh: Bệnh phát vào vụ đông
xuân tháng 10-11 hay vào mùa hè thời tiết
nóng bức, khí hậu thay đổi đột ngột, chuồng nóng sức khỏe lợn giảm sút Từ tháng 4 trở đi bệnh đóng dấu lợn giảm dần
Trang 24Chất chứa vi khuẩn: Vi khuẩn có trong máu,
các tổ chức, các chất bài tiết như nước tiểu, phân, sữa, các phủ tạng Hạch chứa nhiều vi khuẩn, lợn khỏe có thể mang vi khuẩn đóng dấu lợn Ngoài ra còn một số loài động vật
trong thiên nhiên có thể mang khuẩn như: Cá nước ngọt, cá nước mặn, ếch, cua, tôm, ốc,
sò…Trong thiên nhiên vi khuẩn đóng dấu lợn
có thể có ở khắp nơi trong đất, nước, chỗ ẩm, phân, rác, nền chuồng…
Trang 25Đường xâm nhập: vi khuẩn có thể xâm nhập vào
cơ thể qua đường tiêu hóa và qua da
Cách sinh bệnh: Vi khuẩn có thể có sẵn trong cơ
thể lợn hoặc từ ngoài vào, chỉ gây bệnh khi sức
đề kháng của cơ thể kém Vi khuẩn qua vết
thương, ống tiêu hóa, hầu, ruột, hạch hạnh nhân (amydan) vào hạch lâm ba rồi từ đó vào máu,
vào bộ máy tuần hoàn gây bại huyết
Trang 26Vi khuẩn phát triển trong máu, độc tố của
chúng phá hoại thành huyết quản, gây tụ máu,
ứ máu, vết đỏ trên da…
Cách lây lan: Bệnh có thể lây trực tiếp do
chung đụng giữa lợn ốm và lợn khỏe, hoặc
gián tiếp qua thức ăn, nước uống, các chất bài tiết hoặc do vận chuyển, mổ thịt các loài vật mắc bệnh
Trang 274 Triệu chứng
Thời kỳ nung bệnh: 1-8 ngày, ở nước ta bệnh này thường gặp ở 3 thể:
Thể quá cấp tính: Bệnh phát triển nhanh, heo sốt cao
41-42 0C, co giật sau đó dãy dụa rồi chết, các bệnh tích hầu như chưa xuất hiện.
Thể cấp tính: Thời gian ủ bệnh 1-7 ngày, sốt cao 42 0C , mắt đỏ, chảy ghèn.
- Giảm ăn, khát nước, nôn mữa, phân bón đen, kiệt sức
Trang 28dụng, lưng Khi hết
bệnh những đốm đỏ
trên da sẽ trở thành
vẩy
Trang 29Thể mãn tính:
- Thường tổn thương khớp khuỷu, đầu gối, mắt cá, hông, lúc đầu khớp sưng, đau, sau
đó cứng lại, sưng
nhưng không viêm
làm cho heo đi lại khó khăn
Trang 30- Viêm nội tâm mạc, viêm
nội tâm mạc + viêm khớp
bệnh mãn tính
Trang 315 Bệnh tích
Thể quá cấp: Vật chết nhanh đột ngột, bệnh
tích không rõ, chỉ thấy thận viêm, sưng, có
những đám tụ máu xuất huyết
Thể cấp tính: Xuất huyết các cơ quan như
niêm mạc dạ dày da, phổi gan sung huyết, lách
và thận có thể bị nhồi máu, da bị tổn thương…
Trang 32Xuất huyết niêm mạc dạ dày trên heo
mắc bệnh cấp tính.
Trang 33Thể mãn tính: Sưng
khớp, tổn thương khớp
và dây chằn, dịch khớp mất tính nhày, thận bị xuất huyết lấm tấm ở vỏ
Trang 346 Chẩn đoán
trên những triệu chứng
điển hình như dấu đỏ hình
vuông, hình quả trám xuất
hiện nhiều ở da Một số
bệnh tích đặc hiệu như
thận lách sưng nổi phồng
sần sùi do tụ máu Viêm
nội tâm mạc, van tim sần
sùi, viêm khớp xương
chân và viêm ruột mãn
Trang 35Ngoài ra cần phân
biệt với một số “ bệnh truyền
nhiễm đỏ” khác như: dịch tả lợn,
tụ huyết trùng và
phó thương hàn
lợn
Trang 36Chẩn đoán thí nghiệm: Kiểm tra trên kính hiển
vi: Nhuộm Gram, soi kính quan sát hình thái vi khuẩn, Nuôi cấy phân lập: Cấy bệnh phẩm vào môi trường phân lập Tiêm động vật thí
nghiệm:Tiêm bệnh phẩm cho chụột bạch hoặc
bồ câu, động vật sẽ chết sau 3-4 ngày
Chẩn đoán huyết thanh học: Phản ứng ngưng
kêt nhanh chóng trên phiến kính, Phản ứng
ngưng kết trong ống nghiệm
Trang 398 Điều trị
Có 2 cách điều trị tốt
Dùng kháng huyết thanh
đóng dấu lợn: tiêm dưới
da sau tai hoặc phía trong
đùi tùy theo trong lượng
lợn Lợn dưới 50 kg tiêm
30-50 ml; lợn trên 50 kg
tiêm 50-75 ml Tiêm kịp
thời liều cao 1 ml /1 kg thể
trọng Nếu cần 6-8 giờ sau
tiêm lại 1 lần nữa
Trang 40- Dùng kháng sinh: Kết
hợp với các thuốc bổ trợ như B-Complex, Vitamin C-2000, Navet-
Multivitamin,
Navet-Analgin C-antistress
Dùng
Navet-Pro-Penicilin: