1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Bệnh rối loạn sinh sản và hô hấp

15 197 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 3,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Phân bố:Bệnh đã được phát hiện ở hầu hết các n­ước nuôi lợn với quy mô lớn thuộc Bắc Mỹ và châu Âu.ở nước ta, kết quả điều tra ở 17 trại lợn ngoại thuộc Tp. Hồ Chí Minh và Đồng Nai đã thấy 15 trại có huyết thanh (+) ở lợn với tỷ lệ 12 20%, (Nguyễn Lương Hiền. 2000) .2. Nguyên nhân:Hội chứng rối loạn sinh sẫn ở lợn mà trong một thời gian dài trư­ớc đây vẫn gọi là bệnh bí hiểm, không rõ nguyên nhân. Ngày nay đã đư­ợc các nhà khoa học Hà Lan và Mỹ nghiên cứu, tìm ra virus gây bệnh (1990).Đó là một virus mới thuộc họ Togaviridae, có ARN đ­ược đặt tên là Lelystad virus đã gây ra hội chứng rối loạn sinh sản nh­ư: sẩy thai, chết lưu thai ở lợn nái; lợn con chết yểu sau khi sinh và trạng thái viêm phổi ở lợn con và lợn choai.Bệnh phân bố rộng ở các nư­ớc nuôi lợn công nghiệp có quy mô lớn như: Mỹ, Canađa, Anh, Pháp, Hà Lan... Bệnh cũng đã đ­ược phát hiện ở lợn nhập nội ở các nước đang phát triển ở châu á và châu Phi.

Trang 1

B nh r i lo n sinh s n và hô h p (PRRS)(Tai xanh) ệ ố ạ ả ấ

B nh r i lo n sinh s n và hô h p (PRRS)(Tai xanh) ệ ố ạ ả ấ

1 Phân bố:

 Bệnh đã được phát hiện ở hầu hết các n­ước nuôi lợn với quy mô lớn thuộc Bắc Mỹ và châu Âu.

 ở nước ta, kết quả điều tra ở 17 trại lợn ngoại thuộc Tp Hồ Chí Minh và Đồng Nai đã thấy 15 trại có huyết thanh (+) ở lợn với tỷ lệ 12 ­ 20%,

(Nguyễn Lương Hiền 2000)

2 Nguyên nhân:

 Hội chứng rối loạn sinh sẫn ở lợn mà trong một thời gian dài trư­ớc đây vẫn gọi là

bệnh bí hiểm, không rõ nguyên nhân Ngày nay đã đư­ợc các nhà khoa học Hà Lan

và Mỹ nghiên cứu, tìm ra virus gây bệnh (1990)

 Đó là một virus mới thuộc họ Togaviridae, có ARN đ­ược đặt tên là Lelystad virus đã

gây ra hội chứng rối loạn sinh sản nh­ư: sẩy thai, chết lưu thai ở lợn nái; lợn con chết yểu sau khi sinh và trạng thái viêm phổi ở lợn con và lợn choai

 Bệnh phân bố rộng ở các nư­ớc nuôi lợn công nghiệp có quy mô lớn như: Mỹ,

Canađa, Anh, Pháp, Hà Lan Bệnh cũng đã đ­ược phát hiện ở lợn nhập nội ở các nước đang phát triển ở châu á và châu Phi

Trang 2

B nh r i lo n sinh s n và hô h p (PRRS) ệ ố ạ ả ấ

B nh r i lo n sinh s n và hô h p (PRRS) ệ ố ạ ả ấ

3 Bệnh lý và lâm sàng

 Virus xâm nhập vào cơ thể lợn qua niêm mạc đường hô hấp, khi lợn hít thở không khí

có mầm bệnh

 Sau khi xâm nhập vào cơ thể lợn, virus tác động đến cơ quan sinh dục của lợn cái

gây ra hiện tượng viêm tử cung và âm đạo, làm giảm tỷ lệ thụ thai, đặc biệt gây sẩy thai ở lợn cái chửa thời kỳ 2, chết lưu thai ở lợn chửa thời kỳ 3, đẻ non và làm lợn

con chết yểu Lợn con theo mẹ và lợn sau cai sữa bị bệnh là do lợn mẹ truyền mầm bệnh

 Những lợn con thường gầy yếu, thể hiện hội chứng viêm phổi rõ rệt: chảy dịch mũi,

thở khó, ho nhiều vào ban đêm và sáng sớm, nhất là khi thời tiết trở lạnh ở các đàn lợn con mà lợn mẹ bị bệnh thì tỷ lệ bị lây bệnh có thể tới 30 ­ 40% và tỷ lệ chết 5 ­

10%

 Sau thời gian ủ bệnh khoảng 4 ­ 7 ngày, lợn con sốt cao 40 ­ 410C, kém ăn, uể oải,

sau đó thể hiện các triệu chứng viêm phổi như­: thở khó (thở thể bụng), ho tăng dần

và chảy dịch mũi Đặc biệt, lợn con và lợn choai bị bệnh phần lớn tai bị xanh từng

đám như nốt chàm nên còn được gọi là "lợn tai xanh"

 Mổ khám lợn nái bị bệnh, thấy niêm mạc tử cung âm đạo bị tổn thương, chảy dịch

nhày và mổ khám lợn con bị bệnh thường thể hiện: khí quản có dịch và bọt khí, phế nang tụ huyết và viêm nhục hoá, bị hoại tử từng đám nhỏ Một số lợn còn thấy dịch

mủ trong khí quản và phế nang do nhiễm khuẩn thứ phát

 Lợn đực giống bị bệnh không thể hiện rõ các triệu chứng lâm sàng, nhưng vẫn mang

virus và có thể truyền virus cho lợn cái khi phối giống

Trang 7

PRRS Virus nh hưởng đến lợn con ả

Trang 8

PRRS Virus nh hưởng gan ả

Trang 9

B nh r i lo n sinh s n và hô h p (PRRS) ệ ố ạ ả ấ

B nh r i lo n sinh s n và hô h p (PRRS) ệ ố ạ ả ấ

4 Dịch tễ học

 Lợn ở các lứa tuổi đều có thể cảm nhiễm virus Các cơ sở chăn nuôi lợn công nghiệp

với quy mô lớn, bệnh th­ường lây lan rộng, tồn tại lâu dài trong đàn lợn nái, rất khó thanh toán Lợn nái thường truyền mầm bệnh cho bào thai, gây sẩy thai, chết l­ưu thai

và lợn con chết yểu với tỷ lệ cao

 Tại các cơ sở xuất hiện bệnh, môi trường bị ô nhiễm, bệnh lây lan quanh năm như­ng

tập trung vào thời kỳ có nhiều lợn nái phối giống và bệnh phát sinh thành dịch với tỷ lệ cao, lợn nái có hội chứng rối loạn sinh sản, trong khi lợn con bị viêm đường hô hấp phổ biến

 Bệnh có thể lây từ nư­ớc này qua nước khác qua việc xuất nhập lợn có mang mầm

bệnh mà không được kiểm dịch chặt chẽ Một số nư­ớc đang phát triển nhập lợn

giống có phẩm chất và năng suất cao từ các nước Bắc Mỹ và Tây Âu do không thực hiện tốt công tác kiểm dịch nên đã mang vào các n­ước này bệnh rối loạn sinh sản và

hô hấp cho đàn lợn

Trang 10

B nh r i lo n sinh s n và hô h p (PRRS) ệ ố ạ ả ấ

B nh r i lo n sinh s n và hô h p (PRRS) ệ ố ạ ả ấ

5 Chẩn đoán

 Chẩn đoán lâm sàng và dịch tễ: Trong các cơ sở chăn nuôi lợn sinh sản, nếu thấy

đàn lợn nái có hiện tượng sẩy thai, thai chết lưu và lợn con sơ sinh chết yểu; đồng thời lợn con theo mẹ, lợn choai có tỷ lệ cao bị viêm đường hô hấp thì phải nghĩ đến hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp do virus

 Tuy nhiên, lợn nái bị sẩy thai còn do nhiều virus và vi khuẩn khác như: virus Parvo,

virus Aujeszky, virus dịch tả lợn, vi khuẩn Brucella abortus và vi khuẩn Leptospira spp

 Do vậy, cần tiến hành chẩn đoán vi sinh vật như: nuôi cấy tìm virus trong bệnh phẩm

thu thập từ lợn nghi bị bệnh

 Chẩn đoán miễn dịch: các phư­ơng pháp ELISA và miễn dịch huỳnh quang gián tiếp

IFAT đã đư­ợc áp dụng chẩn đoán bệnh cho độ chính xác cao (90 ­ 95%) và phát

hiện đư­ợc lợn bệnh sau 8 ngày nhiễm virus

Trang 11

PRRS Virus ảnh hưởng đến các tế bào

Trang 12

PRRS Virus ảnh hưởng đến các tế bào

Trang 13

Color density of low, medium and

high positive sera in gel EIA

ELISA 0.4-1.0

ELISA 1.0 – 2.0

5 ELISA >2.0

Larger diameter

Trang 14

B nh r i lo n sinh s n và hô h p (PRRS) ệ ố ạ ả ấ

B nh r i lo n sinh s n và hô h p (PRRS) ệ ố ạ ả ấ

6 Điều trị bệnh

 Hiện nay chưa có thuốc điều trị bệnh đặc hiệu.

 ở các nước nuôi lợn công nghiệp với quy mô lớn thuộc Bắc Mỹ, châu

Âu, và châu á, châu Phi, khi phát hiện trong đàn lợn có bệnh rối loạn sinh sản và hô hấp thì người ta thường diệt số lợn bị bệnh và thay thế

cả đàn lợn ở cơ sở chăn nuôi, bởi lẽ bệnh tồn tại và lưu hành lâu dài trong đàn lợn, rất khó thanh toán.

Trang 15

B nh r i lo n sinh s n và hô h p (PRRS) ệ ố ạ ả ấ

B nh r i lo n sinh s n và hô h p (PRRS) ệ ố ạ ả ấ

7 Phòng bệnh

 Ba biện pháp sau đây đã được áp dụng trong phòng chống hội chứng rối loạn sinh

sản và hô hấp ở lợn các nước Bắc Mỹ và châu Âu:

 Chế tạo vacxin nhược độc và vacxin vô hoạt tiêm phòng bệnh cho đàn lợn ở những

vùng xuất hiện bệnh theo định kỳ: 2 lần/năm Nhưng hiện nay, chưa có một vacxin có hiệu lực phòng bệnh như mong muốn (chưa đạt yêu cầu)

 ứng dụng các phương pháp chẩn đoán miễn dịch (ELISA, IFAT) để phát hiện sớm lợn

bị bệnh và lợn mang virus, xử lý kịp thời bằng cách: huỷ bỏ lợn mang virus để tránh lây nhiễm bệnh trong đàn lợn Biện pháp này được thực hiện theo định kỳ kết hợp với theo dõi lâm sàng, dịch tễ trong đàn lợn cho phép phát hiện sớm lợn bệnh ở những

cơ sở chăn nuôi lợn mà bệnh tồn tại lâu dài, gây nhiều thiệt hại cho đàn lợn, ngư­ời ta phải thay cả đàn lợn giống và để trống chuồng trong một thời gian 3 – 4 tuần lễ

 Kiểm dịch nghiêm ngặt khi xuất nhập lợn, đặc biệt là khi nhập lợn vào cơ sở chăn

nuôi Ng­ười ta không nhập lợn ở các cơ sở chăn nuôi xuất hiện bệnh và các vùng dịch tễ

 ở nước ta, bệnh đã được phát hiện ở một số cơ sở chăn nuôi lợn ngoại thuộc các tỉnh

phía Nam (Nguyễn Lương Hiền, 2000) bằng phơng pháp chẩn đoán ELISA Nhưng cho đến nay, bệnh cũng chưa được nghiên cứu đầy đủ

Ngày đăng: 05/08/2014, 08:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w