1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ảnh hưởng của hỗn hợp vi khuẩn probiotics trong khẩu phần ăn đến sinh trưởng và phòng bệnh tiêu chảy lợn con giai đoạn 21 – 56 ngày tuổi tại trại lợn nái gia công CP xã chiềng mung, huyện mai sơn, tỉnh sơn la

56 755 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 1,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đó có giải pháp sử dụng Probiotics cho lợn con sau cai sữa được quan tâm nghiên cứu. Để đánh giá vai trò và tác dụng của hỗn hợp vi khuẩn Probiotics đến quá trình sinh trưởng và phòng bệnh tiêu chảy tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu Ảnh hưởng của hỗn hợp vi khuẩn Probiotics trong khẩu phần ăn đến sinh trưởng và phòng bệnh tiêu chảy lợn con giai đoạn 21 – 56 ngày tuổi tại trại lợn nái gia công CP xã Chiềng Mung, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La”.

Trang 1

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triễn của đất nước, đời sốngnhân dân ta ngày càng được cải thiện Nghành chăn nuôi nói chung và ngànhchăn nuôi lợn nói riêng càng khẳng định được vai trò to lớn của mình Để đápứng được nhu cầu tiêu dùng, ngành chăn nuôi lợn của nước ta đã có sự gia tăngmạnh mẽ về số lượng cũng như chất lượng Rất nhiều trại nuôi lợn kiểu côngnghiệp đã hình thành, nhiều tiến bộ kỹ thuật về giống, thức ăn, chuồng trại vàcông tác quản lý đã được áp dụng thành công Bên cạnh đó, hình thức chăn nuôi

hộ gia đình cũng không ngừng phát triển và đạt được những thành tựu nhất định.Chăn nuôi lợn ngày càng có những bước tiến vượt bậc, chuyển từ chăn nuôi quy

mô nhỏ sang quy mô lớn với tiến độ cơ khí hóa, tự động hóa cao Cung cấp thựcphẩm với sản lượng cao và chất lượng tốt cho người tiêu dùng, là nguồn cungcấp phân bón lớn cho ngành trồng trọt và các sản phẩm phụ như da, mỡ… chongành công nghiệp chế biến

Tuy nhiên, người chăn nuôi lợn còn đứng trước nhiều khó khăn Nguyên nhân

do giá thức ăn tăng cao, bệnh tật ngày một nhiều đặc biệt sự xuất hiện nhiều bệnhghép khó chữa Nhiều năm qua, bệnh tiêu chảy thường gặp ở lợn, gây thiệt hại đáng

kể về kinh tế và làm giảm năng suất chăn nuôi Bệnh tiêu chảy không những xảy raở lợn con theo mẹ mà còn thấy khá phổ biến ở lợn từ sau cai sữa Bệnh tiêu chảy dorất nhiều nguyên nhân gây ra như: Virus, vi khuẩn, độc tố, thức ăn, thời tiết, vệsinh, chăm sóc, nuôi dưỡng… mức độ lạm dụng thuốc kháng sinh trong điều trị dẫnđến tồn dư kháng sinh cao, mức độ kháng thuốc ở mức báo động của các loài vikhuẩn Nguy hiểm hơn là sự tồn dư kháng sinh trong thịt và các sản phẩm khác đedọa sức khỏe của con người, chi phí trên một kg tăng trọng cao, chất lượng thịtthấp… chính vì vậy việc thử nghiệm và sử dụng các chất không phải là kháng sinhhóa dược ít độc hơn và giúp tăng trọng nhanh, chất lượng thịt tốt, giảm mắc bệnh làvấn đề được nhiều người quan tâm

Trang 2

Hiện nay, có nhiều sản phẩm sinh học được nhiều nước, nhiều hãng sản xuấttrên thế giới cho ra đời, có tác dụng kích thích vật nuôi sinh trưởng tốt vừa tácdụng kích thích sinh trưởng, nâng cao sức đề kháng phòng chống bệnh tật, giảmchi phí chăn nuôi và tránh tồn dư kháng sinh trong thực phẩm Ức chế sự sinhtrưởng và phát triển của vi sinh vật đường ruột gây thối rữa, có tác dụng phòngngừa và làm giảm một số bệnh về đường ruột cho gia súc, gia cầm, giảm thiểuchất độc trong chăn nuôi.

Trong đó có giải pháp sử dụng Probiotics cho lợn con sau cai sữa được quantâm nghiên cứu Để đánh giá vai trò và tác dụng của hỗn hợp vi khuẩn

Probiotics đến quá trình sinh trưởng và phòng bệnh tiêu chảy tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu Ảnh hưởng của hỗn hợp vi khuẩn Probiotics trong khẩu phần ăn đến sinh trưởng và phòng bệnh tiêu chảy lợn con giai đoạn 21 – 56 ngày tuổi tại trại lợn nái gia công CP xã Chiềng Mung, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La”.

* Mục tiêu của đề tài:

Nghiên cứu ảnh hưởng của Probiotic đến phòng chống bệnh tiêu chảy vàsinh trưởng của lợn con giai đoạn từ sau cai sữa đến 56 ngày tuổi

* Mục đích của đề tài:

- Bản thân bước đầu làm quen với nghiên cứu khoa học

- Nghiên cứu ảnh hưởng của hỗn hợp vi khuẩn Probiotics trong khẩu phần

ăn đến sinh trưởng và phòng bệnh tiêu chảy lợn con

- Đánh giá hiệu quả kinh tế của việc bổ sung hỗn hợp vi khuẩn probioticstrong khẩu phần thức ăn

Trang 3

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

2.1.1 Đặc điểm sinh trưởng phát dục của lợn con

Sinh trưởng là một quá trình sinh lý sinh hóa phức tạp, duy trì từ khi phôithai được hình thành đến khi thành thục về tính

Dương Mạnh Hùng (2007) [7] đã khái quát: sinh trưởng là quá trình tíchlũy các chất do đồng hóa và dị hóa, là sự tăng lên về chiều cao, chiều dài, chiềungang, khối lượng của các bộ phận và toàn bộ cơ thể con vật trên cơ sở đặc tính

di truyền từ thế hệ trước “Thực chất của sinh trưởng chính là sự tăng trưởng và

sự phân chia của các tế bào trong cơ thể”

Cùng với quá trình sinh trưởng các tổ chức cơ thể luôn hoàn thiện chứcnăng sinh lý của mình dẫn đến phát dục Phát dục là một quá trình thay đổi vềchất lượng tức là sự thay đổi, tăng thêm và hoàn chỉnh các tính chất, chức năngcủa các cơ quan, bộ phận trong cơ thể, nhờ vậy vật nuôi hoàn thiện được cácchức năng của cơ thể sống

Lợn con trong giai đoạn bú sữa có khả năng sinh trưởng, phát dục nhanh.Theo TS Trần Văn Phùng và cs (2004) [13] cho biết: Tốc độ sinh trưởng của lợnkhông đều qua các giai đoạn, sinh trưởng nhanh trong 21 ngày đầu sau giảm Sovới khối lượng sơ sinh thì sau 10 ngày tuổi khối lượng lợn con tăng gấp 2 lần,lúc 21 ngày tuổi gấp 4 lần, lúc 30 ngày tăng gấp 5 - 6 lần, lúc 40 ngày tuổi tănggấp 7 - 8 lần, lúc 50 ngày tuổi tăng gấp 10 lần và lúc 60 ngày tuổi tăng gấp 12 -

14 lần Sở dĩ như vậy là do nhiều nguyên nhân, nhưng chủ yếu là do lượng sữamẹ bắt đầu giảm và hàm lượng Hemoglobin trong máu lợn con thấp Do lợn cótốc độ sinh trưởng phát triển rất nhanh nên khả năng tích lũy các chất dinhdưỡng rất mạnh Lợn con ở 21 ngày tuổi mỗi ngày có thể tích lũy được 9 - 14gprotein/1kg khối lượng cơ thể Trong khi đó lợn trưởng thành tích lũy được 0,3 -0,4 g protein

Qua kết quả nghiên cứu trên cho ta thấy lợn là loài gia súc có khả năngsinh trưởng phát triển nhanh, nhưng để khai thác hết khả năng sản xuất thịt của

Trang 4

chúng thì người chăn nuôi phải nắm vững đặc điểm sinh lý tiêu hóa của lợn đểtác động đúng lúc và thu được hiệu quả kinh tế cao.

2.1.2 Đặc điểm tiêu hóa của lợn con

Cùng với sự tăng lên của khối lượng cơ thể có sự phát triển các cơ quantrong cơ thể, trong đó có cơ quan tiêu hóa của lợn con phát triển nhanh và hoànthiện dần về chức năng Có sự phát triển theo tuổi một cách rõ rệt nhưng vẫnchưa hoàn thiện Khi còn trong bào thai cơ quan tiêu hóa của lợn đã hình thànhđầy đủ nhưng mang dung tích còn bé Trong thời gian bú sữa cơ quan tiêu hóaphát triển và phát dục nhanh Dung tích dạ dày lúc 10 ngày tuổi gấp 3 lần lúcmới sinh, 20 ngày tuổi tăng gấp 8 lần và lúc 60 ngày tuổi tăng gấp 50 lần lúc sơsinh Mặc dù vậy ở lợn con các cơ quan chưa thành thục về chức năng, đặc biệt

là hệ thần kinh do đó lợn con phản ứng rất chậm chạp đối với các yếu tố tácđộng lên chúng, do chưa thành thục nên cơ quan tiêu hóa của lợn con cũng rất

dễ bị mắc bệnh và dễ bị rối loạn tiêu hóa

Dịch vị lợn có chứa men pepsin và chymosin Pepsin có hoạt tính phângiải mạnh, chymosin làm ngưng kết sữa nhanh loại men này có ở lợn trưởngthành và lợn con Trong dạ dày lợn được cấu tạo trung gian giữa dạ dày đơn và

dạ dày kép Chính vì vậy lợn được liệt vào loại động vật ăn tạp

Quá trình tiêu hóa tinh bột nhờ men Amilaza của nước bọt và men cótrong thức ăn thực vật Dạ dày lợn có quá trình lên men vi sinh vật để tạo ra axitbéo nhưng với số lượng không đáng kể

Khi nghiên cứu về sự phân tiết của hệ thống men tiêu hóa, chúng ta thấy chứcnăng men tiêu hóa của lợn con mới sinh chưa có hàm lượng cao, chức năng tiêu hóacủa lợn con được hoàn thiện dần (Trần Văn Phùng và cs, 2004) [13]

2.1.2.1.Đặc điểm sinh lý tiêu hoá dạ dày lợn con

Đặc điểm cơ quan tiêu hoá lợn con giai đoạn theo mẹ phát triển nhanh vềcấu tạo và hoàn thiện dần về chức năng tiêu hoá Dung tích dạ dày lợn con lúc

10 ngày tuổi tăng gấp 3 lần lúc sơ sinh, lúc 21 ngày tuổi tăng gấp 8 lần, lúc 60ngày tuổi tăng gấp 60 lần (dung tích lúc sơ sinh khoảng 0,03 lít)

Trang 5

Đối với lợn con, sự tiết dịch có những đặc điểm khác biệt so với lợn lớn.Theo Trương Lăng (2004) [9] lợn con 20 ngày tuổi có phản xạ tiết dịch cònchưa rõ, ban đêm lợn mẹ tiết nhiều sữa kích thích sự tiết dịch vị ở lợn con Khicai sữa lượng dịch vị tiết ra ngày và đêm gần bằng nhau, độ acid của dịch vị lợncon thấp nên hoạt hoá pepsin kém, khả năng diệt khuẩn kém Hàm lượng acidbiến đổi theo lứa tuổi của lợn con, acid HCl tự do xuất hiện ở 25-30 ngày tuổi vàdiệt khuẩn rõ nhất ở 40- 50 ngày tuổi Theo Hoàng Toàn Thắng và cs (2006)[20] cho biết chức năng tiêu hoá của lợn con sơ sinh chưa hoàn thiện Trong giaiđoạn theo mẹ, chức năng của bộ máy tiêu hoá lợn con được hoàn thiện dần thểhiện sự thay đổi hoạt tính các enzyme trong dịch vị.

Men pepsin là men chủ yếu của dịch vị khi mới tiết ở dạng không hoạtđộng gọi là men pepsinogen Dưới tác dụng của HCl nó trở thành pepsin hoạtđộng, có tác dụng phân giải protein của thức ăn thành Albumin và pepton (trongđiều kiện lâu dài nó có thể phân giải proteinoit đến axit amin để cơ thể hấp thu).Pepsin chỉ hoạt động trong môi trường axit (pH = 1,5 - 2,5) Trong khoảng 25ngày đầu đẻ ra, men pepsin trong dạ dày chưa có khả năng tiêu hóa protein củathức ăn do vậy cần tập ăn sớm cho lợn con

- Men pepsin: lợn con dưới 1 tháng tuổi, men pepsin trong dạ dày lợn conchưa có khả năng tiêu hoá protein của thức ăn, vì lúc này dịch vị dạ dày lợn conkhông có HCl tự do, lượng acid tiết ra rất ít và nhanh chóng liên kết với dịchnhầy, gây ra hiện tượng thiếu acid hay còn gọi là “Hypoclohydric” Sau 3 tuầntuổi, lượng HCl tự do trong dịch vị mới tăng dần Đây là một đặc điểm quantrọng trong tiêu hoá dạ dày ở lợn con Khi có HCl tự do sẽ kích hoạt để menpepsinogen chuyển thành dạng pepsin hoạt động và men này mới có khả năngtiêu hoá đầy đủ Vì thiếu HCl tự do nên dịch vị không có tính sát trùng, vi sinhvật xâm nhập vào dạ dày dễ sinh sôi nảy nở và phát triển gây bệnh về đường tiêuhoá ở lợn con đặc biệt là bệnh lợn con phân trắng

Có thể kích thích tế bào vách dạ dày lợn con tiết ra HCl tự do sớm hơnbằng cách bổ sung thức ăn sớm cho lợn con Nếu tập cho lợn con ăn sớm vàolúc 5- 7 ngày tuổi thì HCl tự do có thể được tiết ra từ ngày tuổi thứ 14 Còn

Trang 6

trong dạ dày của loài ăn tạp, pepsin chỉ hoạt động tốt trong môi trường pH = 2,5

- 3 với nồng độ HCl tự do từ 0,1- 0,5%

- Men catepsin: Là men tiêu hoá protein trong sữa có tác dụng giống menpepsin, thuỷ phân protein và các mạch peptit thành amino acid, hoạt động thíchhợp trong khoảng pH= 4- 5 Vì thích hợp với pH cao nên catepsin hoạt độngmạnh ở động vật non bú sữa khi mà HCl tự do hình thành chưa nhiều Ở độngvật trưởng thành catepsin hầu như không hoạt động, khi vật nuôi chết catepsinhoạt động phân giải protein dạ dày

- Men chymosin (hay rennin) có hoạt tính mạnh trong 3 tuần đầu và saugiảm dần Men này có tác dụng làm ngưng đặc sữa, hoạt động tốt ở pH= 4- 5.Dưới tác dụng của chymosin và Ca++, protein trong sữa là caseinogen ở dạng hoàtan chuyển thành caseinatcalci (dạng đông vón), có thể lưu lâu trong dạ dày tạođiều kiện cho pepsin hoạt động, phần nhũ thanh (dịch trong còn lại) của sữađược chuyển xuống ruột non để tiêu hoá

Men Amilaza và Maltaza: Có trong nước bọt và dịch tụy của lợn con từlúc mới đẻ ra nhưng hoạt lực còn kém, chỉ tiêu hóa được 50% lượng tinh bột ănvào

Men Saccharaza: Đối với lợn con dưới 2 tuần tuổi men này hoạt tính cònthấp, nếu cho ăn đường Saccharaza trong thời gian này rất dễ bị ỉa chảy

Men Tripsin: Khi lợn con mới đẻ ra men tripsin của dịch tụy rất cao để bùđắp lại cho khả năng tiêu hóa protein của men pepsin dạ dày Men này giúpphân giải protein một cách triệt để ở ruột non

Men Lipaza và Chymosin: Hai men này có hoạt tính mạnh trong 3 tuầnđầu và sau đó hoạt tính giảm giần

Nói chung lợn con bú sữa chỉ có khả năng tiêu hóa tốt các chất dinhdưỡng trong sữa lợn mẹ, còn khả năng tiêu hóa thức ăn kém Trong khâu nuôidưỡng chúng ta cần chú ý chế biến thức ăn tốt để nâng cao khả năng tiêu hóathức ăn của lợn con

2.1.2.2 Đặc điểm cấu tạo và sinh lý tiêu hoá ruột

Trang 7

Theo Trương Lăng, (2004) [9] thì dung tích ruột non ở lợn con sơ sinh là100ml, 20 ngày tuổi tăng 7 lần, tháng thứ 3 đạt 6 lít, 12 tháng đạt 20 lít Ruột giàở lợn sơ sinh dung tích 40 - 50ml, 20 ngày 100ml, tháng thứ 3 khoảng 2,1 lít,tháng thứ 4 là 7 lít, tháng thứ 7 là 11 - 12 lít.

Tiêu hoá ở ruột nhờ tuyến tuỵ, tuyến tuỵ tiết ra dịch tuỵ theo ống dẫn tuỵWirsung đổ vào tá tràng (chức năng ngoại tiết) Dịch tuỵ có ý nghĩa rất quantrọng đối với sự tiêu hoá: Dịch tuỵ có tác dụng phân giải từ 60- 80% protein,gluxit và lipit của thức ăn Trong dịch tuỵ có chứa các enzyme phân giải protein,phân giải bột đường và enzyme phân giải mỡ Hoạt tính của các enzyme thayđổi từ sơ sinh đến trưởng thành

* Nhóm enzyme phân giải protein

- Men trypsine: Là enzyme chính của dịch tuỵ được tiết ra dưới dạngtripsinogen không hoạt động rồi được enterokinase của tá tràng hoạt hoá trởthành dạng trypsin hoạt động sau đó là quá trình hoạt hoá trypsinogen

Là men tiêu hoá protein của thức ăn, ở trong thai 2 tháng tuổi chất chiết đã

có men trypsine, thai càng lớn hoạt tính của men trypsine càng cao Khi lợn conmới đẻ ra, hoạt tính của men trypsine dịch tuỵ rất cao để bù đắp lại khả năng tiêuhoá kém của men pepsin dạ dày

Trypsin có hoạt lực cao nhất ở pH = 8, tác dụng tương tự như pepsin nhưnghoạt lực mạnh và triệt để hơn Ngoài ra trypsin còn phân giải protein thànhpolipeptid và amino acid

- Chimotripsin cũng được tiết ra dưới dạng không hoạt động làChimotripsinogen sau đó được trypsin hoạt hoá chuyển thành Chimotripsin hoạtđộng, pH tối ưu = 8, tác dụng tương tự trypsin

- Alastase phân giải alastin (gân, bạc nhạc) thành peptid và amino acid

- Carboxipolipeptidase tác dụng phân giải peptid ở đầu có nhóm COO- tự

do và tách amino acid ra khỏi phân tử peptid

- Dipeptidase phân giải đipepti thành 2 amino acid

- Protaminase phân giải protamin thành peptid và amino acid

- Nuclease phân giải acid nucleic thành mono nucleotid

Trang 8

* Nhóm men thuỷ phân glucid:

- Men Amylase và Mantase: Hai men này có trong nước bọt và trong dịchtuỵ khi lợn con mới đẻ ra nhưng dưới 3 tuần hoạt tính còn thấp, do đó khả năngtiêu hoá tinh bột còn kém, chỉ tiêu hoá được 50% lượng tinh bột ăn vào Đối vớitinh bột sống, lợn con tiêu hoá càng kém Sau 3 tuần tuổi, enzyme amylase vàmantase có hoạt tính mạnh nên khả năng tiêu hoá tinh bột của lợn con tốt hơn.Amylase hoạt động tối ưu trong pH = 7,1 Nó cắt liên kết 1 - 4α glucozit của cảtinh bột sống và chín cho ra maltose Maltase phân giải đường maltose thànhglucose

- Men Saccarase: Đối với lợn con dưới 2 tuần tuổi, men saccarase hoạttính còn thấp, nếu cho lợn con ăn đường saccarase thì rất dễ bị ỉa chảy

- Men lipase: Hoạt động tối ưu ở pH= 6,8 Lipase cắt các liên kết estegiữa glycerol và acid béo,do đó phân giải glycerid đã được nhũ hoá bằng dịchruột để tạo ra mono glycerid, acid béo và glycerol

- Men lactase: Có tác dụng tiêu hoá đường lactose trong sữa Men này cóhoạt tính mạnh ngay từ khi lợn con sinh ra và tăng cao nhất ở tuần tuổi thứ 2,sau đó hoạt tính của men này giảm dần

Qua nghiên cứu về quá trình phân tiết của men amylase, maltase vàprotease, chúng ta thấy sự phân tiết và hoạt động của các men này tăng dần theo

sự tăng lên của ngày tuổi, men lipase tăng dần đến khi cai sữa sau đó giảm dần.Riêng men lactase tăng cao nhất ở giai đoạn 2 tuần tuổi sau đó giảm dần theo sựtăng lên của ngày tuổi Đây chính là điểm cần lưu ý khi bổ sung thức ăn cho lợncon

Như vậy, để tăng tỷ lệ tiêu hoá và giảm tỷ lệ tiêu chảy ở lợn con cũng như

để phù hợp với khả năng tiêu hoá của lợn thì trong sản xuất thức ăn cho lợn congiai đoạn tập ăn và sau cai sữa chúng ta nên sử dụng các loại thức ăn dễ tiêu hoánhư: bột sữa, đường lactose thức ăn cần được rang chín và nghiền nhỏ đồngthời bổ sung thêm một số acid vô cơ như acid lactic

2.1.2.3 Hệ vi sinh vật trong đường tiêu hoá của lợn con

Hệ vi sinh vật đường tiêu hoá của lợn con có vai trò nâng cao khả năng sử

Trang 9

mạnh của vi khuẩn sinh acid và vi khuẩn tổng hợp các chất có hoạt tính sinhhọc, đồng thời ức chế các vi khuẩn gây thối là một quá trình có lợi cho cơ thể(Đào Trọng Đạt và cs, 1995 [4])

Ở dạ dày và ruột của động vật mới sinh chưa có vi khuẩn, sau vài giờ thấymột vài loại vi khuẩn và từ đó chúng bắt đầu sinh sản dần Hàng ngày một sốloại vi khuẩn khác theo thức ăn vào ruột, sống và sinh sôi nảy nở ở đó, Chúng cóthể bị biến đổi ít nhiều và căn bản vẫn sống cho đến khi con vật chết Thànhphần và số lượng của hệ vi sinh vật thay đổi tuỳ theo loại thức ăn, nếu thức ănnhiều gluxit thì vi khuẩn tạo acid trong ruột rất phát triển

Có thể chia vi sinh vật thành 2 loại “vi sinh vật tuỳ tiện” thay đổi tuỳ theoloại thức ăn và loại “vi sinh vật bắt buộc” là loại vi sinh vật thích nghi ngay đượcvới môi trường đường ruột và dạ dày trở thành loại định cư vĩnh viễn Hệ vi sinh

vật bắt buộc gồm: steptococcus, lactic, lactobacterium, acid ophilum, trực khuẩn lactic, E.coli (trực khuẩn ruột già), trực khuẩn đường ruột Trong đường ruột và

dạ dày là môi trường có độ ẩm, dinh dưỡng thuận tiện cho vi sinh vật phát triển,tuy nhiên sự phát triển của chúng có giới hạn vì trong đường ruột và trong dạdày có những chất kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn đường ruột và vi khuẩngây thối như dịch mật, dịch vị và tác động đối kháng của các vi khuẩn khácnhau

* Hệ vi sinh vật ở khoang miệng

Ở khoang miệng có sự cảm nhiễm vi sinh vật từ các nguồn trên Trongnước bọt và dịch bài tiết của niêm mạc có men kháng khuẩn lisozyme có tácdụng tiêu diệt một số vi sinh vật

* Hệ vi sinh vật ở dạ dày

Trong dạ dày có một lượng HCl rất lớn (0,2%) Acid trong dịch vị dạ dày cótác dụng ức chế với nhiều loại vi sinh vật, do vậy phần lớn vi sinh vật từ thức ăn,nước uống đưa vào đều bị tiêu diệt Số lượng vi sinh vật ở dạ dày rất ít do tác dụng

diệt khuẩn của acid dạ dày gồm các vi khuẩn lên men (Saccharomyces minor, vidiumlactic) trực khuẩn lactic (Lactobacillus beljerincke ) Ngoài ra còn có trực

khuẩn phó thương hàn đi qua dạ dày xuống ruột

Trang 10

* Hệ vi sinh vật của ruột non

Ruột non chiếm 2/3 đến 3/5 chiều dài ruột nhưng lượng vi khuẩn lại rất ít.Khi dịch vị dạ dày vào ruột non vẫn còn tác dụng sát khuẩn Trong ruột non chủ

yếu là E.coli, cầu khuẩn, trực khuẩn hiếu khí, yếm khí có nha bào, Aerobacter aerogenes Ở gia súc non có thêm Steptococcus lactic, trực khuẩn lactic Lactobacterium bulgaricum, từ hồi tràng số lượng vi khuẩn bắt đầu tăng lên

* Hệ vi sinh vật của ruột già

Số lượng vi sinh vật ở ruột già tăng hơn nhiều so với ruột non do tác dụngkhử trùng của ruột đã không còn, mà các điều kiện về dinh dưỡng, độ ẩm, nhiệt

độ lại thuận lợi cho sự phát triển của vi sinh vật

Hệ vi sinh vật chủ yếu là E.coli, cầu khuẩn, trực khuẩn có nha bào entrococcus Gia súc trưởng thành E.coli chiếm 75% trở lên Trong ruột già của

động vật ngoài hệ vi sinh vật hoại sinh còn có hệ vi sinh vật gây bệnh nhưngchưa biểu hiện bằng triệu chứng lâm sàng Vi khuẩn phó thương hàn, vi khuẩnbrucella, uốn ván (Nguyễn Vĩnh Phước, 1980) [14]

Theo Đào Trọng Đạt và cs (1995) [4] trong hệ tiêu hoá của động vật, hệ visinh vật luôn ổn định đảm bảo cân bằng cho hệ tiêu hoá, khi đó phần lớn các vi

khuẩn có lợi là vi khuẩn lactic, vi khuẩn này chiếm 90% và hoạt động hữu ích

cho đường ruột Nếu sự cân bằng này bị phá vỡ thì những vi khuẩn có hại cạnhtranh phát triển gây rối loạn đường tiêu hoá, gây tiêu chảy (nhất là lợn con theo

mẹ), loại vi khuẩn thường gặp là E.coli và Salmonella

Nhiều thực nghiệm còn xác nhận rằng: Vi khuẩn đường ruột đã sinh ra cácchất kháng sinh ức chế sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh như: Vi khuẩn phóthương hàn, vi khuẩn thối rữa Ở lợn con mới sinh, hệ vi sinh vật đường ruộtchưa phát triển, chưa đầy đủ số lượng vi khuẩn có lợi, cho nên chưa tạo được sựcân bằng về hệ vi sinh vật đường tiêu hoá lợn con, tạo điều kiện cho các vi khuẩn

gây bệnh như E.coli phát triển mạnh nên lợn con bị rối loạn tiêu hoá.

YuYu (2005) [28], ở lợn con bú sữa, nhóm vi khuẩn Lactobacillus spp,

trong dạ dày và đường tiêu hoá phát triển mạnh Vi khuẩn này sử dụng một số

Trang 11

tăng lượng acid này làm cho quá trình tiêu hoá tốt hơn và ngăn cản sự phát triểncủa các vi khuẩn khác, một vài loại vi khuẩn trong đó bất lợi cho tiêu hoá củalợn con.

1.1.2.4 Cấu tạo nhung mao ruột non và pH của đường tiêu hoá

* Cấu tạo nhung mao ruột non

Theo Hoàng Toàn Thắng và cs (2006) [20]: Niêm mạc ruột non được baophủ bằng lớp nhung dày đặc gọi là nhung mao, mỗi mm2 có tới 20- 40 nhungmao Mỗi một nhung mao là một chỗ lồi lên hình ngón tay, dài 0,5- 1mm đượcbao phủ bằng lớp tế bào biểu mô trụ Trong nhung mao có mạng lưới mao mạch

và mạch huyết Mỗi nhung mao lại được bao phủ bằng các vi nhung mao làmdiện tích hấp thu của ruột non tăng lên hàng trăm lần Trên toàn bộ ruột non cónhiều tuyến ruột hình ống gọi là hõm Lieberkin tiết ra dịch ruột chứa men.Riêng ở tá tràng có tuyến brunner là dạng trung gian của tuyến ở vùng hạ vị vàtuyến ruột, chất tiết là dịch nhầy

Theo Phạm Thị Hiền Lương, Phan Đình Thắm (2008) [10]: Vỏ lông nhung

có 3 loại tế bào:

+ Tế bào biểu mô: hình trụ, nhân bầu dục, trên mỗi tế bào biểu mô có 4000

- 5000 vi nhung, trên vi nhung còn có lưới Glycocalic

+ Tế bào panet: chức năng chưa rõ thúc đẩy hoạt động tiêu hoá, hấp thuqua màng

- Ruột lông nhung (lõi): là một hệ thống mạng lưới gồm có ống dưỡngchấp, động và tĩnh mạch Hoạt động của lông nhung giống như một cái bơm màsợi cơ là lực tạo ra sức ép, khi bề mặt lông nhung căng phồng (coi như ta đẩypittong vào), tất cả các chất dinh dưỡng được thấm qua lỗ nhỏ của vi nhung mao.Khi bề mặt lông nhung co lại (khi kéo pittong ra) thì tất cả các chất dinh dưỡng đượcdồn về ống dưỡng chấp, động mạch, tĩnh mạch Khi các chất dinh dưỡng vào trongmạng lưới tất cả các dịch hấp thu có tính chất là lipit qua ống dưỡng chấp, còn thức

ăn protit và đường theo hệ thống mạch quản

Trong giai đoạn sinh trưởng, hệ thống nhung mao ruột non phát triển rấtmạnh Tuy nhiên, lợn con sau cai sữa thường rất hay bị tổn thương nhung mao ở

Trang 12

thành ruột non do ảnh hưởng của thức ăn, khi đó sẽ làm giảm khả năng sản xuấtmen tiêu hoá ở ruột non của lợn con, giảm khả năng tiêu hoá và hấp thụ thức ăn.Thức ăn không được hấp thụ sẽ chuyển xuống ruột già, làm tăng sự phát triển

của vi sinh vật có hại và làm tăng khả năng bùng phát vi khuẩn E.coli, làm lợn

con bị ỉa chảy

* Điều kiện pH dạ dày và ruột non

Nhờ sự phân tiết HCl của tế bào vách tuyến tuỵ mà pH của môi trường dạdày lợn con giảm dần và đạt tới độ ổn định vào khoảng 2,5 - 3,0 Ở 21 - 35 ngàysau khi đẻ, lúc này men pepsin có hoạt lực đầy đủ để tiêu hoá protein thức ăn

Ở lợn con, giai đoạn từ sơ sinh đến 21 ngày, nếu được tập ăn sớm thì sau 2tuần tuổi trở đi lượng HCl tự do tăng dần, đã tạo môi trường pH phù hợp để tiêuhoá protein trong thức ăn bổ sung Do vậy pH dạ dày lợn con phải cần thời giannhất định từ khi đẻ ra để đạt mức phù hợp với tiêu hoá protein Trị số pH ruộtnon nằm trong khoảng pH = 7 - 8 do các muối kiềm trong dịch tuỵ, dịch mật,dịch ruột non tạo ra Ở tá tràng, pH môi trường được quy định bởi pH của dịchtuỵ (7,8 - 8,4) và dịch ruột (pH = 8,0 - 7,4) để tạo môi trường tá tràng có pHnằm trong khoảng 7,5 - 8,0 Trị số pH của tá tràng dễ thay đổi khi tiếp nhận thức

ăn từ dạ dày xuống theo từng đợt Với khối lượng thức ăn được trộn acid dịch vị(pH acid) thì các muối kiềm trong dịch tuỵ và muối mật của dịch ruột sẽ trunghoà acid trong thức ăn vì thế nguyên tắc pH chất chứa trong tá tràng phải giảmđi

Còn ở không tràng pH có độ kiềm cao (pH = 8,2 - 8,7) Trị số pH kiềm tính củađoạn ruột là môi trường thuận lợi cho các vi khuẩn có hại hoạt động Vì thếđứng trên quan điểm dinh dưỡng người ta tìm cách đưa vào đường ruột những

chất hay các vi khuẩn lên men acid như Lactobacillus để làm giảm bớt đi trị số

pH nếu có độ kiềm cao ở đường ruột non nhằm kìm hãm hoạt động của vi khuẩn

có hại

2.1.3 Những hiểu biết về bệnh tiêu chảy ở lợn con

Tiêu chảy là thuật ngữ diễn tả một biểu hiện lâm sàng của hội chứng bệnh

lý đặc thù của đường tiêu hóa Là hội chứng do nhiều nguyên nhân như chăm

Trang 13

sóc, nuôi dưỡng, vi khuẩn, virut, ký sinh trùng Tỷ lệ nhiễm tiêu chảy phụ thuộcrất lớn vào điều kiện chăn nuôi, hệ vi sinh vật đường tiêu hóa của từng cá thể(Võ Thành Thìn và cs, 2009) [22].

Tùy theo tính chất và đặc điểm của bệnh mà được gọi với nhiều tên khácnhau

Tên chung nhất: Hội chứng tiêu chảy (Dyspepsia)

Bệnh tiêu chảy không nhiễm trùng

Bệnh phân sữa (Milk - Scours)

Tiêu chảy gây thiệt hại đáng kể cho ngành chăn nuôi lợn, bệnh xuất hiệnở 3 giai đoạn chính

Giai đoạn 1: Ở lợn con sơ sinh vài ngày tuổi

Giai đoạn 2: Ở lợn con theo mẹ

Giai đoạn 3: Ở lợn con sau cai sữa

Ở nước ta hội chứng tiêu chảy sảy ra quanh năm, đặc biệt vào vụ đôngxuân khi thời tiết thay đổi đột ngột và vào những giai đoạn chuyển mùa trongnăm, hoặc do thay đổi thức ăn đột ngột (Lê Văn Tạo và cs,1996) [19]

* Nguyên nhân gây ra bệnh tiêu chảy:

Ảnh hưởng của môi trường:

Thời tiết không thuận lợi thay đổi bất thường có thể lợn con phản ứngthích nghi với sự thay đổi của ngoại cảnh còn chậm do vỏ đại não của lợn conphát triển nhưng chưa hoàn thiện (Từ Quang Hiển và cs, 2001) [6]

Khi cơ thể lợn con bị lạnh kéo dài sẽ làm giảm khả năng miễn dịch, thựcbào Nếu dinh dưỡng không đảm bảo và vệ sinh gia súc không sạch sẽ thì khảnăng lợn bị nhiễm cường độc của vi khuẩn gây lên rất cao Do vậy việc đảm bảo

độ ấm cho lợn khi trời lạnh là vô cùng quan trọng và cần thiết

Môi trường chuồng trại hầu như là nguồn lây quan trọng nhất, chuồng trạiẩm ướt, phân và nước tiểu không được quét dọn sạch sẽ là môi trường tốt đểmầm bệnh khu trú Lợn con sơ sinh có thể bị nhiễm bệnh từ trong chuồng đẻ vàmang mầm bệnh sang chuồng nuôi cai sữa Quá trình sát trùng tẩy uế không đủcắt đứt chu kỳ lây bệnh (Nguyễn Xuân Bình và cs, 2002) [2]

Trang 14

- Do chế độ chăm sóc nuôi dưỡng

Trong trường hợp phẩm chất thức ăn kém, khẩu phần không phù hợp vàthức ăn không được tiêu hóa hết sẽ bị vi sinh vật trong đường ruột phân giải tạora: Indol, H2S các chất độc này tác động trực tiếp đến hệ thống thụ cảm trên niêmmạc ruột gây xung huyết tăng tính mẫn cảm và nhu động đường ruột dẫn đến tiêuchảy Thức ăn là một trong các yếu tố chính kích thích vi khuẩn đường ruột pháttriển mạnh dẫn đến tiêu chảy ở lợn như lợn ăn quá nhiều thức ăn ôi thiu, nấm mốchay trong thức ăn có tỷ lệ protein quá cao…

Trong rất nhiều trường hợp tiêu chảy ở gia súc nói chung và ở lợn nóiriêng, phát sinh do hàng loạt những thiếu sót trong quá trình chăm sóc nuôidưỡng như:

Nước uống bị bẩn, lợn con gặm mút lung tung trong đó có những chỗ bịnhiễm E.coli

Thay đổi khẩu phần ăn đột ngột làm cho khả năng tiết men của lợn conkhông kịp

Thiếu vitamin nhóm B như B1, B12 cũng dẫn đến rối loạn tiêu hóa và tiêuchảy

Thiếu viatmin A, Cu, Selen… dẫn đến rối loạn tiêu hóa và tiêu chảy.Lợn con thiếu sắt cũng dẫn đến thiếu máu, phân trắng lợn con

Như vậy có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến triệu chứng tiêu chảy màchúng ta phải xem xét chẩn đoán chính xác để đề phòng và điều trị đúng thuốcđúng bệnh (Nguyễn Hữu Vũ và cs,1999) [27]

- Do virus:

Bệnh do virus thuộc nhóm Coronavirus gây ra Bệnh sảy ra ở mọi lứa tuổicủa lợn và có tính chất lây lan cao Biểu hiện đặc trưng của bệnh là nôn mửa,tiêu chảy mạnh, tỷ lệ chết cao đối với lợn con dưới 2 tuần tuổi

Bệnh tích chủ yếu là ruột non căng phồng, chứa đầy dịch, có nhiều bọt,thành ruột mỏng và trong suốt do lông nhung bị teo

- Bệnh dịch tả:

Trang 15

Bệnh do Pestisvirus gây ra Đây là bệnh có tính chất truyền nhiễm và lâylan mạnh, xảy ra quanh năm trên tất cả các giống lợn và lứa tuổi Nhưng nặnghơn là các giống lợn choai, lợn lai, tỷ lệ chết cao (100%).

Bệnh có biểu hiện đặc trưng là nhiễm trùng huyết và xuất huyết Bệnhthường bị bội nhiễm với phó thương hàn và tụ huyết trùng Triệu chứng điểnhình của bệnh là sốt cao, phân lúc đầu táo sau đó phân lỏng vọt cần câu, mùithối khắm

Ngoài ra còn có một số virus khác như: Adenovirus, Rotavirus…

Nguyên nhân do ký sinh trùng đường tiêu hóa:

Có rất nhiều loại ký sinh trùng đường tiêu hóa có thể gây tiêu chảy như:Cầu trùng gồm 2 giống: Eimeria và Isospora; Giun đũa (Ascaris suum); Giun lươn(Strongyloides); Giun tóc (Trichocephalus); Sán lá ruột lợn (Pascidoisbuski)…

Bệnh tiêu chảy do ký sinh trùng xảy ra quanh năm nhưng thường xuấthiện nhiều hơn vào các tháng khí hậu ẩm ướt, mưa phùn (nhiệt độ từ 18 – 350C).Lợn mắc ký sinh trùng làm giảm khả năng tích lũy sinh trưởng, làm con vật còicọc, không những thế chúng còn làm tổn thương các tổ chức hoạt động của cơthể làm giảm sức đề kháng của con vật tạo điều kiện để phát sinh bệnh khác

- Do vi khuẩn

Trương Quang và cs (2007) [16] cho rằng: Tỷ lệ nhiễm vi khuẩn E coli ở

lợn 1 - 60 ngày tuổi mắc bệnh tiêu chảy là 93,7%, lợn trên 60 ngày là 96,4%

Sau khi vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể qua đường tiêu hóa chúng sẽ xâmnhập vào ruột non, chúng phát triển rất nhanh trong tế bào biểu mô ruột, ở đóchúng gây viêm, sưng phù các tế bào, ngăn cản sự hấp thu chất dinh dưỡng ởruột non làm cho lợn bị tiêu chảy Ngoài ra chúng còn xâm nhập vào các hạchlympho gây viêm, sưng phù các hạch, sau đó vi khuẩn xâm nhập vào máu, tiếtđộc tố làm cho cơ thể nhiễm độc và chết

Theo kết quả của Trương Quang và cs (2007) [17] khi lợn bị tiêu chảy sốlượng của một số loại vi khuẩn hiếu khí thường gặp có biến động nghiêm trọng

Tùy theo lứa tuổi E.coli tăng gấp 1,49 - 2,54 lần, Salmonella tăng gấp 1,25 - 1,8 lần, Staphylococus giảm 1,13 - 1,69 lần, Bacillus subtilis giảm 1,25 - 1,84 lần.

Trang 16

Các kết quả trên trùng với kết quả của Đoàn Thị Kim Dung (2004): E.coli tăng gấp 2,13 - 2,46 lần, Salmonella tăng gấp 1,79 - 2,69 lần và theo Lưu Thị Uyên (1999) [25]: E.coli tăng gấp 1,86 - 2,68 lần, Samonella tăng gấp 1,7 - 2,68 lần, Bacillus subtilis giảm 1,18 - 1,43 lần.

Chính những kết quả trên cho thấy trong điều trị bệnh tiêu chảy ở lợn,nhất là trong lợn con thì việc chăm sóc đảm bảo tiểu khí hậu chuồng nuôi, chọnkháng sinh thích hợp để tiêu diệt, ức chế những vi khuẩn có hại, bổ sung chấtđiện giải, bù lại lượng nước đã mất do ỉa chảy và cho ăn các chế phẩm sinh học

để lập lại trạng thái cân bằng của hệ vi sinh vật đường ruột là những biện phápkhông thể thiếu được cho hiệu quả điều trị cao (Trương Quang và cs 2007) [16]

- Do Ký sinh trùng:

Ký sinh trùng nói chung và ký sinh trùng đường tiêu hóa nói riêng là mộttrong những nguyên nhân gây ra bệnh tiêu chảy ở lợn cũng như các gia súckhác Ký sinh trùng gây ỉa chảy tồn tại ở trong phân, nước tiểu, thức ăn khi vào

cơ thể gặp điều kiện thuận lợi chúng trưởng thành phát triển thành ký sinh trùnggây bệnh Tác hại của chúng là cướp chất dinh dưỡng của cơ thể, tiết ra độc tố(nội ngoại độc tố) Ngoài ra trong quá trình di hành, sinh trưởng và phát triểnchúng gây tổn thương niêm mạc ruột gây viêm ruột ỉa chảy Các loại ký sinhtrùng gây viêm ruột ỉa chảy ở lợn:

Trang 17

dẫn đến mất cân bằng hệ vi sinh vật có lợi gây ra hội chứng tiêu chảy hay còngọi là hội chứng loạn khuẩn.

* Biểu hiện lâm sàng của hội chứng tiêu chảy:

Biểu hiện lâm sàng của hội chứng tiêu chảy biểu hiện rất rõ ràng và điểnhình

Phân lúc đầu có thể táo bón sau đó lỏng tình trạng này kéo dài vài ngàycho đến hàng tháng

Nhìn chung lợn bị tiêu chảy sẽ mất nhiều nước, mất các chất điện giải, rốiloạn emzym gây suy nhược, gầy yếu lông dựng và xù

Lợn biếng ăn có khi nôn mửa, thân nhiệt tăng nhẹ

Tiêu chảy nặng kéo dài làm con vật kiệt quệ, lông dựng đứng, niêm mạcmiệng, niêm mạc mắt nhợt nhạt, đi lại siêu vẹo Trường hợp cấp tính con vật cóthể chết do mất máu, mất nước, rối loạn điện giải dẫn đến hạ huyết áp, trụy timmạch thường ở bệnh truyền nhiễm, viêm ruột cấp, dịch tả

Lợn bị mắc bệnh tiêu chảy cũng có các triệu chứng điển hình do từng loạinguyên nhân dẫn đến tiêu chảy: Bệnh phó thương hàn phân màu vàng nhạt;Bệnh dịch tả phân lỏng vọt cần câu có mùi thối khắm; Bệnh hồng lỵ phân có lẫnmáu tươi (Đào Trọng Đạt và cs, 1995) [4]

Theo Lê Văn Năm (1998) [11] cho biết phân lợn bị tiêu chảy do cầu trùng

có lẫn máu, thậm chí máu chiếm phần lớn của phân Bệnh ỉa chảy phân trắngcon vật sốt, phân màu trắng chuyển sang màu vàng nhạt, mùi thối Bệnh giunsán phân táo xen lẫn phân lỏng, con vật còi cọc chậm lớn

Trang 18

Khống chế côn trùng và loài gặm nhấm.

Lợn bệnh phải được cách ly

Tẩy giun sán định kỳ bằng: Tayzu, Mebendazol, Levamisol…

Khi lợn con mới sinh ra phải được bú sữa đầu Tập cho lợn ăn sớm, khicho lợn con ăn thức ăn đảm bảo số lượng và chất lượng

Tiêm phòng vacxin dịch tả lợn, phó thương hàn, đóng dấu lợn, tiêmvacxin E.coli, Farvovirus cho lợn mẹ trước khi sinh

Bổ sung sắt cho lợn con phòng bệnh phân trắng

Bổ sung các chế phẩm sinh học như: ME, Orgacids, Bio để phòng vàchống bệnh tiêu chảy rất hiệu quả

- Trị bệnh

Hội chứng tiêu chảy do rất nhiều nguyên nhân gây ra nên việc điều trị kháphức tạp Căn cứ vào từng nguyên nhân, triệu chứng lâm sàng khác nhau mà tatiến hành điều trị một cách có hiệu quả nhất Nguyên tắc chung trong điều trịbệnh là loại trừ ngay nguyên nhân gây bệnh tiêu chảy và phải đồng thời điều trịtriệu chứng

+ Điều trị theo triệu chứng:

Tiêu chảy bao giờ cũng dẫn đến mất nước và rối loạn điện giải ở con vậtnhư HCO-

3, K+, Na+, Cl-… Nếu hiện tượng mất nước quá nhiều gây nôn mửa,tiêu chảy, ra mồ hôi nhiều, chảy máu làm cho con vật có thể chết Vì vậy điều trịphải bổ sung chất điện giải chống mất nước, có thể dùng:

Glucose 5%: 100 ml - 250 ml/con tiêm truyền tĩnh mạch

Sử dụng Orezol cho uống

Bổ sung Vitamin B, Vitamin C, Vitamin K để tăng cường sức đề khángcho con vật

+ Điều trị nguyên nhân:

Khi mà ta xác định được nguyên nhân gây ra tiêu chảy ta có thể điều trịtheo các phương pháp sau:

Nếu do cầu trùng: dùng Hancoc

Trang 19

Nếu do vi khuẩn: dùng kháng sinh phổ tác dụng rộng Norfloxacin, Coli Tialin…

-Nếu do cầu trùng và vi khuẩn: có thể dùng Hancoc và kháng sinhOxytetracylin để điều trị

Nếu do ký sinh trùng dùng: Hanmectin, Mebendazol

Nếu do virut phải nâng sức đề kháng cho con vật bằng các thuốc trợ lực

và tiêm tối miễn dịch cho từng loại bệnh, phòng bội nhiễm kế phát bằng khángsinh Tetramycin, Ampicillin và Sulfamid điều trị tiêu chảy

+ Điều trị cụ thể:

Điều trị hội chứng tiêu chảy ở lợn bằng các thuốc kháng sinh đặc hiệu với

vi khuẩn đường tiêu hóa và các thuốc điều trị kí sinh trùng kết hợp với thuốc trợsức, trợ lực, cân bằng điện giải chống nôn, chăm sóc nuôi dưỡng tốt Dùng:

Trong các vi khuẩn đường ruột loài

Escherichia là loài phổ biến nhất Loài này

xuất hiện và sinh sống trong động vật chỉ

vài giờ sau khi sinh và tồn tại cho đến khi

con vật chết, E.coli sống bình thường trong

đường ruột của người và động vật Khi các

điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng, vệ sinh thú

y kém, sức chống đỡ bệnh tật của con vật yếu,

thì E coli trở lên cường độc và có khả năng gây

Hình 2.1: Vi khuẩn E coli

Trang 20

bệnh E coli có những đặc điểm chung sau đây: nhuộm màu gram âm, không

tạo thành nha bào, phần lớn là di động, thường tạo indol, không mọc trên môitrường xitrat, không phân hủy ure,

không làm rữa genlatin

- Đặc điểm hình thái

Trực khuẩn E.coli có dạng hình

gậy ngắn, kích thước 0,6µm 2 -3µm, 2

đầu tròn, khi trong cơ thể có hình cầu

Trực khuẩn đứng riêng lẻ đôi khi xếp

thành chuỗi ngắn, xung quanh thân có

lông nên có thể di động được Khi

nhuộm bắt màu Gram (-) không hình thành nha bào Trong tổ chức và dịch thểngâm ra từ bệnh tích thỉnh thoảng thấy hiện tượng bắt màu sẫm ở 2 đầu Tuynhiên cũng có khi gặp những biến chủng không di động và không có lông

- Đặc tính nuôi cấy

Theo Nguyễn Quang Tuyên (2008) [24] trực khuẩn E.coli hiếu khí và

yếm khí tùy tiện, mọc trên môi trường dinh dưỡng bình thường Chúng có khảnăng sinh sản trong nước sinh lý, mọc ở nhiệt độ 150C - 240C, nhưng thích hợpnhất là 370C, độ pH thích hợp nhất là 7,4 Vi khuẩn E Coli phát triển dễ dàng

trên các môi trường nuôi cấy thông thường

Trong môi trường nước thịt: Khuẩn lạc phát triển tốt, môi trường rất đục,

có cặn lắng xuống đáy, màu tro nhạt Canh trùng có mùi hôi thối

Môi trường thạch thường: Ở 370C sau 24 giờ hình thành nhứng khuẩn lạchình tròn ướt, không trong suốt, màu tro trắng nhạt, hơi lồi, dường kính 2 - 3

mm Để lâu khuẩn lạc phát triển rộng ra và có thể quan sát thấy cả những khuẩnlạc dạng R và dạng M

Trên môi trường Gelatin: E Coli không làm tan chảy gelatin.

Môi trường AMBE: Chúng hình thành những khuẩn lạc màu tím đen

Môi trường Wilson Bcur: E coli bị kiềm chế.

ADN Tế bào

chất Màng tế bào Lông roi

Hình 2.2: Vi khuẩn E.coli

Trang 21

Môi trường Endo: E.coli hình thành khuẩn lạc màu đỏ mận có ánh kim.

- Đặc tính sinh hóa

Trực khuẩn E.coli lên men và sinh hơi đường Glucoza, Galactoza,

Mantoza, Arabinoza, lactoza, xyloza, ramnoza, mannitol, fructoza Có thể lênmen hay không lên men: Saccaroza, rafinoza, salixin, esculin, dunxit, glyxerol

Chủng Bacterium coli commune không lên men saccaroza, trái lại ba chủng khác

là B Coli communior, B lactis và B Cloacae lên men saccaroza.

Không nên men Dextrin, Amindin, Glycozen, Xenlobio

E.coli làm đông sữa sau 24h - 37h ở 370C

E.coli đề kháng với sự sấy khô, chúng có độ nhạy cảm cao với nhiều loạikháng sinh

Theo Lê Ngọc Anh, Phạm Khắc Hiếu (1997) [1] khi nghiên cứu về tính

mẫn cảm và tính kháng của E.coli với các loại kháng sinh hiện đang dùng ở nước ta đã nhận xét những kháng sinh có tác dụng tốt với E.coli là Neomycin

còn Streptomycin có hoạt tính kháng sinh thấp đối với các chủng E.coli gâybệnh ở nước ta nên hiệu quả điều trị bệnh sẽ rất thấp

- Các chủng E.coli gây bệnh

Hiện nay đã có nhiều công trình nghiên cứu của các nhà khoa học nước

ngoài về việc định ra các chủng E.coli gây bệnh Bệnh ỉa chảy của lợn con gây

ra chủ yếu do 4 type:

Trang 22

O8 gồm có 2 serotype K87 (B), K88 (L)

O138 gồm có 2 serotype K81, K88 (L)

O147 gồm có 2 serotype K89 (B), K88 (L)

O(1,117) gồm có 2 serotype KH, K88 (L)

- Điều kiện xuất hiện bệnh E.coli

Bệnh do E.coli gây ra sẽ xuất hiện do một số yếu tố sau: Điều kiện môi

trường, chăm sóc không đầy đủ, thức ăn cho mẹ có chất lượng thấp, thời giancho bú sữa đầu không kịp thời gây tình trạng thiếu các Globulin miễn dịch ở connon, cơ thể con non nhạy cảm với bất kỳ tác động nào bên ngoài

- Đường nhiễm bệnh

Đường nhiễm bệnh chủ yếu do ăn

uống Khi bị nhiễm bệnh E.coli phát triển

nhanh trong đường ruột Chúng tự hủy

hoại và giải phóng ra các độc tố, độc tố

này xâm nhập vào dòng lympho, do đó

máu nhiễm độc và con vật sẽ chết

* Vi khuẩn Salmonella.

- Nguồn bệnh của vi khuẩn

Giống Salmonella gồm trên 600 chủng vi khuẩn, chủng đại diện của giống

này là Salmonella cholerae suis, trực khuẩn phó thương hàn lợn, do Salmon và

Smith phân lập vào năm 1885 trên lợn mắc bệnh dịch tả Lúc đó người ta chorằng đó là vi khuẩn gây bệnh dịch tả lợn, nhưng sau đó người ta phát hiện virut

dịch tả lợn thì vi khuẩn Salmonella cholerae suis chỉ là một vi khuẩn kế phát

trong bệnh dịch tả lợn

- Đặc điểm hình thái và đặc tính nuôi cấy:

Salmonella là một vi khuẩn hình gậy, hai đầu tròn, kích thước 0,4 - 0,6µm

x 1 - 3µm Không hình thành giáp mô và nha bào, phần lớn có từ 7 - 12 lông nên

Hình 2.3: Vi khuẩn Salmonella

(Pilus: tiên mao, Plagellum: lông roi, Plasma membaranse: màng plasma, cell wall: thành tế bào, capsule: bao nang)

Trang 23

có khả năng di động được Bắt màu Gram âm, dễ nhuộm với các thuốc nhuộmthông thường

Vi khuẩn Salmonella sống được ở điều kiện hiếu khí và yếm khí, nhiệt độ

thích hợp 370C, pH = 7,2 - 7,6 Salmonella gây bệnh cho động vật sinh trưởng

tốt ở môi trường hiếu khí hơn ở môi trưởng yếm khí

Trên môi trường nước thịt: Sau khi cấy 18 giờ canh trùng đục đều, nếu nuôicấy lâu ngày thì ở đáy ống có cặn, trên mặt môi trường có màng mỏng

Trên môi trường thạch thường: Hình thành những khuẩn lạc tròn, trong

sáng, ẩm ướt, nhẵn bóng, hơi lồi nên ở giữa Một số chủng như Salmonella typhymurium không hình thành khuẩn lạc có bờ chất dính.

Trên môi trường thạch thỉnh thoảng thấy khuẩn lạc dạng R, nhám và mờ

Salmonella abortus equi lần đầu tiên cấy từ bệnh phẩm ở môi trường thạch hình

thành khuẩn lạc khô, hình hạt lỗ chỗ

Vi khuẩn Salmonella không làm tan chảy Genlatin Salmonella paratyphy

B sau khi cấy từ 8 - 10 ngày sinh ra nhiều chất dính, dần dần lắng xuống đáy

ống

- Đặc tính sinh hóa

Trực khuẩn Salmonella phần lớn lên men sinh hơi đường Glucoza, Mantoza, Levuloza, Galactoza… trừ một số salmonella sau chỉ lên men nhưng không sinh ra hơi như: Salmonella abortus equi, Salmonella abotus bovis, Salmonella typhi suis, Sal gallinarum và Sal Enteritidis dublin.

Salmonella pullorum không lên men đường maltoza và Salmonella cholerae suis không lên men arabinoza.

Phần lớn các loài Salmonella không lên men saccaroza mà lactoza.

Đa số Salmonella không làm tan chảy genlatin, không thủy hóa ure,

không sản sinh Indol

Sinh H2S: Dương tính, trừ salmonella paratyphy A, Salmonella equi, Salmonella typhi suis không sản sinh H2S

Phản ứng P.V: Âm tính

Trang 24

Phản ứng M.R: Dương tính, trừ Salmonella cholerace suis, Salmonella pullorum và Salmonella gallinarum cho phản ứng M.R âm tính.

Người ta thường dùng các môi trường đặc biệt để phân lập vi khuẩn

Salmonella như thạch E.M.B (Eosin methylen blue), môi trường kauffman, môi trường S.S (Shigella - Salmonella).

- Sức đề kháng của Salmonella

Mầm bệnh có sức đề kháng cao đối với tác động của môi trường bênngoài, chúng giữ khả năng sống rất lâu khi bị phơi khô, theo bụi bặm sống được

50 ngày, trong phân sống được 4 năm, Salmonella chết trong canh trùng ở nhiệt

độ 600C trong vòng 60 phút, 700C trong vòng 25 phút, 750C trong vòng 5 phút

Vô hoạt chúng trong vòng 10 phút ở nhiệt độ 800C và 2 - 3h trong vòng 600C

Đặc biệt Salmonella chịu được nhiệt độ thấp, 100C trong vòng 115 ngày, ở nhiệt

độ đong lạnh Salmonella tồn tại được 7 tháng

- Đường nhiễm và khả năng truyền bệnh

Thực tế cho thấy đường nhiễm bệnh chủ yếu qua đường tiêu hóa vàđường hô hấp Lợn con có thể nhiễm bệnh do tiếp xúc với những con bệnh kháchoặc trong ăn uống Đặc biệt qua sữa và bú sữa, lợn con bị bệnh ăn phải các loài

gặm nhấm chết vì bệnh Salmonella, vì vậy lây nhiễm có thể qua đường tiêu hóa.

Tuy nhiên kết quả gây nhiễm còn phụ thuộc vào chủng vi khuẩn, liều lượng gâynhiễm và sức chống đỡ của lợn bị gây nhiễm

- Sinh bệnh

Mầm bệnh xâm nhập vào đường tiêu hóa rồi nhanh chóng đi vào hệLympho của ruột, từ đó chúng vào hệ tuần hoàn, vi khuẩn này tiết ra độc tố.Chính loại độc tố này có tác dụng thúc đẩy quá trình xâm nhập của vi khuẩntrong cơ thể, nếu vi khuẩn xâm nhập vào ruột và phát triển thành một lượng lớnđộc tố trở nên tăng cường với một lượng rất cao làm phá vỡ hàng rào bảo vệ của

cơ thể Tuy nhiên cũng có lượng vi khuẩn gây bệnh xâm nhập vào hệ lymphocủa ruột rồi từ đó chúng xâm nhập vào máu và gây lên tình trạng nhiễm trùnghuyết Khi mầm bệnh vào máu, chúng tiết ra độc tố giai đoạn ủ bệnh lúc này sẽ

Trang 25

2.1.5 Thành phần và tác dụng của hỗn hợp vi khuẩn Probiotics

* Định nghĩa Probiotics:

Từ “Probiotics” có nguồn gốc từ Hy Lạp có nghĩa là “cho cuộc sống”.Tuy nhiên, định nghĩa về probiotics đã phát triển nhiều theo thời gian Lily vàStillwell (1965) đã mô tả trước tiên Probiotics như hỗn hợp được tạo thành bởiđộng vật nguyên sinh thúc đẩy sự phát triển của đối tượng khác Định nghĩa nàyđược mở rộng hơn bởi Sperti vào đầu những năm bảy mươi bao gồm dịch chiết

tế bào thúc đẩy phát triển của vi sinh vật Sau đó, Parker (1974) đã áp dụng kháiniệm này đối với phần thức ăn gia súc có một ảnh hưởng tốt đối với cơ thể vậtchủ bằng việc góp phần vào cân bằng hệ vi sinh vật trong ruột gia súc Vì vậy,khái niệm “Probiotics” được ứng dụng để góp phần vào cân bằng hệ vi sinh vậtruột

Định nghĩa chung này được làm cho chính xác hơn bởi Fuller (1989), ôngđịnh nghĩa Probiotics như “một chất bổ trợ thức ăn chứa vi sinh vật sống mà có ảnhhưởng có lợi đến vật chủ bằng việc cải thiện cân bằng hệ vi sinh vật ruột của nó”.Khái niệm này sau đó được phát triển xa hơn: “vi sinh vật sống (vi khuẩn lactic và

vi khuẩn khác, hoặc nấm men ở trạng thái khô hay bổ sung trong thực phẩm lênmen) ảnh hưởng có lợi đối với sức khỏe của vật chủ sau khi được tiêu hóa nhờ cảithiện tính chất hệ vi sinh vật vốn có của

vật chủ”

* Thành phần vi khuẩn

Probiotics

- Lactobacillus acidophilus có khả

năng sản xuất acid lactic và các chất diệt

khuẩn như lactocidin, ngăn cản sự xâm

nhập và ức chế sự tăng sinh của các vi

khuẩn gây bệnh, giúp cho cơ thể đề

kháng với nhiễm khuẩn đường ruột

Lactobacillus acidophilus có khả năng sống 2 ngày trong dịch vị, 5 ngày

trong dịch mật tinh khiết, 8 ngày trong dịch tràng Ngoài ra chúng còn có khả

Hình 2.4: Lactobacillus acidophilus

Trang 26

năng bền vững với 40 loại kháng

sinh và đóng vai trò sinh lý quan

trọng nhờ tổng hợp các vi tamin

Chúng sinh sản bằng trực phân, di

động bằng tiên mao có tính hướng

động

- Lactobacillus casei có khả năng đề kháng mạnh mẽ với dịch dạ dày

(độ acid rất cao) và dịch mật cùng các enzym tiêu hóa khác, do đó đến được ruộtnon và phát triển được trong ruột non Ngoài ra chúng còn có tác dụng thúc đẩy nhuđộng của ruột, giúp nhuận tràng, ức chế sự phát triển của các vi sinh vật có hại trongđường ruột, hạn chế tác dụng hình thành và tích lũy các chất gây thối rữa ruột.Chúng còn có hiệu quả điều hòa hệ miễn dịch của cơ thể

- Bacillus subtilis bắt màu gram dương, chúng sản xuất các enzym

phân giải protein, bào tử có thể sống sót trong nhiệt độ cức cao Nó được sửdụng phổ biến trước khi có thuốc kháng sinh, dùng để hỗ trợ điều trị các bệnhđường tiêu hóa và tiết niệu

Hình 2.5: Lactobacillus casei

Trang 27

Hình 2.6: Bacillus subtilis

- Saccharo cerevisae là vi sinh vật nhân chuẩn đơn bào, đã được nghiên

cứu tỷ mỷ về mặt di truyền, sinh lý nên dễ nuôi cấy với quy mô lớn để thu sinhkhối tế bào Có khả năng thực hiện các biến đổi sau khi dịch mã như đường hóa,phosphoryl hóa… là vi sinh vật an toàn, hầu như không tạo ra độc tố

Hình 2.7: Saccharo cerevisae

Hình 2.8: Beta glucana

- Beta glucana phát triển và tinh chế từ các thành tế bào của nấm men.

Bản chất là một carbohydrate tinh chế tạo thành chuỗi phân tử glucose Betaglucan tiêu hóa chất xơ, nó giúp khắc phục các vấn đề về tiêu hóa như kém hấpthu Là một enzym rất quan trọng mà cơ thể không tự tổng hợp được Giúp phá

Trang 28

vỡ tổ chức liên kết bên ngoài của celluose, tăng hiệu quả loại thải chất độc rangoài cơ thể.

Những vi khuẩn trên được sử dụng để trộn hỗn hợp men bổ sung vào thức ăncho lợn thí nghiệm sao cho cứ trong 1kg men có ít nhất 8.109 vi khuẩn

* Cơ chế tác dụng của Probiotics

Trong ống tiêu hóa có hàng trăm nghìn tỷ vi khuẩn, số lượng vi khuẩn cólợi đường ruột thường được duy trì ở một tỷ cân bằng so với vi khuẩn có hại, tỷ

lệ này vào khoảng 85/15 (85% vi khuẩn có lợi và 15% vi khuẩn có hại) Nếu tỷ

lệ cân bằng này nghiêng về phía vi khuẩn có hại thì xuất hiện rối loạn tiêu hóa,suy giảm khả năng miễn dịch niêm mạc ruột, dẫn đến suy giảm sức kháng bệnhcủa toàn cơ thể Sự suy giảm vi khuẩn có ích thường xẩy ra khi sử dụng khángsinh, tiếp xúc với hóa chất nông nghiệp hoặc do ô nhiễm Bổ sung Probiotics làgieo lại vi khuẩn có ích bị tổn hại do các yếu tố trên

Theo Lã Văn Kính (1989) [8], có chế tác dụng của Probiotics như sau:Duy trì hệ vi sinh vật có lợi trong đường ruột bằng cách loại trừ cạnhtranh và hoạt động đối kháng

Cạnh tranh bao gồm: Cạnh tranh về vị trí bám dính trên nhung mao ruột,cạnh tranh chất dinh dưỡng, cạnh tranh về khối lượng các chất sinh ra bởi visinh vật Nhiều nghiên cứu chứng minh Probiotics ức chế bám dính trên nhung

mao của vi sinh vật gây bệnh như: E.coli, sallmonella, tryphimurium (Barnes và

cs, 1997) [29]; Việc ức chế khả năng bám dính của vi sinh vật gây bệnh sẽ ngănngừa sự phát triển và gây bệnh của chúng, từ đó Probiotics được coi là giải phápphòng ngừa bệnh đường ruột

Hoạt động đối kháng của vi khuẩn Probiotics chống lại vi sinh vật gâybệnh là do chúng sản xuất ra các chất như: Bacteriocin, acid hữu cơ,hydroperoxyd, lactocidin… Lactocidin có phổ tác dụng rất rộng, còn acid axetic

và lactic làm giảm pH đường ruột, ức chế sự phát triển của nhiều vi sinh vật gây

bệnh Gram âm Thí dụ Lactobacillus acidophilus sản xuất các chất kháng khuẩn

Lactacin B và các acidocin Lactacin B đã được chứng minh là gây ức chế các

Ngày đăng: 01/06/2015, 11:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Ngọc Anh, Phạm Khắc Hiếu (1997), “Hiệu quả sử dụng Chloramphenicol Nitrofuratein, Neomycin đối với E.coli” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Hiệu quả sử dụng Chloramphenicol Nitrofuratein, Neomycin đối với E.coli
Tác giả: Lê Ngọc Anh, Phạm Khắc Hiếu
Năm: 1997
2. Nguyễn Xuân Bình (2002), “Bệnh sưng mắt, co giật phù nề (Edana Diase - ED) phòng trị bệnh lợn nái, lợn con, lợn thịt” - NXB Nông nghiệp HàNội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Bệnh sưng mắt, co giật phù nề (Edana Diase - ED) phòng trị bệnh lợn nái, lợn con, lợn thịt”
Tác giả: Nguyễn Xuân Bình
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2002
3. Đỗ Trung Cứ, Trần Thị Hạnh và Nguyễn Quang Tuyên (2000), “Sử dụng chế phẩm sinh học BioSubtyl để phòng và trị bệnh tiêu chảy ở lợn con trước và sau cai sữa”, Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y, Hội thú y Việt Nam (số 1) tr19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng chế phẩm sinh học BioSubtyl để phòng và trị bệnh tiêu chảy ở lợn con trước và sau cai sữa”, "Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y
Tác giả: Đỗ Trung Cứ, Trần Thị Hạnh và Nguyễn Quang Tuyên
Năm: 2000
4. Đào Trọng Đạt, Phan Thanh Phượng, Lê Ngọc Mỹ (1995), “Bệnh đường tiêu hóa ở lợn”, NXB Nông nghiệp - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Bệnh đường tiêu hóa ở lợn”
Tác giả: Đào Trọng Đạt, Phan Thanh Phượng, Lê Ngọc Mỹ
Nhà XB: NXB Nông nghiệp - Hà Nội
Năm: 1995
5. Đậu Ngọc Hào, Phạm Minh Hằng (2000), “Ảnh hưởng của chế phẩm Saccharomyces cervisiae đối với lợn con đang bú mẹ và lợn con sau cai sữa”, Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y (7) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của chế phẩm Saccharomyces cervisiae đối với lợn con đang bú mẹ và lợn con sau cai sữa”, "Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y
Tác giả: Đậu Ngọc Hào, Phạm Minh Hằng
Năm: 2000
6. Từ Quang Hiển, Phan Đình Thắm, Ngôn Thị Hoan (2001), “Giáo trình thức ăn dinh dưỡng” - NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo trình thức ăn dinh dưỡng”
Tác giả: Từ Quang Hiển, Phan Đình Thắm, Ngôn Thị Hoan
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2001
7. Dương Mạnh Hùng (2007), “Giáo trình giống vật nuôi” - Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo trình giống vật nuôi”
Tác giả: Dương Mạnh Hùng
Năm: 2007
8. Lã Văn Kính (1998). “Những tiến bộ khoa học kỹ thuật trong công nghệ sản xuất thức ăn gia súc và vai trò của Probiotics đối với động vật”. Báo cáo khoa học. Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ, Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những tiến bộ khoa học kỹ thuật trong công nghệ sản xuất thức ăn gia súc và vai trò của Probiotics đối với động vật
Tác giả: Lã Văn Kính
Năm: 1998
10. Phạm Thị Hiền Lương, Phan Đình Thắm (2008), Giáo trình tổ chức học, phôi thai học, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tổ chức học, phôi thai học
Tác giả: Phạm Thị Hiền Lương, Phan Đình Thắm
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2008
11. Lê Văn Năm (1998), “Hướng dẫn phòng trị bệnh ở lợn cao sản” - NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Hướng dẫn phòng trị bệnh ở lợn cao sản”
Tác giả: Lê Văn Năm
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1998
12. Nguyễn Như Pho và Trần Thu Thủy (2003), “Tác dụng của Probiotics đến bệnh tiêu chảy trên lợn con”, Kỷ yếu hội nghị khoa học chăn nuôi thú y lần IV, Đại học Nông Lâm TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác dụng của Probiotics đến bệnh tiêu chảy trên lợn con
Tác giả: Nguyễn Như Pho và Trần Thu Thủy
Năm: 2003
13. Trần Văn Phùng, Từ Quang Hiển, Trần Thanh Vân, Hà Thị Hảo (2004), “Bài giảng chăn nuôi lợn” - NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Bài giảng chăn nuôi lợn”
Tác giả: Trần Văn Phùng, Từ Quang Hiển, Trần Thanh Vân, Hà Thị Hảo
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2004
14. Nguyễn Vĩnh Phước (1980), Vi sinh vật ứng dụng trong chăn nuôi, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vi sinh vật ứng dụng trong chăn nuôi
Tác giả: Nguyễn Vĩnh Phước
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1980
15. Phan Thanh Phượng, Trần Thị Hạnh, Phạm Công Hoạt (2004), “Bốn bệnh đỏ của lợn và biện pháp phòng trị” - NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Bốn bệnh đỏ của lợn và biện pháp phòng trị”
Tác giả: Phan Thanh Phượng, Trần Thị Hạnh, Phạm Công Hoạt
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2004
16. Trương Quang, Nguyễn Thị Ngữ, Trương Hà Thái, Chu Thị Thanh Hương (2007), “Kết quả nghiên cứu yếu tố gây bệnh, vai trò của E. coli trong hội chứng tiêu chảy ở lợn nuôi giai đoạn trước và sau khi xuất chuồng” , Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y, tập XIV, số 5, tr 39 - 43 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu yếu tố gây bệnh, vai trò của E. coli trong hội chứng tiêu chảy ở lợn nuôi giai đoạn trước và sau khi xuất chuồng”", Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y
Tác giả: Trương Quang, Nguyễn Thị Ngữ, Trương Hà Thái, Chu Thị Thanh Hương
Năm: 2007
17. Trương Quang, Trương Thái Hà (2007), “Biến Động của một số vi khuẩn đường ruột và vai trò của Salmonella trong hội chứng tiêu chảy của lợn 2 - 4 tháng tuổi”, Tạp chí KHKT thú y, tập XIV, số 6, 2007, tr 53 - 54 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biến Động của một số vi khuẩn đường ruột và vai trò của Salmonella trong hội chứng tiêu chảy của lợn 2 - 4 tháng tuổi”, "Tạp chí KHKT thú y
Tác giả: Trương Quang, Trương Thái Hà
Năm: 2007
18. Lê Khắc Quảng (1998), “Báo cáo một số kết quả nghiên cứu sử dụng EM trong xử lý và chế biến rác”. Báo cáo kết quả Trung tâm phát triển công nghệ Việt - Nhật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), “Báo cáo một số kết quả nghiên cứu sử dụng EM trong xử lý và chế biến rác”
Tác giả: Lê Khắc Quảng
Năm: 1998

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Vi khuẩn E. coli - Nghiên cứu ảnh hưởng của hỗn hợp vi khuẩn probiotics trong khẩu phần ăn đến sinh trưởng và phòng bệnh tiêu chảy lợn con giai đoạn 21 – 56 ngày tuổi tại trại lợn nái gia công CP xã chiềng mung, huyện mai sơn, tỉnh sơn la
Hình 2.1 Vi khuẩn E. coli (Trang 19)
Hình 2.2: Vi khuẩn E.coli - Nghiên cứu ảnh hưởng của hỗn hợp vi khuẩn probiotics trong khẩu phần ăn đến sinh trưởng và phòng bệnh tiêu chảy lợn con giai đoạn 21 – 56 ngày tuổi tại trại lợn nái gia công CP xã chiềng mung, huyện mai sơn, tỉnh sơn la
Hình 2.2 Vi khuẩn E.coli (Trang 20)
Hình 2.3: Vi khuẩn Salmonella - Nghiên cứu ảnh hưởng của hỗn hợp vi khuẩn probiotics trong khẩu phần ăn đến sinh trưởng và phòng bệnh tiêu chảy lợn con giai đoạn 21 – 56 ngày tuổi tại trại lợn nái gia công CP xã chiềng mung, huyện mai sơn, tỉnh sơn la
Hình 2.3 Vi khuẩn Salmonella (Trang 22)
Hình 2.4: Lactobacillus acidophilus - Nghiên cứu ảnh hưởng của hỗn hợp vi khuẩn probiotics trong khẩu phần ăn đến sinh trưởng và phòng bệnh tiêu chảy lợn con giai đoạn 21 – 56 ngày tuổi tại trại lợn nái gia công CP xã chiềng mung, huyện mai sơn, tỉnh sơn la
Hình 2.4 Lactobacillus acidophilus (Trang 25)
Hình 2.5: Lactobacillus casei - Nghiên cứu ảnh hưởng của hỗn hợp vi khuẩn probiotics trong khẩu phần ăn đến sinh trưởng và phòng bệnh tiêu chảy lợn con giai đoạn 21 – 56 ngày tuổi tại trại lợn nái gia công CP xã chiềng mung, huyện mai sơn, tỉnh sơn la
Hình 2.5 Lactobacillus casei (Trang 26)
Hình 2.7: Saccharo cerevisae - Nghiên cứu ảnh hưởng của hỗn hợp vi khuẩn probiotics trong khẩu phần ăn đến sinh trưởng và phòng bệnh tiêu chảy lợn con giai đoạn 21 – 56 ngày tuổi tại trại lợn nái gia công CP xã chiềng mung, huyện mai sơn, tỉnh sơn la
Hình 2.7 Saccharo cerevisae (Trang 27)
Hình 2.6: Bacillus subtilis - Nghiên cứu ảnh hưởng của hỗn hợp vi khuẩn probiotics trong khẩu phần ăn đến sinh trưởng và phòng bệnh tiêu chảy lợn con giai đoạn 21 – 56 ngày tuổi tại trại lợn nái gia công CP xã chiềng mung, huyện mai sơn, tỉnh sơn la
Hình 2.6 Bacillus subtilis (Trang 27)
Hình 4.1. Đồ thị sinh trưởng tích lũy của lợn qua các kỳ cân - Nghiên cứu ảnh hưởng của hỗn hợp vi khuẩn probiotics trong khẩu phần ăn đến sinh trưởng và phòng bệnh tiêu chảy lợn con giai đoạn 21 – 56 ngày tuổi tại trại lợn nái gia công CP xã chiềng mung, huyện mai sơn, tỉnh sơn la
Hình 4.1. Đồ thị sinh trưởng tích lũy của lợn qua các kỳ cân (Trang 41)
Hình 4.3. Biểu đồ sinh trưởng tương đối - Nghiên cứu ảnh hưởng của hỗn hợp vi khuẩn probiotics trong khẩu phần ăn đến sinh trưởng và phòng bệnh tiêu chảy lợn con giai đoạn 21 – 56 ngày tuổi tại trại lợn nái gia công CP xã chiềng mung, huyện mai sơn, tỉnh sơn la
Hình 4.3. Biểu đồ sinh trưởng tương đối (Trang 44)
Bảng 4.6. Tình hình mắc tiêu chảy của lợn con thí nghiệm - Nghiên cứu ảnh hưởng của hỗn hợp vi khuẩn probiotics trong khẩu phần ăn đến sinh trưởng và phòng bệnh tiêu chảy lợn con giai đoạn 21 – 56 ngày tuổi tại trại lợn nái gia công CP xã chiềng mung, huyện mai sơn, tỉnh sơn la
Bảng 4.6. Tình hình mắc tiêu chảy của lợn con thí nghiệm (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w