Trường Đại Học Nha Trang Khoa Nuôi Trồng Thủy SảnChuyên đề: Kỹ thuật nuôi thương phẩm cá Rô Đồng Nhóm thực hiện: Trần xuân Hữu Nguyễn thị Nhung Phan thị huyền Trang Nguyễn thị Thoa H
Trang 1Trường Đại Học Nha Trang Khoa Nuôi Trồng Thủy Sản
Chuyên đề: Kỹ thuật nuôi thương phẩm
cá Rô Đồng Nhóm thực hiện:
Trần xuân Hữu
Nguyễn thị Nhung Phan thị huyền Trang Nguyễn thị Thoa
Hồ thị thanh Huyền
Trang 2Nội dung:
I Đặc điểm hình thái và phân loại
1.1.Đặc điểm phân loại
1.2 Đặc điểm hình thái
II Đặc điểm sinh học
2.1 Đặc điểm dinh dưỡng
2.2 Đặc điểm sinh trưởng
2.3 Đặc điểm sinh sản
III Kỹ thuật nuôi thương phẩm
3.1 Kỹ thuật nuôi thương phẩm trong ao
3.2 Nuôi thương phẩm trong ruộng lúa
Trang 3I Đặc điểm hình thái và phân loại:
1.1.Đặc điểm phân loại:
Loài : Anabas testudineu bloch,1792.
Tên địa phương : cá rô đồng
Trang 4I Đặc điểm hình thái và phân loại
(tiếp theo):
1.2 Đặc điểm hình thái:
Thân thon dài, đầu rộng, mõm
ngắn và hơi tròn
Mắt to, đầu và mặt bên đều
phủ vẩy, rìa nắp mang có răng
cưa, thân phủ vẩy lược
Trang 5I Đặc điểm hình thái và phân loại
Trang 6II Đặc điểm sinh học:
2.1 Đặc điểm dinh dưỡng:
CRĐ có tính ăn thiên về động
vật
Cá ăn tạp, thích ăn côn trùng,
sâu bọ, ăn cả mùn bã hữu cơ,
động vật chết
Khi còn nhỏ: thực vật phù
du và mùn bã hữu cơ
Trang 7II Đặc điểm sinh học (tiếp theo):
Khi trưởng thành: tiếp tục ăn thức ăn trên và
ăn lúa, mầm, hạt cỏ, lá bèo, tép, giun, trứng cá, cá con, trứng ếch, nòng nọc, cào cào, sâu bướm
CRĐ ăn nổi trên mặt nước và cả dưới đáy
Trang 8II Đặc điểm sinh học (tiếp theo):
2.2 Đặc điểm sinh trưởng:
Trang 9II Đặc điểm sinh học (tiếp theo):
Trong điều kiện ao nuôi:
Nếu sử dụng thức ăn chế biến sau 5 – 6 tháng cá đạt
Trang 10II Đặc điểm sinh học (tiếp theo):
2.3 Đặc điểm sinh sản:
Tuổi và kích thước thành thục:
Ngoài tự nhiên cá sinh sản lần
đầu đạt 1 năm tuổi, chiều dài
Trang 11II Đặc điểm sinh học (tiếp theo):
Trang 12 Sức sinh sản:
Sức sinh sản tuyệt đối cao Ngoài tự nhiên, cá có kích thước 10 – 11 cm đẻ được khoảng 8600 trứng, cá có kích thước 18 – 19 cm đẻ được khoảng 42800 trứng
1 kg cá cái thu được 30 – 40 vạn trứng, cá 50g mỗi lần
Trang 13III Kỹ thuật nuôi thương phẩm:
3.1 Kỹ thuật nuôi thương
Trang 14 Có chất đáy tốt: ít phèn chua, không chứa chất độc
hại, không chai cứng, tương đối dễ gây màu nước
Hình dạng : tùy theo địa hình, nhưng tốt nhất là hình
vuông hoặc hình chữ nhật
Có hệ thống kênh mương dẫn thoát nước tốt.
Nơi xây dựng ao phải đảm bảo có nguồn nước sạch,
dồi dào
Các công tác cải tạo ao:
có thể sử dụng phương pháp cải tạo khô hoặc phương
pháp cải tao ướt
III Kỹ thuật nuôi thương phẩm
Trang 15
III Kỹ thuật nuôi thương phẩm
Phương pháp cải tạo khô:
Cải tạo môi trướng xung
quanh
Tháo cạn nước trong ao
Dọn thực vật thủy sinh
Vét bùn đáy và gia cố bờ
ao
Trang 16III Kỹ thuật nuôi thương phẩm
Bón vôi: 7 – 10 kg/100m Phơi nắng. 2. (tiếp theo): Bón lót để gây màu nước:
Phân hữu cơ: 25 – 30 kg/100m2
Phân xanh : 10 – 15 kg/100m2
Phân vô cơ : 0.3 – 0.5 kg/100m2
Phân hữu cơ : 10 – 15 kg/100m2
Trang 17III Kỹ thuật nuôi thương phẩm
Phương pháp cải tạo ướt
Dọn xung quanh bờ ao
Vét vợi bùn đáy
Bón vôi cho ao
Sử dụng dây thuốc diệt cá
Lấy nước vào ao:
Lần1: lấy vào khoảng 30 – 40 cm, giữ khoảng 4 – 6 ngày
Lần2: khi thấy tảo phát triển tốt thì lấy đủ lượng nước vào ao
Trang 18III Kỹ thuật nuôi thương phẩm
3.1.2 Chọn giống và thả giống:
Chọn giống:
Khỏe mạnh, bơi lội hoạt bát
Kích cỡ đồng đều
Màu sắc tươi sáng, nhiều nhớt
Cỡ giống: 3 – 3.5 g/con hoặc lớn
hơn
Trang 19III Kỹ thuật nuôi thương phẩm
Thả giống:
Mật độ thả: Ao nuôi đơn: 20 – 50 con/m2 tùy theo điều kiện thức ăn, nguồn nước và khả năng quản lý
Ao nuôi ghép: ta có thể nuôi ghép với cá Mè trắng, mật độ CRĐ 1 con/m2, cá Mè trắng 1
con/m2
Thời gian thả: thả vào lúc trời mát, nhiệt độ nước khoảng
28 – 30oC
Tắm nước muối 3 – 5%o cho cá 2 – 3 phút trước khi thả
Trang 20III Kỹ thuật nuôi thương phẩm
3.1.3 Chăm sóc và quản lý:
Thức ăn:
Thức ăn tự nhiên:
o Có thể sử dụng phân heo, gà, cút cho
cá ăn trực tiếp Tùy theo điều kiện ao
mà ta có thể cho cá ăn nhiều hay ít
o Vd: ta cần 15 –70 con lợn cung cấp
thức ăn cho 1 ha nuôi cá
Trang 21III Kỹ thuật nuôi thương phẩm
(tiếp theo):
o Ngoài ra ta nên bổ sung thức ăn chế biến khoảng 3 – 5% trọng lượng cá
o Trước khi thu hoạch khoảng 1 tháng ta ngừng cho cá ăn phân
Thức ăn chế biến:
o Hai tuần đầu cho ăn cám + bột cá ( tỉ lệ 6/4 ) Khẩu phần
ăn 5 – 7% trọng lượng thân
Trang 22III Kỹ thuật nuôi thương phẩm
(tiếp theo): o Sau đó cho ăn thức ăn chế biến gồm: Cám gạo hoặc tấm : 35%
Cá vụn, đầu tôm, ốc bươu vàng hoặc
phần phụ lò mổ : 30%
Bánh dầu : 15%
Rau xanh : 20%
Premix khoáng, vitamine : 1%
o Tất cả được xay nhuyễn, nấu chín, để nguội và thả xuống sàng cho cá ăn Sàng ăn cỡ 13 – 4m, mỗi ao có thể đặt
3 – 4 sàng
o Ngày cho ăn 2 lần sáng, chiều
Trang 23III Kỹ thuật nuôi thương phẩm
Thức ăn viên công nghiệp:
o Chọn thức ăn có hàm lượng đạm tổng cộng 22 – 25%
o Khẩu phần ăn 2 – 3% trọng lượng thân Ngày cho ăn 2 lần sáng, chiều
o Tháng đầu cho ăn cỡ thức ăn nhỏ, sau đó tăng dần về kích thước
o Có thể cho ăn luân phiên thức ăn chế biến và thức ăn công nghiệp Tháng đầu cho ăn thức ăn công nghiệp Tiếp theo ta
Trang 24III Kỹ thuật nuôi thương phẩm
Quản lý ao nuôi:
Giữ màu nước luôn ở màu xanh lá chuối non Nếu nước có màu xanh sậm và có mùi hôi phải thay nước ngay
Định kì 7 – 10 ngày ta thay nước 1 lần nếu nước còn sạch không cần thay
Thường xuyên theo dõi sự biến động của các yếu tố môi
trường trong ao và thới tiết đẻ có biên pháp khắc phục sự cố kịp thời
Trang 25III Kỹ thuật nuôi thương phẩm
(tiếp theo):
Thường xuyên kiểm tra thức ăn dư để điều chỉnh lượng thức ăn
Kiểm tra sự phân đàn của cá Dùng lưới bắt cá lớn, cá nhỏ
để nuôi tiếp
Thường xuyên theo dõi tình trạng sức khỏe của cá Chú ý phải phòng bệnh thường xuyên
Định kỳ kiểm tra bờ ao, cống, lưới chắn Tu sửa và gia cố lại
Trang 26III Kỹ thuật nuôi thương phẩm
3.1.4 Thu hoạch:
Sau 4 – 5 tháng nuôi cá đạt trọng lượng 50 – 100 g/con, tiến hành thu hoạch có 2 cách:
Thu hết một lần: tát cạn ao, bát hết cá Ao đựoc cải tạo lại bắt đầu cho vụ nuôi mới
Thu tỉa: có thẻ dùng lưới kéo hay tát cạn bắt những cá lớn
có giá trị tương phẩm cao đẻ bán, những cá còn nhỏ để nuôi tiếp Do lượng cá còn ít nên ta có thể chuyển sang ao khác nhỏ hơn để nuôi Tận dụng ao cũ thả giống mới với
số lượng lớn
Trang 27III Kỹ thuật nuôi thương phẩm
3.2 Nuôi thương phẩm trong
ruộng lúa:
3.2.1 Chuẩn bị ruộng lúa:
Diện tích: 2000 – 3000 m2
Bờ đắp cao hơn mực nước lũ cao
nhất 0.5m
Xung quanh ruộng phải co lưới
chắn
Trang 28III Kỹ thuật nuôi thương phẩm
Thiết kế hệ thống mương:
Diện tích: chiếm 10 – 20% tổng diện
tích
Kích thước ngang 3 – 4m, độ sâu
0.8 – 1.2m
Hình dáng: hình vuông, hình chữ L
hoặc hình tròn
Có hệ thống mương chính, mương
phụ
Sau khi đã làm chuẩn bị xong ruộng
cấy lúa Ta tiến hành chuẩn bị
Trang 29III Kỹ thuật nuôi thương phẩm
(tiếp theo): Mương được tháo cạn nước, bắt cá tạp, cá dữ , bón vôi
7 – 10kg/100m2 Phơi nắng 2 – 3 ngày, sau đó lọc nước vào mương
3.2.2 Chọn giống và thả giống:
Chọn giống:
Khỏe mạnh, bơi lội hoạt bát
Kích cỡ đồng đều
Màu sắc tươi sáng, nhiều nhớt
Cỡ giống: 4 - 5 g/con hoặc lớn hơn
Trang 30III Kỹ thuật nuôi thương phẩm
Thả giống:
Mật độ thả : 2 – 3 con/m2
Thời gian thả: vào lúc trời mát, có thể thả giống lúc trước khi cấy hoặc vừa mới cấy xong
Tắm nước muối 3 – 5%0 cho cá 2 – 3 phút trước khi thả
Sau khi cấy được 20 – 30 ngày hoặc khi lúa đã bén rễ ta dâng nước để đưa cá lên ruộng
Trang 31III Kỹ thuật nuôi thương phẩm
3.2.3 Chăm sóc và quản lý:
Cho ăn:
Chủ yếu cá sẽ sử dụng chủ yếu thưc ăn tự nhiên có sẵn trong ao
Cần bổ sung thêm thức ăn chế biến cho cá
Hai tuần đầu cho ăn cám + bột cá ( tỉ lệ 6/4 ) Khẩu phần
ăn 5 – 7% trọng lượng thân
Ngày cho ăn 2 lần sáng, chiều
Trang 32III Kỹ thuật nuôi thương phẩm
(tiếp theo): Sau đó cho ăn thức ăn chế biến gồm: Cám gạo hoặc tấm : 35%
Cá vụn, đầu tôm, ốc bươu vàng hoặc
phần phụ lò mổ : 30%
Bánh dầu : 15%
Rau xanh : 20%
Premix khoáng, vitamine : 1%
Tất cả được xay nhuyễn, nấu chín, để nguội và thả xuống sàn cho cá ăn
Cho cá ăn ở dưới mương
Trang 33III Kỹ thuật nuôi thương phẩm
Quản lý ruộng lúa và mương nuôi cá:
Đối với ruộng lúa ta cấy là tốt nhất
Khi cần phun thuốc trừ sâu cho lúa ta phải rút bớt nước trên rộng, dồn cá xuống mương, giữ cá khoảng 1 tuần sau khi phun chờ cho hết thuốc trừ sâu tiếp tục cấp nước cho
cá lên ruộng kiếm ăn
Phải sử dụng các loại thuốc sâu có tính độc thấp, dễ phân hủy để phun
Trang 34III Kỹ thuật nuôi thương phẩm
(tiếp theo):
Khi lúa đã được thu hoạch ta cũng dồn cá xuống mương và thu hoạnh lúa nhanh chóng Sau đó cấp nước lên ruộng cho mọc lúa chét (có thể bón thêm 4kg Urea/100m2 ) Tiếp tục đưa cá lên ruộng nuôi tiếp
Hàng ngày phải kiểm tra ruộng nuôi cá xem xét cống bọng, bảo vệ và phòng ngừa địch hại
Chú ý kiểm tra mương, ruộng nuôi cá khi trời mưa, cá
thường róc đi Cần có lưới để chắn ngăn cá
Trang 35IV Thu hoạch cá:
Trước khi thu hoạch ta rút bơt nước, dồn cá xuống mương bao và dùng lưới để thu cá
Những cá nhỏ có thể được giữ lại nuôi tiếp hoặc chuyển sang nuôi ở nơi khác thêm 1 thời gian nữa
Trang 36Một số bệnh thường gặp:
1 Bệnh nấm thủy mi:
Dấu hiệu bệnh lý: trên da xuất hiện vùng trắng xám tua tủa những sợi nhỏ, mềm tạo thành những bụi trắng như bông
Cách trị bệnh: dùng xanh malachite liều lượng 1 –1 g/m3 nước tắm cho cá 30 phút Tắm liên tục 3 – 5 ngày hoặc dùng muối ăn 2 – 3 g/m3 nước tắm trong 24h liên tục 3 – 5 ngày
Để phòng bệnh: ao nuôi phải được tẩy dọn kĩ sau vụ nuôi Khi cá bị xây xát cần phải tắm nước muối cho cá trước khi thả nuôi
Trang 372 Bệnh lở loét:
Dấu hiệu bệnh lý: cá ít ăn hoặc bỏ ăn, hoạt động lờ đờ, bơi nhô đầu lên mặt nước, da cá xẫm lại, có vết mòn màu xám hoặc các đốm đỏ phát triển ở đầu, thân, các vây và đuôi Các vết loét lan rộng tạo thành những vết lớn ở bụng, xuất huyết
Hoặc dùng thuốc tím với liều lượng 10 g/m3 tắm cho cá
trong thời gian 10 – 30 phút