Gần đây chúng còn là loại cá dùng để nuôi cảnh rất đẹp Đây là loại cá dễ nuôi, có thể nuôi được trong ao đất ,ao xi măng, hay ruộng lúa.. Sau đây nhóm chúng tôi xin giới thiệu về kỹ thuậ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
Trang 2Mở đầu
Cá Thát Lát (Notopterus notopterus )là loại cá có giá trị kinh tế, thịt ăn rất ngon, chế biến được nhiều món, đặc biệt món chả cá thát lát là món được nhiều người ưa thích
Gần đây chúng còn là loại cá dùng để nuôi cảnh rất đẹp Đây là loại cá dễ nuôi, có thể nuôi được trong ao đất ,ao xi măng, hay ruộng lúa
Nuôi cá Thát Lát đem lại lợi nhuận kinh tế cao, với giá bán
40.000-50.000đ/kg, đang là đối tượng nuôi mới và hấp dẫn của nhiều hộ nông dân ĐBSCL
Sau đây nhóm chúng tôi xin giới thiệu về kỹ thuật nuôi cá Thát Lát để các bạn cùng tham khảo.với hy vọng mang đến cho các bạn những thông tin hữu ích
Trang 4• 1.1.2 Phân bố.
Cá sống ở hầu hết các loại hình nước ngọt,vùng cửa sông, kinh
rạch, ao, hồ, đồng ruộng… có thể sống trong môi trường nước
nhiễm phèn nhẹ
cá chịu được môi trường nước có hàm lượng oxy và pH thấp; cá thể
sống ở các vùng nước lợ ven biển…
Cá phân bố nhiều ở các nước Đông Nam Á và Nam Á
như:Lào,Campuchia,Thái Lan,Mianma,Malaysia,đảo
Sumatra,Java…
Ở Việt Nam cá chỉ phân bố từ Quảng Bình trở vào nam Tất cả các
thủy vực ở ĐBSCL đều có cá thát lát, nhất là các vùng lung bào,
Trang 51.1.3 Một số đặc điểm hình thái phân loại.
Cá có thân dẹp hai bên, lườn bụng sắc
Vảy nhỏ phủ toàn thân, vảy ở vùng đầu lớn hơn vảy ở thân và bám
vào da rất chắc
Đường bên hoàn toàn.
Vây lưng nhỏ nằm lệch về phía sau; vây bụng rất nhỏ; vây hậu rất dài
từ hậu môn nối liền đến đuôi; vây ngực bình thường; vây đuôi là một thùy tròn.
Trang 6Một số đặc điểm hình thái phân loại (tt)
Cá có lưng màu xám đậm, hông và bụng có màu trắng bạc..
Miệng không co rút, rạch miệng xiên kéo dài đến đường thẳng đứng kẻ
qua giữa mắt.
Mắt lớn vừa nằm lệch về mặt lưng của đầu, gần chót mỏm.
Trang 71.2 Đặc điểm dinh dưỡng.
Sau khi nở một thời gian khi đã sử dụng hết noãn
hoàng cá có thể ăn các loài sinh vật phù du kích
thước nhỏ, sau đó chuyển sang ăn động vật phù du.
Ở giai đoạn trưởng thành cá ăn tạp nhưng thiên về
động vật, có thể ăn côn trùng , giáp xác nhỏ, phiêu sinh, rễ thực vật thủy sinh, động vật phù du, cá con, nhuyễn thể, mùn bã hữu cơ và bùn đáy.
Trang 81.3 Đặc điểm sinh trưởng
Cá có tốc độ sinh trưởng chậm, một năm tuổi đạt chiều dài
trung bình 16-20 (cm), nặng 60-80(g), năm thứ 2 có thể đạt 150(g)
Trong ao nuôi cá thát lát đạt 80-100g/con sau 12 tháng nuôi
Trang 10Đặc điểm sinh sản(tt)
Sức sinh sản :
Sức sinh sản tương đối của cá từ 13.000 - 20.000 trứng/kg
cá cái, số lượng trứng trong buồn trứng vào mùa sinh sản dao động từ 700 – 1.800 trứng tùy kích cỡ cá cái và trứng ở nhiều giai đoạn khác nhau, cá đẻ nhiều lần trong năm
Hệ số thành thục: 4-7,85%
Tập tíh sinh sản:
Cá có tập tình làm tổ để đẻ, trứng được cá đẻ vào tổ và cá đực giữ tổ , đảo nước đưa Oxy, giúp cho trứng phát triển
Trang 11Phần 2: kỹ thuật nuôi thương phẩm cá thát látt
2.1 kỹ thuật nuôi thương phẩm trong ao
2.1.1 vị trí ao:
Gần nguồn nước sạch, không bị ô nhiễm, cấp thoát nước thuận lợi.
Chọn nơi có vùng đất không bị nhiễm phèn, thoáng mát, nhiều ánh sáng.
2.1.2 thiết kế Ao nuôi:
Ao có hình chữ nhật, diện tích từ 100 -400m2 Tỉ lệ chiều dài và chiều rộng 2:1
hoặc là 3:1 để dễ chăm sóc quản lý và thu hoạch.
Độ sâu từ 1,2 – 1,5m đảm bảo lượng nước trong ao luôn ở mức 90 – 120cm, mỗi
ao có cống cấp thoát nước riêng.
Trang 122.1.3 Chuẩn bị ao:
Dọn dẹp tất cả cây cỏ, thực vật thủy sinh quanh bờ ao.
Tháo triệt để nước trong ao, dọn sạch thực vật thủy sinh
thượng đẳng.
Vét lớp bùn đáy ao,để lớp bùn dày 10-20cm kiễm tra kỹ
bờ ao, cống bọng và gia cố bờ ao.
Tát cạn, diệt tạp thật kỹ bằng cách bón vôi bột CaO với
liều lượng 7 – 10kg/100m2.( ao mới bón 10-15kg
CaO/100m2).Trong cải tạo ướt ngoài việc bón vôi còn diệt
Trang 13 Bón lót cho ao bằng bột cá (0,5-1kg/100m2) hoặc phân hữu cơ
10-15kg/100m2 kết hợp với phân vô cơ ( 0,5kgUre + 0,3kg Lân /100m2) sau đó cấp nước vào ao qua lưới lọc mịn với mức
nước ban đầu là 1,0 – 1,3m
Do tập tính ẩn nấp, nên đặt nhiều giá thể, chất chà cho cá trú.
Sau 3-4 ngày thấy nước ao có màu xanh nõn chuối lúc này cơ
sở thức ăn tự nhiên có đủ, ta tiến hành thả cá
Trang 142.1.4.Thả giống.
Kích cỡ cá thả nuôi từ 4 – 6cm/con Cá đều có cỡ, không
bị dị tật, màu sắc tươi sáng: lưng xám đen, bụng màu
trắng bạc Cá nhanh nhẹn, bơi lội khỏe và cụm thành đàn
ở các giá thể.
Mật độ thả nuôi trong ao là: 5 – 10 con/m2.
Có thể thả ghép Mè Trắng 0,5 con/m2,
Cá Hường (Mùi) 0,5 con /m2
Tuy nhiên, nếu điều kiện cải tạo ao tốt, thức ăn tự nhiên
trong ao có nhiều, có thể thả cá nuôi ở kích cỡ nhỏ hơn như cá bột 15 ngày tuổi, cá hương 30 ngày tuổi
Trang 15Thả giống (tt )
Tắm nước muối 2% trong 10phút trước khi thả cá.
Khi thả cá thì ngâm bao chứa cá trong ao khoảng 15
phút sau đó mở bao, cho nước ao vào bao để cá tự bơi ra.
Trang 162.1.5 Thức ăn.
Thức ăn cho cá là động vật tưới sống như: Tôm tép, cá nhỏ băm nhỏ hoặc
xay nhuyễn cộng với chất kết dính Ngoài ra, có thể cho ăn bằng cám, tấm trộn bột cá lạt theo tỷ lệ 70% bột cá (cá tạp), 30% tấm cám được nấu chín.
Khẩu phần thức ăn 2 tháng đầu là 5 – 7% lượng đàn cá, các tháng sau là 3
– 5% Cho ăn 2 lần/ngày.
Buổi sáng sớm cho ăn 1/3 khẩu phần thức ăn trong ngày, buổi chiều cho
ăn 2/3 khẩu phần thức ăn trong ngày
Trang 172.1.6 Quản lý chăm sóc.
Nên tập cho cá ăn tập trung tại các sàng ăn Trong ao nuôi đặt các
sàng ở nhiều nơi để cho cá ăn, tốt nhất là đặt sàng ăn gần các giá thể, chà Theo dõi cá ăn và điều chỉnh lượng thức ăn hằng ngày, tránh thiếu thức ăn cá chậm lớn, thừa thức ăn gây ô nhiễm môi
trường ảnh hưởng sức khỏe của cá và tăng chi phí không cần thiết
Thường xuyên theo dõi hoạt động của cá nuôi.
Trang 18Quản lý chăm sóc (tt)
Chất lượng nước ao nuôi cần đảm bảo trong sạch Nếu ao
nuôi quá dơ cá dễ mắc bệnh Luôn giữ nguồn nước ao
sạch và ổn định bằng cách định lỳ 7 ngày thay nước một lần, mỗi lần thay 1/5 – 1/3 lượng nước trong ao Có thể
thay nước theo con nước rong hàng tháng, hoặc sử dụng máy bơm nước.
Hạn chế cá tạp trong ao nuôi để tránh thức ăn có thể dẩn
đến phân đàn.
2.1.7 Thu hoạch.
Cá nuôi trong một năm có thể đạt được từ 80 ÷100 g/con
Trang 192.2.kỹ thuật nuôi cá thát Lát ruộng lúa
2.2.1.Thiết kế Ruộng nuôi:
Ruộng nuôi thường có diện tích
từ 0,5 – 2 ha, có bờ chắc chắn
không có hang hốc
Ruộng có mương bao xung
quanh, các mương nuôi cá chiếm
10-20% diện tích của ruộng.
Trang 20Thiết kế ruộng nuôi (tt)
Bờ mương phải cao hơn mực nước
lớn nhất vào mùa mưa là 0,2-0,5m
Quanh bờ lắp đặt các lưới chắn
phòng trừ địch hại
Trên bờ trồng dây leo hoạc hoa
màu che mát cho ruộng những
ngày nắng nóng
Ruộng nuôi có cống cấp thoát
nước riêng Cống thoát nước có
khẩu độ 0,3 – 0,5m nằm sát đáy
mương, phía đầu cống thoát có lưới
đáy bịt kín ở miệng cống, ngoài có
Trang 212.2.2 Chọn giống và thả giống
Giống được chọn có tiêu chuẩn tương tự chọn giống
để nuôi ao.tuy nhiên kích thước có thể lớn hơn để
cùng mùa vụ với cây lúa.
Tiến hành thả cùng lúc với lúa gieo cấy.Lúa cấy cùng
một loại trên ruông nuôi cá để dễ chăm sóc và quản lý
Mật độ thả 1con/m2 có thể nuôi ghép với cá Chép,Rô Phi…tỉ lệ ghép 10 -20% tổng đàn.
Thả giống vào lúc trời mát, trước khi thả tăm cho cá
băng nước muối 2-3%.
Trang 222.2.3.Quản lý và chăm sóc
Ngoài thức ăn tự nhiên có sẵn trong ruộng lúa như :sâu bọ, ốc,
tép, chúng ta cần bổ sung thêm thức ăn chế biến như bột cá cám gạo nấu chín,cho ăn 3-5% khối lượng thân, 1-2lần/ngày
Điều tiết nước.
trước khi gieo cấy cho nước sắp bề mặt
Sau một tuần cho nước 1-2cm Để cá ở mương chính.
Sau 3 tuần dâng nước lên 10cm, đưa cá lên mương phụ, có thể
lên ruộng kiếm ăn., nhiệt độ cao cho cá xuống mương
5-6 tuần dâng nước lên 15-20cm cho cá lên ruộng kiếm ăn.
Khi phun thuốc trừ sâu(thuốc phân hủy nhanh ), rút bớt nước
dồn cá xuống mương, sau 10-12 ngày thuốc hết hoạt tính dâng nước cho cá lên ruộng
Trang 232.2.4.thu hoạch.
Khi lúa gần chín, trước 1-2 tuần rút dần mực nước cho cá
xuống mương.thu hoạch lúa nhanh chóng rồi dâng nước lên bón thêm 3-4kgUre cho lúa mọc chét rồi đưa cá lên ruộng nuôi cá tiếp
Đến mùa thu hoạch ta dùng lưới thu cá, con nào nhỏ để lại
nuôi với vụ lúa sau hoặc chuyển đi nơi khác để nuôi
2.2.5 Phòng bệnh cho cá:
Vệ sinh thường xuyên ao, ruộng nuôi, giữ cho nước ao
ruộng luôn sạch sẽ, cho ăn đầy đủ thức ăn đảm bảo chất
lượng tránh dư thừa thức ăn trong ao nuôi gây ô nhiễm.
Trang 242.8 Một số bệnh thường gặp :
bằng mắt thường thấy những sợi nấm nhỏ đan chéo nhau thành búi như bông.
Chữa trị: Tắm cho cá bằng nước muối 2÷3% khoảng
5÷10 phút.
màu trắng đục
Chữa trị: - Tắm bằng nước muối 2÷3% khoảng 5÷15
phút hoặc xử lý bằng CuSO4 hàm lượng 0,5 ÷ 0,7
g/m3 hoà vào nước đánh trực tiếp xuống ao hoặc tắm
Trang 25Một số bệnh thường gặp(tt)
nhỏ màu trắng có thể nhìn bằng mắt thường, cá nổi lên mặt nước lờ đờ.
Chữa trị: Xử lý bằng CuSO4 hàm lượng 0,5 ÷ 0,7 g/m3 hoà vào nước đánh trực tiếp xuống ao.
bớt 1/3 lượng nước trong ao, sau đó mới dùng thuốc.
Trang 26Kết luận
Cá thát Lát là loài cá dễ nuôi, có thể nuôi trong
ao, trong ruộng.Thịt cá thơm ngon có giá trị