Xin chân thành cảm ơn sự giảng dạy của quý thầy cô trường Đại học Cần Thơ, đặc biệt là thầy cô Khoa Thủy Sản. Em xin cảm ơn thầy Phạm Minh Thành đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em rất nhiều để em hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp. Xin chân thành cảm ơn Trung tâm giống Thủy Sản tỉnh Đồng Tháp, đã tạo điều kiện cho em vào thực tập và nhiệt tình giúp đỡ em trong thời gian thực tập. Trong quá trình thực tập, do thời gian có hạn nên nghiên cứu chưa sâu, mặt khác kiến thức còn hạn chế, chủ yếu là lý thuyết cũng như kinh nghiệm thực tế chưa có nên không tránh khỏi những sai xót. Do đó, để bài luận văn được hoàn chỉnh hơn, kính mong nhận được những ý kiến đóng góp chân tình của quý thầy cô.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THỦY SẢN
TRẦN VŨ TRƯỜNG
KỸ THUẬT SẢN XUẤT GIỐNG
CÁ RÔ ĐỒNG (ANABAS TESTUDINEUS) TẠI TRUNG TÂM GIỐNG THỦY SẢN TỈNH ĐỒNG THÁP
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH QUẢN LÝ NGHỀ CÁ
2009
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THỦY SẢN
TRẦN VŨ TRƯỜNG
KỶ THUẬT SẢN XUẤT GIỐNG
CÁ RÔ ĐỒNG (ANABAS TESTUDINEUS) TẠI TRUNG TÂM GIỐNG THỦY SẢN TỈNH ĐỒNG THÁP
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ NGHỀ CÁ
Cán bộ hướng dẫn
TS PHẠM MINH THÀNH
2009
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Xin chân thành cảm ơn sự giảng dạy của quý thầy cô trường Đại học Cần Thơ, đặc biệt là thầy cô Khoa Thủy Sản Em xin cảm ơn thầy Phạm Minh Thành đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em rất nhiều để em hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp
Xin chân thành cảm ơn Trung tâm giống Thủy Sản tỉnh Đồng Tháp, đã tạo điều kiện cho em vào thực tập và nhiệt tình giúp đỡ em trong thời gian thực tập
Trong quá trình thực tập, do thời gian có hạn nên nghiên cứu chưa sâu, mặt khác kiến thức còn hạn chế, chủ yếu là lý thuyết cũng như kinh nghiệm thực tế chưa có nên không tránh khỏi những sai xót Do đó, để bài luận văn được hoàn chỉnh hơn, kính mong nhận được những ý kiến đóng góp chân tình của quý thầy cô
Xin chân thành cảm ơn! Sinh viên thực hiện
Trần Vũ Trường
Trang 4Bộ môn Kỹ Thuật Nuôi Cá Nước Ngọt
MỤC LỤC
Lời cảm tạ i
Mục lục ii
Tóm tắt iv
Danh mục bảng v
Danh mục viết tắt vi
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Một số đặc điểm sinh học của cá rô đồng 3
2.1.1 Đặc điểm hình thái 3
2.1.2 Phân bố 3
2.1.3 Dinh dưỡng 3
2.1.4 Sinh trưởng 4
2.1.5 Sinh sản 4
2.2 Các mô hình nuôi 4
2.2.1 Nuôi trong ao đất 4
2.2.2 Nuôi trong ruộng lúa 4
2.2.3 Nuôi kết hợp với trồng cỏ 5
2.2.4 Nuôi kết hợp 5
2.3 Các loại kích dục tố sử dụng 5
2.3.1 Não thùy 5
2.3.2 LRHa 6
2.3.3 DOM 6
2.3.4 HCG 6
2.4 Một số nghiên cứu về kích thích sinh sản 7
2.5 Những điểm cần lưu ý trong sản xuất giống cá rô đồng 7
2.6 Vai trò của lúa mầm trong quá trình nuôi vỗ cá bố mẹ 8
2.7 Cơ chế điều khiển quá trình chín và rụng trứng 9
2.8 Cơ chế của quá trình chín và rụng trứng 9
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11
3.1 Khái quát về Trung tâm giống Thủy Sản tỉnh Đồng Tháp 11
3.2 Nguồn cá bố mẹ 11
3.3 Kích thích cá sinh sản 12
3.3.1 Lựa chọn cá thành thục 12
3.3.2 Kích thích tố sử dụng cho cá để 12
3.4 Ấp trứng 12
3.5 Phương pháp thu và phân tích mẫu 13
3.5.1 Thu mẫu môi trường nước 13
Trang 53.5.2 Một số chỉ tiêu sinh sản cá 13
3.5.3 Một số chỉ số phát triển phôi 13
3.5.4 Một số chỉ tiêu kỷ thuật ương cá 13
3.6 Phương pháp xử lý số liệu 14
3.6.1 Phương pháp xử lý số liệu 14
3.6.2 Đánh giá kết quả 14
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 15
4.1 Khái quát về Trung tâm giống thủy sản tỉnh Đồng Tháp 15
4.2 Kết quả nuôi cá bố mẹ 15
4.2.1 Điều kiện môi trường tại bể nuôi cá bố mẹ 15
4.2.2 Sự thành thục của cá 16
4.3 Kết quả kích thích cá sinh sản 16
4.3.1 Kết quả kích thích cá sinh sản bằng HCG 16
4.3.2 Kết quả kích thích cá sinh sản bằng HCG với não thùy 17
4.3.3 Kết quả kích thích cá sinh sản bằng LRHa với DOM 18
4.4 Quá trình phát triển của phôi cá 18
4.5 Kết quả ương cá .19
4.5.1 Một số yếu tố môi trương trong ao ương 19
4.5.2 Tốc độ sinh trưởng trung bình của cá ương 20
4.5.3 Tỉ lệ sống của cá 21
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 22
5.1 Kết luận 22
5.2 Đề xuất 22
TÀI LIỆU THAM KHẢO 23
PHỤ LỤC 24
Trang 6Bộ môn Kỹ Thuật Nuôi Cá Nước Ngọt
TÓM TẮT
Cá rô đồng nuôi được 7 tháng được thu mua làm cá bố mẹ Cá bố mẹ đem thả vào bể đất nuôi vỗ thêm 10 – 15 ngày Cá thành thục được chọn cho sinh sản với các loại kích dục tố: HCG, HCG + não thùy, LRHa + DOM Sử dụng HCG ở liều lượng 2500UI và 3000UI/kg cá cái Sử dụng kết hợp HCG với não thùy ở liều lượng 2500UI + 2mg và 3000UI + 2mg Kết hợp LRHa với DOM
ở các liều lượng 80µg + 10mg và 100 µg + 10mg Các loại kích dục tố ở các liều lượng khác nhau đều cho kết quả rụng trứng 100% Trứng sau 17 giờ 30 phút thì nở Cá nở được 3 ngày cho vào ương trong ao đất Sau 30 – 32 ngày thu hoạch, tỉ lệ sống là 20%
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Tác dụng của các loại kích dục tố 7
Bảng 3.1 Liều lượng kích dục tố tiêm cho cá 12
Bảng 4.1 Điều kiện môi trường ao nuôi cá bố mẹ 15
Bảng 4.2 Ảnh hưởng của kích dục tố lên sinh sản của cá rô đồng 16
Bảng 4.3 Kết quả sinh sản cá rô đồng bằng kích dục tố HCG 16
Bảng 4.4 Kết quả sinh sản cá rô đồng bằng HCG + não thùy 17
Bảng 4.5 Kết quả sinh sản cá rô đồng bằng LRHa + DOM 18
Bảng 4.6 Quá trình phát triển phôi của cá rô đồng 19
Bảng 4.7 Điều kiện môi trường ao nuôi ương 19
Bảng 4.8 Tốc độ sinh trửng trung bình của cá ương 20
Trang 8Bộ môn Kỹ Thuật Nuôi Cá Nước Ngọt
DANH MỤC VIẾT TẮT
ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long
DLG : Tốc độ tăng trưởng chiều dài
DWG : Tốc độ tăng trưởng trọng lượng
TLS : Tỉ lệ sống
Trang 9CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
Trong những năm gần đây do việc khai thác và sử dụng nguồn lợi thủy sản quá mức (không phân biệt cỡ cá; sử dụng nhiều ngư cụ có tính hủy diệt cao như: xung điện, thuốc độc, khai thác tại mọi thời điểm tăng trưởng của cá,…), bên cạnh đó còn sự ảnh hưởng của việc sử dụng một số loại thuốc bảo
vệ thực vật làm cho cá tự nhiên ngày càng cạn kiệt, sản lượng thủy sản ngày càng giảm sút Do đó ngành nuôi trồng thủy sản nói chung và nghề nuôi thủy sản nước ngọt nói riêng ngày càng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Vì vậy việc đa dạng hóa đối tượng nuôi là rất cần thiết cũng như việc phải cung cấp đủ giống cho quá trình nuôi, đặc biệt là một số đối tượng
có triển vọng kinh tế cao
Cá Rô đồng (Anabas testudineus) là loài cá nước ngọt dễ nuôi, sinh
trưởng tốt ở vùng nhiệt đới, có chất lượng thịt ngon và giá trị kinh tế, phân bố
tự nhiên ở các nước như: Trung Quốc, Lào, Campuchia, Thái Lan, Miến Điện, Việt Nam (Dương Nhật Long,2003) Cá sống ở các loại hình thủy vực như: đồng ruộng, kênh, mương, sông, rạch…(Dương Nhật Long,2003) Nhờ có cơ quan hô hấp phụ nên cá có thể sống trong điều kiện môi trường khắc nghiệt, đặc biệt là thiếu oxy hòa tan trong nước Đây là điều kiện thuận lợi cho việc nuôi ở mật độ cao và vận chuyển được nhiều khi đi xa (Dương Nhật Long,2003).Hiện nay cá rô đồng là một trong những đối tượng thủy sản quan trọng đã và đang được nuôi phổ biến ở các tỉnh Đồng Bằng sông Cửu Long, gần đây đang phát triển nhiều ở vùng Đông Nam Bộ Tuy nhiên, do nguồn giống ngoài tự nhiên không đủ cung cấp cho hệ thống nuôi Vì vậy, việc duy trì và phát triển nghề nuôi cá rô đồng thông qua hoạt động sinh sản nhân tạo, chủ động tạo nguồn cá giống, góp phần cải thiện thu nhập cho người dân là điều thật cần thiết (Dương Nhật Long,2003) Do đó, tiếp tục nghiên cứu tìm hiểu góp phần hoàn thiện về quy trình kỹ thuật sinh sản nhân tạo cá Rô đồng nhằm hạ giá thành, cung cấp đủ con giống với chất lượng ổn định là vấn đề
cấp thiết hiện nay Nên đề tài: “Kỷ thuật sản xuất giống cá Rô đồng” được
thực hiện
Trang 10Kỹ thuật s ản xuất g iống cá r ô đồng
Luận văn tốt nghiệp đại học Sinh viên: Trần Vũ Truờng 2
Mục tiêu của dề tài
Rèn luyện kỹ năng tay nghề về các thao tác kỹ thuật trong sản xuất giống
Rèn luyện kỹ năng tự nghiên cứu, tổng hợp và phân tích số liệu thí nghiệm, đồng thời rèn luyện cách viết một báo cáo khoa học
Nội dung nghiên cứu
Xác định một số chỉ tiêu phát triển của phôi
+ Xác định một số yếu tố môi trường trong ao nuôi vỗ, bể đẻ và bể ấp (nhiệt độ, oxy hòa tan, pH)
Trang 11CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Một số đặc điểm sinh học của cá rô đồng (Anabas testudineus)
2.1.1 Đặc điểm hình thái
Cơ thể cá rô đồng có hình oval rất cân đối, toàn thân phủ vẩy lược, mép ngoài của vẩy có chấm sắc tố đen, xám tro hoặc xám nhạt Mắt lớn và ở phíc trước hai bên đầu Vây chẵn và vây lẻ đều có gai cứng, xương nắp mang
có răng cưa, vây đuôi tròn không chia thùy Giữa cuống đuôi có một đám sắc
tố đen, khi trưởng thành màu sắc của đám sắc tố này nhạt hơn còn nhỏ Đặc biệt cá có cơ quan hô hấp giúp cá có thể sống ở môi trường có hàm lượng oxy hòa tan rất thấp
2.1.2 Sự phân bố
Cá rô đồng là loài cá nước ngọt, chúng phân bố khá rộng trên thế giới, nhưng chủ yếu sống ở vùng nhiệt đới Ở Đông Nam Á chúng phân bố ở Lào, Thái Lan, Campuchia, Myanma và Việt Nam Cá rô thường thích sống ở những nơi có mực nước tương đối nông (0,5 -1,5m) và tĩnh, nhiều cây cỏ thủy sinh và chất đáy giàu mùn bã hữu cơ
Ở ĐBSCL cá rô phân bố nhiều ở những khu vực trũng, nước ngập quanh năm như nông trường Phương Ninh (Cần Thơ), rừng U Minh Hạ (Cà Mau), U Minh Thượng (Kiên Giang) hoặc vùng tứ giác Long Xuyên, cũng thường gặp chúng ở các kênh mương thủy lợi, ao, hồ, mương vườn…
2.1.3 Đặc điểm dinh dưỡng
Nếu dựa vào chỉ số chiều dài ruột so với chiều dài thân (Li/L) thì cá rô đông là loài cá ăn tạo nhưng thiên về động vật đáy cỡ nhỏ Lúc còn nhỏ (dưới
30 ngày tuổi) thức ăn ưa thích của cá là những giống động vật phù du cỡ nhỏ trong ao như bọn giáp xác, thậm chí chúng cũng ăn cả ấu trùng tôm cá Khi trưởng thành phổ thức ăn của cá có rộng hơn thức là cá có thể sử dụng nhiều loại thức ăn, nhưng thức ăn ưa thích của cá là động vật đáy như giun ít tơ, ấu trùng côn trùng, mầm non thủy vật Ngoài ra, cá rô cũng có khả năng sử dụng thức ăn chế biến, phụ phẩm nông nghiệp rất tốt Do vậy cá rô thuộc loài cá
dễ nuôi
Trang 12Kỹ thuật s ản xuất g iống cá r ô đồng
Luận văn tốt nghiệp đại học Sinh viên: Trần Vũ Truờng 4
2.1.4 Đặc điểm sinh trưởng
Do cá có kích thước tương đối nhỏ, tốc độ sinh trưởng của cá tương đối chậm (khối lượng cá lớn nhất bắt gặp ở U Minh Thượng 0,432 kg) Khối lượng trung bình của cá khai thác ở ĐBSCL dao động từ 60-120g/con Một điều khá đặc biệt là cá rô đực thường có khối lượng nhỏ hơn con cái Trong các ao nuôi có đầy đủ thức ăn, sau 6 tháng nuôi cá đạt khối lượng 60-80g/con
cá thường tìm tới những nơi có dòng nước mát, chảy chậm, chính dòng nước
là yếu tố kích thích quá trình hưng phấn và đẻ trứng của cá rô đồng Mực nước thích hợp cho quá trình sinh sản của cá khoảng 0,3-0,4m
Sức sinh sản của cá cao, đạt khoảng 300.000-700.000 trứng/kg cá cái Trứng cá rô thành thục thường có màu trắng ngà hoặc màu trắng hơi vàng, đường kính trứng sau khi trương nước từ 1,2-1,3 mm Trứng cá rô thuộc loại trứng nổi (Nguyễn Văn Kiểm, 2004)
2.2 Các mô hình nuôi
2.2.1 Nuôi cá rô đồng thương phẩm trong ao
Mật độ thả: 30 – 50 con/m2 cỡ giống 500con/kg Có thể sử dụng thức
ăn chế biến hay các phụ phẩm nông nghiệp như tấm, cám, rau xanh, bột cá, cá
tạp, cơm dừa… để chế biến cho cá ăn Sau 4 – 5 tháng nuôi có thể thu hoạch,
lúc này cá đạt cỡ từ 80g-100g/ con Cá rô đồng nếu đầu tư chăm sóc tốt tỉ lệ sống đạt cao (>80%) và có thể cho năng suất 20-25 tấn/ha/vụ
2.2.2 Nuôi cá rô đồng thương phẩm trong ruộng lúa
Mật độ thả 1-2con/m2,cá giống 500-600con/kg.Thời gian nuôi 4-5 tháng tuỳ thuộc thời gian làm lúa,15 ngày đầu từ khi thả cho cá ăn thêm cám gạo trộn với bột cá, lượng thức ăn bằng 10-15% trọng lượng đàn cá Từ ngày
16 trở đi không cho cá ăn nữa, cá sẽ tự tìm thức ăn khắp ruộng lúa như: ấu trùng, côn trùng, mày lúa… Khi thu hoạch lúa tháo cạn nước, cá tập trung xuống mương tiến hành thu hoạch bằng lưới, sau đó tháo cạn bắt hết cá Năng suất cá rô đồng nuôi trong rụông lúa có thể đạt 1-2 tấn/ha
Trang 132.2.3 Nuôi cá rô đồng kết hợp với trồng cỏ
Mô hình nuôi cá rô đồng được nuôi kết hợp với trồng cỏ nuôi bò, chuẩn
bị ao cho nước vào ao rửa phèn sau đó bón vôi với liều lượng từ 100-150 kg vôi/1000 m2, bón phân gây màu nước bằng phân hữu cơ và phân vô cơ; nguồn thức ăn nuôi cá là thức ăn công nghiệp kết hợp thức ăn bổ sung: rau muống, tấm, hến, trùn quế, ốc, bột lá gòn thức ăn nấu chín để nguội vắt thành viên đưa vào sàn cho cá ăn; cách cho ăn thêm thức ăn bổ sung kích thích cá mau bắt mồi, tăng trọng nhanh, trong quá trình nuôi cần thay nước ao khi nước quá xanh (định kỳ 2 tuần thay 1 lần), sau thời gian nuôi từ 4-5 tháng tuổi cá được thu hoạch,bình quân mỗi ha thu được 1.500-5000 kg cá/vụ (cá 4-5 tháng tuổi), trừ chi phí lợi nhuận thu được khoảng 15 triệu/ha/năm
2.2.4.Nuôi cá rô đồng kết hợp
Cá chép, cá hường, cá sặc rằn , rô phi….để tận dụng, diện tích, thức ăn trong ao
2.3 Các loại kích dục tố sử dụng
2.3.1 Não thùy thể (Hypophysis – tuyến yên)
Hiện nay não thùy cá được sử dụng thường ở hai dạng là não tươi và não khô có nguồn gốc từ nước ngoài đưa vào Đây là loại kích tố được sử dụng rộng rãi nhất vì bảo quản vận chuyển dễ dàng và khi sử dụng cho cá đẻ ít xảy ra phản ứng phụ
Cấu tạo của não thùy thể của cá cũng như ở động vật có vú, nằm ở mặt bụng của thùy trung gian, nối liền với mấu não dưới, chia thành bộ phận thần kinh và bộ phận tuyến thể Trong não thùy thể của cá lượng FSH rất thấp còn lượng LH tương đương với động vật có vú ( Nguyễn Tường Anh, 1999; Nguyễn Văn Kiểm,2004)
Người ta lấy não thùy từ những loài cá Chép, Trắm, Mè, Trê,… đã thành thục, còn tươi sống, ở cá chết sau vai giờ thì hoạt tính kích dục tố chỉ còn lại 50% (Nguyễn Tường Anh, 1999), trong trường hợp cùng thể trọng và mức độ thành thục, thì não thùy của cá Chép cái có hoạt tính kích dục tố gây chín cao gấp hai lần não thùy của cá Chép đực cùng loài
Việc định liều não thùy cho cá bố mẹ khi tham gia sinh sản tùy thuộc vào nhiều yếu tố: chất lượng hoạt tính của não thùy, đặc tính nhạy cảm của
Trang 14Kỹ thuật s ản xuất g iống cá r ô đồng
Luận văn tốt nghiệp đại học Sinh viên: Trần Vũ Truờng 6
kiện khác của môi trường chứa cá, người ta thường dùng mg/kg và đơn vị số
lượng não cho một kg cá đẻ; tuân theo phương pháp thực nghiệm sau:
Y = 0.125X – 1.75 X: chu vi vòng bụng cá (cm) Y: lượng kích dục tố cần sử dụng (mg)
2.3.2 LRHa (Luteotropin Releasing Hormone – Ala Analoge)
LRHa là chế phẩm tổng hợp nhân tạo tương tự GnRH của động vật có
vú còn được gọi là (D – Ala6, Pro9 Net), được sử dụng rộng rãi cho cá và động
vật nói chung Thuốc sản xuất ở nhiều nước, của Trung quốc sản xuất được
đóng gói trong lọ thủy tinh với lượng chứa 200, 500, 1000 µg (micro gam)
LRHa có tác dụng chuyển hóa buồng trứng đồng thời gián tiếp gây rụng trứng
Khi sử dụng phải dùng kèm thêm hoạt chất gọi là Domperidon (DOM)
2.3.3 DOM (Domperidone)
Là chất kết hợp với LRHa để ức chế sự tiết Dopamine Motilium là một
trong những sản phẩm thương mại của Domperidone, được sản xuất trong
nước (Nguyễn Văn Kiểm, 2004)
2.3.4 HCG (Human Chorionic Gonadotropin)
Là kích dục tố màng đệm của nhau thai tiết ra, có trong nước tiểu phụ
nữ có thai Lượng HCG cao nhất lúc thai nhi 2 – 3 tháng sau đó giảm dần
HCG có tác dụng gây chín và rụng trứng Liều lượng HCG sử dụng cho cá
phụ thuộc vào mức độ tinh khiết của chế phẩm cũng như sự thành thục của cá
HCG là loại kích dục tố dị chủng được dùng rộng rãi và có hiệu quả đối với
nhiều loài cá: Mè, Trê, Sặc,…
Trang 15Bảng 2.1.Tác dụng của các loại kích thích tố (Nguyễn Văn Kiểm, 2004)
Loại kích tố Tác dụng chính
FSH Thúc đẩy trứng thành thục thêm một bước (phản ứng 1) HCG/LH Gây ra phản ứng chín và rụng trứng (phản ứng 2)
Não thùy Tham gia vào phản ứng 1 và 2
LHRHa/GnRH Tham gia vào phản ứng 1 và 2
DOM Chất kết hợp với LHRHa để ức chế sự tiết Dopamine Ovaprim Kích thích phóng thích tố và ức chế sự tiết Dopamine
2.4 Một số nghiên cứu về kích thích sinh sản
Hiện nay, người ta có thể sử dụng nhiều loại hormone để kích thích cá
rô sinh sản và đạt hiệu quả tương đối tốt như khi dùng HCG với liều 3000 UI/kg ở nhiệt độ 25,5oC, cá đẻ 100%, thời gian hiệu ứng 7-13 giờ, tỷ lệ thụ tinh 97,2%, tỷ lệ nở 98,56% hoặc khi sử dụng LHRHa với liều 70 g/kg ở nhiệt độ 25,5oC, cá đẻ 100%, thơi gian hiệu ứng 6,15 giờ, tỷ lệ thụ tinh 96,7%,
tỷ lệ nở 99,32% (Nguyễn Văn Triều và Dương Nhựt Long, 2001)
Theo Ngyuễn Thành Trung (1998), khi dùng HCG với liều 3000-4000 UI/kg ở nhiệt độ 28,1oC cá đẻ 100%, thời gian hiệu ứng 8,30 giờ, tỷ lệ thụ tinh 98%, tỷ lệ nở 100% và khi sử dụng liều (20-30 g LHRHa + 5 mg DOM)/kg ở nhiệt độ 27oC, cá đẻ 100%, thời gian hiệu ứng 9,30 giờ, tỷ lệ thụ tinh 86%, tỷ
lệ nở 94%
2.5 Những điểm cần lưu ý trong sản xuất giống cá rô đồng
Việc sản xuất cá rô đồng theo phương pháp nhân tạo, sử dụng kích dục
tố như HCG, LRHA, não….đã cho kết quả nhất định Tuy nhiên, những thông
số kỹ thuật liên quan đến sinh sản vẫn chưa ổn định và hấp dẫn Những nguyên nhân được trực tiếp tác động đến sinh sản đó là: Thời gian và thời điểm nuôi vỗ cá bố mẹ không hợp lý, việc lựa chọn cá hậu bị làm cá bố mẹ không đạt chất lượng (chưa đạt về tuổi, trọng lượng thân, sức khỏe….).Việc phân bổ khẩu phần dinh dưỡng giữa giai đoạn sử dụng thức ăn tinh, và giai đoạn sử dụng thức ăn đạm trong quá trình nuôi vỗ mất tính cân đối và chưa phù hợp Việc sử dụng đơn một loại kích tố, và sử dụng ở liều cao cũng ảnh
Trang 16Kỹ thuật s ản xuất g iống cá r ô đồng
Luận văn tốt nghiệp đại học Sinh viên: Trần Vũ Truờng 8
thường thấp
Giai đoạn trứng nở và việc áp dụng các biện pháp chăm sóc trong thời gian này cũng chưa hợp lý như: việc bố trí mức nước ấp, ương, các yếu tố môi trường liên quan, việc vớt trứng ung hư, thay nước…Như vậy, để việc sản xuất giống cá rô đồng mang lại kết quả thật khả quan cần: Tiến hành nuôi vỗ
cá hậu bị từ 1,5 – 3 tháng trước vụ sinh sản, mùa sinh sản tập trung từ tháng
4 – 9 hàng năm, đây là điểm quan trọng vì phù hợp với đặc tính sinh học của
cá ngoài thiên nhiên Chọn cá hậu bị có trọng lượng bình quân 28 – 30 con/kg Trong đó, tuổi bình quân từ 8 – 12 tháng Tỷ lệ đực cái là 1:1, mật độ nuôi vỗ trung bình từ 1 – 1,5 kg/m2 ao Sau thời gian nuôi vỗ 1 tháng cần chuyển thức
ăn từ dạng tinh bột qua dạng đạm là chủ yếu, trong đó bột cá chiếm 50% và cám gạo chiếm 50%
Thức ăn cần nấu chín, trộn với bột lá gòn là chất kết dính, vo viên cho vào máng ăn Lượng ăn hàng ngày chiếm 5 – 7% so với trọng lượng thân cá, ngày ăn 2 lần Thường xuyên thay đổi nước định kỳ 2 – 3 lần/tuần, lượng nước thay 30 – 50% Dùng phối hợp thuốc kích dục tố HCG và LARH, trung bình 1
lọ HCG 10.000 UI cộng 1 lọ LRHA 0,2 mg chích cho 6 kg cá cái (Liều chích cho cá đực bằng 1/3 – 1/2 so với liều của cá cái, tỷ lệ bố trí đực, cái là 1:1) Bố trí nước ấp trứng ở mức ban đầu là 10 -15cm, ngày thứ 2 tăng thêm 5 – 10cm, ngày thứ 3 tăng thêm 10 – 15cm Mật độ ấp 60 – 70.000 trứng/thau (cở thao
có đường kính 60 cm) Các yếu tố môi trường nước trong khoảng: PH: 7-8, kiềm: 68 – 102, Oxy: 4 – 4,5, nhiệt độ 28 - 30oc Thường xuyên đảo nước ương, vớt trứng ung hư, dùng ống siphon đáy loại các chất thải, cặn bẩn
ra ngoài
Rô đồng là loài cá bản địa có giá trị kinh tế cao, việc sản xuất giống theo phương pháp nhân tạo đã góp phần chủ động nguồn giống thả nuôi, tham gia tích cực trong việc bảo vệ nguồn gen quí hiếm, cân bằng sinh thái tự nhiên,
đa dạng phương thức canh tác nông nghiệp, tăng thu nhập kinh tế hộ
2.6 Vai trò của lúa mầm trong quá trình nuôi vỗ cá bố mẹ
Mầm lúa có rất nhiều loại vitamin như A, D, E…, nên ăn mầm lúa giúp
cá nhanh lớn, tăng khả năng đề kháng trước bệnh tật, tăng tỷ lệ thụ tinh và đẻ trứng của cá Chú ý, tùy theo độ dài của mầm lúa mà hàm lượng vitamin A,D,E là khác nhau Cụ thể, với cá bố mẹ nên cho ăn mầm lúa dài từ 0,5 - 1cm, lúc này hàm lượng vitamin E là cao nhất.Vitamin E giúp cá bố tăng khả năng hưng phấn và cho chất lượng tinh dịch tốt, còn cá mẹ thì vitanin E trong mầm lúa giúp trứng phát triển nhanh, có chất lượng làm tăng tỷ lệ thụ tinh Cá