1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

KỸ THUẬT NUÔI THỰC NGHIỆM LƯƠN pps

31 242 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 280 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân bố Trên thế giới: lươn phân bố ở Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật, Triều Tiên và các nước Đông Nam Á…  Ở Việt Nam lươn phân bố rộng trong các thuỷ vực nước ngọt, thường gặp 2 loài lươn:

Trang 1

Trường Đại học Nha Trang

Khoa Nuôi trồng Thuỷ sản

Chuyên đề:

Kỹ thuật nuôi lươn thương phẩm

Th ực hiện : nhóm 5

Trang 2

DANH SÁCH NHÓM

1 HOÀNG QUANG VINH (nhóm trưởng )

4 TẠ KHẮC HIỆP

Trang 3

Monopterus albus

Trang 4

Monopterus albus

Trang 5

Fluta alba

Trang 6

2 Đặc điểm hình thái

 Thân dạng chình Vây lưng và vây hậu

môn dài không có tia vây cứng, không có vây ngực, không có vây bụng Lỗ mang nhỏ hợp thành rãnh ngang, mang tiêu

giảm.

 Hô hấp bằng mang, xoang hầu, tuyến da

và một phần của ruột Không có bóng hơi

Trang 7

3 Phân bố

 Trên thế giới: lươn phân bố ở Trung Quốc, Ấn

Độ, Nhật, Triều Tiên và các nước Đông Nam

Á…

 Ở Việt Nam lươn phân bố rộng trong các thuỷ vực nước ngọt, thường gặp 2 loài lươn: Fluta alba (miền Nam), và Monopterus albus (miền

bắc)

 Lươn thường gặp ở nơi đất thịt pha sét, đất bùn trong các ao, hồ, mương, rãnh, ruộng lúa, dọc theo các dòng sông từ đồng bằng cho đến miền núi cao

Trang 8

II Đặc điểm sinh học

1 Đặc điểm dinh dưỡng

Lươn là loài ăn tạp, nhưng ăn động vật có chất tanh là chính Khi còn nhỏ, lươn ăn sinh vật phù du, giai đoạn tiếp

ăn côn trùng bọ gậy, ấu trùng chuồn chuồn, đôi khi ăn các

cá thể hữu cơ vụn nhỏ (rễ lúa, các tạo sợi )

Lươn lớn ăn: giun, ốc, tôm, tép, cá con, nòng nọc và

những động vật trên cạn gần mép nước như: giun, dế

Khi thiếu thức ăn lươn có thể ăn thịt lẫn nhau, lươn tìm thức ăn nhờ vào khứu giác là chủ yếu Mùa lươn đẻ,

chúng hầu như không ăn Nhiệt độ sống thích hợp là

22-25oC, lúc nhiệt độ xuống thấp dưới 10oC lươn ngừng kiếm

ăn và đào hang sâu để qua đông Cường độ ăn mạnh vào tháng 5-7, lươn béo vào mùa thu và mùa xuân trước khi đẻ

Trang 9

2 Sinh trưởng

 Lươn 1 tuổi dài 27 cm nặng 18 -60 g

 Lươn 2 tuổi dài 36-48 cm nặng 40 -100 g

 Ở miền Bắc nước ta con lớn 62 cm nặng 300 g, ở lòng chảo Điện Biên Phủ (Lai Châu) có con lươn nặng 900 g

Ở miền Nam có con nặng 1,5 kg

 Lươn con năm thứ nhất lớn nhanh về chiều dài, sang năm thứ ba trọng lượng tăng lên là chủ yếu

 Trong điều kiện tự nhiên, đánh bắt lươn có chiều dài

30-50 cm chiếm ưu thế

Thời gian hình thành vòng tuổi của lươn vào cuối mùa xuân, sau vụ lươn đẻ

Trang 10

 Mùa lươn đẻ chủ yếu vào tháng 3-4 dương lịch, ở miền Nam lươn đẻ vào tháng 5-6, có thể đẻ vào mùa phụ

tháng 8-9 dương lịch

 Lươn làm tổ đẻ nơi đất sét pha thịt như bờ ruộng, ven kênh mương, bờ ao, chuôm Trong một tổ đẻ số lượng trứng biến đổi từ 80 - 600 trứng Cỡ lươn dài 20 cm có 200-400 trứng, dài 30 cm có 300-500 trứng, cỡ lớn có thể đạt 1000 trứng Đường kính trứng 3,5-4mm Ở nhiệt

độ 300C vòng một tuần lễ trứng nở

Trang 11

Kỹ thuật nuôi thương phẩm

1 Kỹ thuật nuôi thương phẩm trong ao, bể nước tĩnh

1.1 Điều kiện và chuẩn bị ao (bể)

a Điều kiện và chuẩn bị ao

- Thành ao bằng ximăng gạch, trơn bóng cao hơn mặt đất ít nhất 10cm

đề phòng nước mưa chảy trực tiếp vào ao.Thành ao xây nghiêng về lòng ao rộng khoảng 5 cm.

- Cửa nước vào bằng tre hoặc nhựa cao hơn mặt nước 30-40 cm Cửa tháo nước bố trí sát tầng bùn Ngoài ra có thể bố trí một cửa tràn ngang mặt nước, cùng phía với của tháo nước ra Các cửa đều có lưới sắt

Chuẩn bị ao

- Sau khi đổ đất vào cấp nước ngâm 2-3 giờ sau đó tháo nước ra cho nước sạch vào ngâm 3-4 ngày.

Trang 12

Chuẩn bị bể nuôi bằng đất

Trang 13

b Điều kiền và chuẩn bị bể:

- Vị trí đặt bể: Nơi có thể lấy nước vào và thải nước ra

- Hình dạng: Tốt nhất là nên xây bể dạng hình chử nhật: Rộng: 1-1,5 m

Dài: 3-5 m Cao:1-1,2 m

- Bể xây bằng gạch trát ximăng đáy thấp dần về nơi

tháo nước Một đầu bể có 1 lớp đất sét pha thịt cao 50-60

cm, rộng 0,5 m tạo điều kiện cho lươn sinh sống, làm tổ Nền bể còn lại là lớp đất bùn dày khoảng 20 cm

- Mực nước ngập trên bùn 20-30 cm

- 2/3 diện tích của bể là bèo lục bình

- Vệ sinh bể thật kỹ trước khi thả lươn giống vào nuôi

Trang 14

1.2 Chọn và thả giống

 Chọn giống:đồng đều, khoẻ mạnh, không bị thương, đặc

biệt không dùng lươn câu để làm giống

- Tốt nhất nên chọn những con giống màu vàng, có chấm lớn hoặc thân màu vàng xanh, không chọn lươn màu xám tro

- Kích cỡ giống tốt nhất là 30-40 con/Kg

- Trước khi thả nên tắm lươn bằng các cách sau:

 Tắm nước muối 3-4% trong vòng 4-5 phút

tắm bằng dung dịch CuSO4

tắm dung dịch xanh Malaxit 10ppm trong vòng 25-30 phút

Sau khi tắm vớt ra rửa bằng nước sạch 1-2 lần đem thả ngay hoặc có thể giữ ở các khe nước

Trang 15

1.3 Thức ăn và cách cho ăn.

- Lươn mới bắt ngoài tự nhiên không ăn thức ăn do con người thả vào cần quá trình thuần hoá thức ăn

- 3-4 ngày đầu mới thả không cho lươn ăn,

- Thời gian đầu của vụ nuôi cho ăn khoảng 3-4% khối lượng lươn.Cuối vụ cho ăn 5-7 % khối lương

- Cho ăn ngày 1-2 lần tốt nhất là lúc 18-19h

- Thức ăn :cá, tôm con, tép, côn trùng , ốc, hến, nòng nọc, ếch nhái, phế phẩm lò mổ Có thể cho ăn thêm chất bột (cám, bắp,

khoai, đậu mì,…) nấu chín trộn thức ăn chính

- Tập cho lươn ăn thức ăn tổng hợp

- Khi cho ăn chú ý cỡ thức ăn phù hợp với lươn nếu thức ăn lớn nên băm nhỏ

- Cho thức ăn vào mẹt để dễ quản lý

- Khi nhiệt độ xuống thấp dưới 150C hoặc trên 30OC giảm lượng thức ăn Những ngày trời mưa cho ăn rất ít hoặc không cho ăn

- Không nên cho lươn ăn 1 loại mồi trong một thời gian dài vì

Trang 16

Quản lý, chăm sóc.

 Thường xuyên kiểm tra lưới chắn ở các cửa cống để

kịp thời sửa chữa

 Đề phòng nước mưa vào ao làm lươn trốn thoát

 Định kỳ 2-3 ngày thay nước 1 lần, những ngày trời

nóng mỗi ngày nên thay nước 1 lần Khi thay nước đồng thời rửa sạch chỗ ăn cho lươn Nhiệt độ nước thay phù hợp với nhiệt độ trong ao chênh lệch nhau khong quá 30C

 Che chắn cho ao vào mùa nong và giữ ấm vào mùa

lạnh

 Phòng các loại chim, cá, rắn làm hại lươn

Trang 17

Thu hoạch

Thời gian thu hoạch phụ thuộc cỡ giống thả và mùa vụ thả giống

Giống cỡ 20-30 con/Kg 3- 4 tháng thu hoạch

Giống cỡ 30-40 con /Kg 4-5 tháng thu hoạch

Giống cỡ 40-60 con/Kg trên 5 tháng thu hoạchKhi nhiệt độ xuống dưới 100C lươn không ăn nữa tiến hành thu bắt

Có thể thu bằng vợt, đánh lưới hoặc tháo hết nước bắt bằng tay

Nếu muốn giữ lươn qua đông nên tháo cạn nước lươn

sẽ chui rúc vào trong đất sau đó đổ cỏ khô hoặc dây khoai lang lên phía trên để giữ ấm cho lươn Mùa xuân lật ra thu lco

Trang 18

Kỹ thuật nuôi nước chảy

Điều kiện và chuẩn bị bể nuôi:

 Vị trí: Bể xây nơi có nguồn nước chảy quanh năm (gần nhà máy thuỷ điện, suối nước nóng…).Ao, bể xây có thể cho nước chảy vào tự nhiên

 Xử lý: Bể mới xây xong 1 tuần tháo cạn, sau đó cho nước vào ngập 4-5 cm chảy nhẹ liên tục qua bể

Trang 20

Chọn và thả giống:

 Chọn giống: Như ao nuôi nước tĩnh.

 Thả giống: 4-5 Kg/m2

Trang 21

Cho ăn

 2-3 ngày đầu sau khi thả giống không

cho ăn.Sau đó cho ăn giun và các thức

ăn khác có luyện như ao nuôi nước tĩnh.

 Khi cho ăn điều tiết nước, tăng lưu tốc

và thả thức ăn vào kích thích lươn ăn nhanh.

 Cho ăn tài cửa cống vào, thức ăn phân

tán đều trong bể.

Trang 22

Quản lý, chăm sóc

 Cách nuôi này nước luôn sạch, lươn

không bò đi được, chủ yếu là điều chỉnh nước liên tục và cho ăn đầy đủ.

 Phòng chống chuột, rắn các địch hại

khác.

 Sau khi nuôi vài tháng phân cỡ, nuôi

riêng tránh lươn lớn ăn lươn bé.

Trang 23

Kỹ thuật nuôi lươn trong ruộng lúa

Chuẩn bị ruộng nuôi

- Diện tích: 300-500 m2

- Hình dạng: Hình vuông, hình chữ nhật

- Sau khi cày bừa bón phân chuẩn bị ruộng để cấy ta

tiến hành quy hoạch để nuôi lươn

- Chia ruộng thành nhiều luống, giữa mỗi luống có rãnh

nước.Xung quanh ruộng có mương, từ giữa ruộng có xẻ

mương chữ thập Mương ruộng rộng 50 cm, sâu 25 - 30

Trang 25

Quản lý, chăm sóc :

Điều chỉnh độ sâu: Chủ yếu căn cứ vào nhu cầu sinh

trưởng của lúa có chú ý đến tập tính sống của lươn Thời kỳ

đầu, nước phục vụ cho lúa là chính, phơi rút cạn nước nhiều

lần Thời kỳ sau nước để tưới ẩm là chính Từ khi lúa bắt đầu xanh đến khi lúa ngậm đòng giữ mức nước 6-10 cm Từ khi lúa ngậm đòng đến lúc hạt có sữa giữ mức nước sâu khoản 6

cm.Sau đó bơm nước vào và tháo ra thay đổi lượng nước

Kiểm tra cống ra vào đề phòng lươn bỏ đi

Thời kỳ tháo cạn ruộng, luôn giữ mức nước ở mương 5cm

Bón phân:

Bón lót khi chưa cày ruộng, sau khi lúa lên xanh thì bón

thúc thêm phân đạm, lân Mỗi một m2 ruộng bón 3kg đạm,

7gam kali Thời kỳ có đòng đến lúa ra hoa bón thúc một lần

bằng phân chuồng với 1kg phân lợn/m2, phân bắc 0,5kg/m2 Chú ý bón ở mương ruộng ngấm dần vào lúa

Trong thời gian nuôi phun thuốc sâu một lần để diệt trứng

Trang 26

Cho ăn

- Sau khi thả giống 1 tuần đầu không nên cho ăn để lươn thích nghi với môi trường mới

- Hai tháng đầu thức ăn chính gồm có thịt trai, phế phẩm

lò mổ, dòi, sang tháng thứ 3 cho ăn giun, phế phẩm lò mổ Thức ăn cho ăn thả vào các mương Điều chỉnh lượng

thức ăn căn cứ vào thức ăn còn ở các mương

- Thức ăn phải đảm bảo tươi

- Thời gian tháo cạn nước không cần cho ăn hay cho ăn ít

- Cho ăn phụ thuộc thời tiết: Nếu nhiệt độ là 250C cho ăn 5% khối lượng lươn, nếu nhiệt độ là 280C cho ăn 8% khối lượng thân

- Cho ăn vào buổi chiều mát

- Không cho ăn các loại tạp chất, ruột cá co ký sinh trùng

Trang 27

Thu hoạch

Trong quá trình nuôi có thể thu tỉa hoặc

thu đại trà.

- Thu tỉa: Bằng câu, vợt

- Thu đại trà: Sau khi lúa chín gặt lúa xong mới thu lươn.

Trang 28

Một số bệnh thường gặp và cách

phòng trị

vào nhau, các dịch nhày tiết vào trong nước, lên men,

độ nhớt tăng lên làm nhiệt độ nước tăng, hàm lượng oxy giảm Đầu lươn phồng ta, lươn chết hàng loạt Đối với

mô hình nuôi lươn trong ống nhựa hoặc dây nylon

thường hay gặp trường hợp này

 Phòng trị: Nếu thấy hiện tượng này cần san thưa bể

nuôi và cho nước sạch chảy tràn liên tục vào bể nuôi từ

2 – 3 giờ Sau đó ngưng xả, đánh 1 ml Iodin + 3 ml Bio For Fish cho 1 m3 nước Ngâm trong 3 giờ rồi xả ra, cho nước sạch vào Sau đó dùng 7 g vitamine C/1 m3 nước tạt đều vào bể để qua đêm rồi thay nước

Trang 29

 Phòng trị: Đem lươn ra bể riêng và ngâm lươn trong

nước muối có nồng độ 0,5%, sau đó sát trùng toàn bể bằng Water Fresh theo liều của nhà sản xuất Dùng 3 g Amoxilin/ 1 kg thức ăn, cho ăn liên tục 3 ngày

có sợi hình bông bám vào mình lươn để hút chất dinh

Trang 30

Một số bệnh thường gặp và cách

phòng trị (tt)

nhiễm giun Ta phải định kỳ sổ giun cho lươn 3tuần/lần Thuốc trị giun sán dành cho cá và liều theo nhà sản xuất

máu khiến lươn bị yếu kém ăn và vi trùng xâm nhập vào gây viêm nhiễm ảnh hưởng đến sinh trưởng

 Phòng trị: Dùng dung dịch Sulphate đồng 100 ppm (2,5g

sulphat đồng/25 kg nước) ngâm rửa 5 – 10 phút

trùng có màu trắng, dài khoảng 1 cm, đầu bám vào niêm mạc phá hoại mô, hình thành các nang bào gây viêm ruột sưng đỏ Nếu ký sinh trên ruột với khối lượng lớn, lươn yếu, hậu môn sưng đỏ, sẽ chết dần

 Phòng trị: Có thể điều trị bằng Bio Benzol và phòng bệnh bằng Bio Green Cutlppm (1 lít/1.000 m3 nước) cần diệt mầm bệnh,

ấu trùng ký sinh trước khi thay nước

Ngày đăng: 31/07/2014, 12:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w